Nguồn gốc của WTO Hội nghị Bretton Woods năm 1944 đã đề xuất thành lập tổ chức thương mại quốc tế ITO nhằm lập các quy tắc và luật lệ thương mại cho các nước.. Đại hội đồng : nhóm họp
Trang 3Lời mở đầu
I Nguồn gốc của WTO
II Cơ cấu tổ chức của WTO
III Mục tiêu chức năng và nguyên tắc
hoạt động của WTO
IV Quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành
viên WTO
V Mặt tích cực và tiêu cực khi là thành viên của WTO
Trang 4I Nguồn gốc của WTO
Hội nghị Bretton Woods năm 1944 đã đề xuất thành lập tổ chức thương mại quốc tế ITO nhằm lập các quy tắc và luật lệ thương mại cho các nước
Hiến chương ITO được nhất trí tại hội nghị của Liên Hiệp Quốc
về thương mại và việc làm tại La Havana (tháng 03/1948)
nhưng không được thượng viện Hoa Kỳ chấp nhận ITO không được thành lập nhưng những hiệp định mà ITO định dựa vào
để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại chính là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT ( general agreement
on Tariffs and Trade)
GATT tồn tại gần 50 năm và là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương Sau đó các nước tham gia GATT tiến hành 8 vòng đàm phán và tại vòng đàm phán thứ 8 (vòng đàm phán Uruguay) kết thúc vào năm 1994 với sự nhất trí
thành lập tổ chức thương mại thế giới WTO thay cho GATT Tuy
kế thừa, quản lý và mở rộng các nguyên tắc hiệp định của GATT
Trang 5II Cơ cấu tổ chức của WTO
1) Hội nghị bộ trưởng :
Là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO bao gồm đại diện
của tất cả các nước thành viên Họp ít nhất 2 năm 1 lần
Thực thi các chức năng của WTO và thực hiện những hành động
cần thiết để thực thi các chức năng này
Có quyền đưa ra quyết định về tất cả những vấn đề thuộc các
hiệp định đa biên theo trình tư ra quyết định được quy định tại Hiệp định thành lập WTO và các hiệp định đa biên
Đến tháng 12/2005, WTO đã tổ chức được 6 kỳ Hội nghị bộ
trưởng
Trang 62) Đại hội đồng :
‗ Đại hội đồng gồm đại diện của tất cả các thành viên sẽ họp khi
cần thiết và là cơ quan quyết định tối cao của WTO trong thời
gian giữa các khóa họp của Hội nghị bộ trưởng
Đại hội đồng : nhóm họp với các chức năng và nhiệm vụ của cơ
quan giải quyết tranh chấp hay là của cơ quan rà soát chính sách thương mại.
Cơ quan giải quyết tranh chấp : giám sát việc thực thi các thủ tục giải
quyết tranh chấp giữa các nước thành viên ( quy định tại Thỏa thuận
về những qui tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp).
Cơ quan rà soát chính sách thương mại : tiến hành việc phân tích
các chính sách thương mại của các nước thành viên ( quy định tại
Cơ chế rà soát chính sách thương mại).
‗ Đại hội đồng hành động nhân danh HNBT và chịu trách nhiệm
Trang 73) Hội đồng các cấp :
‗ Cấp thứ ba là các Hội đồng về nhiều lĩnh vực khác nhau
Thương mại hàng hóa (Goods council).
Hội đồng về thương mại dịch vụ (servives council).
Hội đồng về Những vấn đề liên quan đến Sở Hữu Trí Tuệ
(Trips council)
‗ Các hội đồng này chịu trách nhiệm trước Đại Hội Đồng và làm
việc trên các Hiệp định của các lĩnh vực theo tên gọi của minh
‗ Ngoài ra, còn 6 Ủy ban chuyên trách hay nhóm làm việc liên
quan đến từng Hiệp định hay lĩnh vực riêng lẽ như Thương mại
và Phát Triển; theo dõi các hoạt động hạn chế thương mại được tiến hành nhằm cân đối các mục đích chi trả ; theo dõi các hiệp định thương mại trong khu vực, hợp tác trong môi trường đầu tư
và công tác tài chính cũng như quản trị của WTO
Trang 84) Các tiêu bang :
‗ Là cấp thứ tư gồm các tiểu ban trực thuộc Đại hội đồng và các
Hội đồng
‗ Chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi Hiệp định WTO trên
từng lĩnh thương mại bao gồm :
Hội đồng hàng hóa : có 11 tiểu ban điều hành các công
việc chuyên biệt (như nông nghiệp, tiếp cận thị trường…) Ngoài ra, còn có Cơ quan giám sát hàng dệt gồm 1 chủ tịch, 10 thành viên và các nhóm chuyên biệt khác phụ trách thông báo, các công ty thương mại quốc gia
Hội đồng dịch vụ : có các tiểu ban về dịch vụ tài chính, các
tiểu ban về các cam kết cụ thể
Cơ quan giải quyết tranh chấp của Đại hội đồng có 2 tiểu
ban : các hội đồng chuyên gia được chỉ định giải quyết tranh chấp và cơ quan xét xử kháng cáo
Trang 9 Ban thư ký : đứng đầu là Tổng Giám Đốc, được đặt tại Geneva, có
khoảng 550 nhân viên do Ban thư ký tuyển dụng qua thi tuyển và điều kiện
là thông thạo 3 ngôn ngữ chính thức của WTO : Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
Nhiệm vụ của Ban thư ký :
Trợ giúp về mặt hành chính và kỹ thuật cho các cơ quan chức năng của WTO trong việc đàm phán và thực thi các hiệp định.
Trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triển và kém phát triển.
Thống kê và đưa ra phân tích về tình hình, chính sách và triển vọng của thương mại thế giới.
Hỗ trợ các quá trình giải quyết tranh chấp và rà soát chính sách thương mại.
Tiếp xúc và hỗ trợ các nước thành viên mới trong quá trình đàm phán gia nhập , tư vấn cho các chính phủ muốn trở thành thành viên của WTO.
Trang 10Sơ đồ chung
Trang 11III Mục tiêu, chức năng và nguyên tắc hoạt
động của WTO
1) Mục tiêu :
ở mức tối đa, chừng nào nó nằm trong giới hạn không gây ra các ảnh hưởng xấu không muốn có
Ngoài ra, WTO còn có những mục tiêu sau :
Nâng cao mức sống con người
Bảo đảm tạo đầy đủ công ăn việc làm, tăng trưởng vững chắc
thu nhập và nhu cầu thực tế của người lao động
Phát triển việc sử dụng hợp lý của người lao động
Phát triển việc sử dụng nguồn nhân lực của thế giới.
Mở rộng việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dịch vụ trên phạm
vi toàn thế giới
Trang 122) Chức năng của WTO :
biên đề cập lớn đến nhiều lĩnh vực khác nhau
thành viên cùng nhau kí kết WTO đề ra những quy tắc quốc tế về thương mại và đảm bảo các nước thành viên của WTO phải thực hiện những quy tắc đó
chấp mậu dịch quốc tế
Trang 133) Nguyên tắc của WTO :
Nguyên tắc này được áp dụng bằng hai loại đãi ngộ song song, đó
là đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc gia (NT)
qua đàm phán WTO đảm bảo thương mại giữa các nước ngày
càng được tự do qua quá trình đàm phán hạ thấp hàng rào thuế
quan để thúc đẩy buôn bán
bình đẳng WTO là một hệ thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy
cạnh tranh tự do, công bằng và không bị bóp méo
WTO thừa nhận các thỏa thuận thương mại khu vực nhằm mục tiêu đẩy mạnh tự do hóa thương mại
Trang 14IV Quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành
viên WTO
1 Quyền lợi :
‗ Được hưởng chế độ tối huệ quốc (MFN) của các nước : các
nước tham gia phải đối xử với các hàng hóa xuất khẩu của các nước thành viên theo nguyên tắc không phân biệt đối xử.
‗ Được đảm bảo và ổn định cho việc xâm nhập các thị trường
của các nước thành viên vì hàng xuất khẩu được hưởng thuế xuất giới hạn.
‗ Được WTO giúp đỡ về kĩ thuật, thông tin và đào tạo.
‗ Được bảo đảm bằng bộ máy điều hành của WTO và nguyên
tắc các nước thành viên cùng tích cực trao đổi, đàm phán về vấn đề thương mại để giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và tìm giải pháp vượt qua các khó
Trang 152 Nghĩa vụ :
‗ Phải tuân thủ các nguyên tắc đã thỏa thuận chung và không còn
được tự do lựa chọn chính sách thương mại riêng biệt
‗ Phải dành cho các nước thành viên khác chế độ tối huệ quốc
(MFN) bằng biện pháp cắt giảm đáng kể thuế xuất khẩu, chỉ bảo vệ nền công nghiệp nội địa bằng các biện pháp thương mại khác như hạn ngạch, trợ giúp, ưu đãi riêng…
‗ Phải tuân thủ chế độ điều hòa các tranh chấp thương mại trong
hiệp định về qui chế của WTO, không được kế hoạch hóa lưu
thông hàng hóa giữa hai bên để giành lại ưu thế cho riêng 1 nước nào đó
‗ Phải cung cấp thường xuyên, đầy đủ các thông tin về cơ cấu quản
lí kinh tế quốc gia, chính sách ngoại thương và cả hệ thống thuế
Trang 16V Mặt tích cực và tiêu cực khi là
thành viên của WTO.
1 Tích cực :
phát triển là thành viên của WTO đều được đối xử theo các
nguyên tắc, quy định của WTO; được đối xử bình đẳng, không phân biệt đối với hàng hóa và dịch vụ của các nước đang phát triển
giảm, các biện pháp hạn chế định lượng đều bị cấm sử dụng
được áp dụng cho mọi thành viên của WTO
nhiều lao động, tạo được nhiều công ăn việc làm hơn cho người
Trang 17‗ Thứ tư : là thành viên của WTO có nghĩa là các nước đã tạo dựng
được một môi trường kinh tế, chính trị ổn định, tạo được sự tín nhiệm của các nước trên thế giới
‗ Thứ năm : các quan hệ kinh tế, văn hóa, chính trị với các nước thành
viên được mở rộng, tiếp thu được nhiều kinh nghiệm tốt trong quản lý kinh tế, xã hội, khoa học kĩ thuật , tiếp cận được các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới, cũng như tiếp thu được các lối sống văn hóa của các nền văn minh khác nhau trên thế giới
‗ Thứ sáu : giúp các nước đang phát triển khắc phục được những hạn
chế của mình đồng thời áp dụng công nghệ mới phát triển và có đủ khả năng cạnh tranh tích cực trong nước thúc đẩy phát triển và cạnh tranh với nước ngoài thích ứng vơi xu hướng toàn cầu hóa hiện nay
‗ Thứ bảy : vấn đề di chuyển lao động giữa các nước thành viên trở
nên dễ dàng hơn tạo điều kiện cho việc xuất khẩu lao động của các nước đang phát triển qua đó nhận thêm một khoảng thu nhập ngoại tệ không nhỏ mà nước sở tại trả cho người lao động
Trang 182 Tiêu cực :
như nhau, được hưởng mọi đãi ngộ như đãi ngô MFN, NT, các hàng rào thuế và phi thuế quan của các nước đều đang giảm dần dẫn đến tình trạng các nước đang phát triên vốn là những nước xuất khẩu
hàng hóa thô sơ và người lao động không kỹ năng rơi vào tình trạng bất lợi
phải chịu tác động lớn trong quá trình điều tiết hệ thống thương mại đa biên của WTO
nông thôn bị hạn chế buộc rất nhiều nông dân phải ra thành phố kiếm sống làm các tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông…tăng lên ở nhiều thành phố do quá tải
Trang 19VI C h i và thách th c c a Vi t ơ ộ ứ ủ ệ
Nam khi gia nh p WTO ậ
1 C h i : ơ ộ
‗ Được ti p c n th trế ậ ị ường hàng hóa và d ch v ị ụ
c a t t c các nủ ấ ả ước thành viên v i m c thu ớ ứ ế
xu t kh u đấ ẩ ược c t gi m và các ngành d ch v ắ ả ị ụ
không phân bi t đ i x ệ ố ử
‗ V i vi c hoàn thi n h th ng kinh t theo c ớ ệ ệ ệ ố ế ơ
ch th trế ị ường đ nh hị ướng xã h i ch nghĩa và ộ ủ
th c hi n công khai minh b ch các thi t ch ự ệ ạ ế ế
qu n lí theo qui đ nh c a WTO môi trả ị ủ ường kinh doanh c a nủ ước ta và các nước thành viên
ngày càng được c i thi n.ả ệ
‗ Gia nh p WTO chúng ta cũng nh các nậ ư ước
thành viên khác có được v th bình đ ng trong ị ế ẳ
Trang 20c a Đ ng “ tăng trủ ả ưởng kinh t đi đôi v i ế ớ
xóa đói gi m nghèo, th c hi n công b ng ả ự ệ ằ
xã h i ngay trong t ng bộ ừ ước phát tri n” đ ể ể
tránh phân hóa xã h i, nguy c th t ộ ơ ấ
nghi p tăng lên và nguy c phá s n c a ệ ơ ả ủ
m t b ph n doanh nghi p do s phân hóa ộ ộ ậ ệ ự
c c, h n ch đự ạ ế ược nh hả ưởng tiêu c c ự
trước nh ng bi n đ ng trên th trữ ế ộ ị ường th ế
gi i.ớ
Trang 21Thu su t bình quân gi m 23% : ế ấ ả
• V i vi c th c hi n các cam k t v thu quan theo ớ ệ ự ệ ế ề ế
các văn b n đàm phán khi Vi t Nam gia nh p WTO, ả ệ ậ
thu su t cam k t cu i cùng có m c bình quân ế ấ ế ố ứ
gi m đi 23% so v i m c bình quân hi n hành (thu ả ớ ứ ệ ế
Trang 22Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành
hàng chính
Trang 23V n áp d ng c ch h n ng ch đ i ẫ ụ ơ ế ạ ạ ố
v i 4 m t hàng nông nghi p : ớ ặ ệ
Trang 24Áp d ng thu su t 0% các s n ụ ế ấ ả
ph m đi n t : ẩ ệ ử
Trang 25Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo
ngành
Trang 26Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt
hàng chính
Trang 28XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM