Chỉ có 1 loại virut duy nhất gây bệnh dịch tả vịt, tuy nhiên độc lực ở từng n ớc và từng vùng khác nhau.. Triệu chứng lâm sàng • Vịt mắc bệnh có phân trắng xanh nhiều n ớc, vịt không m
Trang 1BÖnh dÞch t¶ vÞt
(Duck Plague)
Trang 2Nguyên nhân bệnh
• Do một loại virut thuộc nhóm Herpes
gây nên Virut có cấu trúc ADN, có vỏ là lớp lipít bao bọc nên rất mẫn cảm với
các chất làm tan mỡ nh ête, chloroform Chỉ có 1 loại virut duy nhất gây bệnh
dịch tả vịt, tuy nhiên độc lực ở từng n ớc
và từng vùng khác nhau Virut tồn tại rất lâu ở ngoại cảnh nhất là trên động vật
Trang 3Dịch tễ học
• Trong thiên nhiên vịt mọi lứa tuổi, nòi
giống đều bị Ngan có thể bị nhiễm
bệnh Trong phòng thí nghiệm vịt, ngan con, gà con đều mẫn cảm Bệnh lây lan chủ yếu qua đ ờng tiêu hóa do thức ăn, n
ớc uống chứa mầm bệnh trong động vật thuỷ sinh.
Trang 4Triệu chứng lâm sàng
• Vịt mắc bệnh có phân trắng xanh nhiều n ớc, vịt không muốn xuống n ớc, chảy n ớc mắt lúc
đầu loãng sau đặc dần, viêm kết mạc mắt
Chảy n ớc mũi làm con vật khó thở, viêm xoang mũi,viêm thanh khí quản làm con vật thay đổi tiếng kêu Virut tác động vào hệ thống tuần
hoàn gây xuất huyết tổ chức liên kết d ới da Chân khô, lông xung quanh hậu môn dính bết lại Giai đoạn cuối vịt liệt rõ, hai chân duỗi
Trang 5Bệnh tích đại thể
• Xác vịt chết gầy do ỉa chảy mất n ớc Tổ chức liên kết d ới da xuất huyết rõ, tích tụ nhiều
dịch viêm Viêm phổi, viêm thanh khí quản,
viêm xoang bao tim, xuất huyết mỡ vành tim
và màng ngoài tim Có tr ờng hợp xuất huyết mặt trong nắp ngực Ruột loét, xuất huyết có chứa dịch nhày Lách hơi s ng có các điểm hoại
tử nhỏ li ti Vịt đẻ thì buồng trứng bị xuất
huyết và biến dạng, có chứa trứng vỡ
Trang 6Các ph ơng pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
• Môi tr ờng tế bào: dùng môi tr ờng tế bào sơ thai vịt 1 lớp Bệnh tích tế bào đặc tr ng bởi số l ợng các tế bào kết thành cục tròn tăng dần lên và chết sau 2-4 ngày.
• Tiêm cho vịt con: tiêm nội cơ vịt con 1 ngày tuổi, vịt sẽ chết trong vòng 3-12 ngày với bệnh tích đại thể và vi thể đặc tr ng của virut dịch tả vịt.
• Dùng phôi vịt 9-14 ngày tuổi, tiêm màng CAM Sau
4-10 ngày, phôi chết với bệnh tích đặc tr ng là phôi còi cọc, kém phát triển, màng phôi dày, phù thũng, xuất huyết đặc tr ng trên da và tổ chức liên kết d ới da Các cơ quan nội tạng có các xuất huyết điểm, vệt hoặc
Trang 7Chẩn đoán phân biệt
• Viêm gan siêu vi trùng: bệnh này chỉ xảy ra ở vịt con d ới 6 tuần tuổi Diễn biến bệnh trầm
trọng và ồ ạt hơn Tỷ lệ ốm, chết cao, xảy ra
nhanh trong thời gian ngắn Gan s ng có các
điểm xuất huyết tròn, gọn Các cơ quan khác ít biến đổi
• Bệnh ngộ độc Aflatoxin: vịt con rất mẫn cảm với Aflatoxin nh ng bệnh tích đặc tr ng chủ yếu
là biến đổi vi thể ở gan, tế bào gan bị phá huỷ trầm trọng
Trang 8C¸ch lÊy mÉu bÖnh
phÈm
• MÉu bÖnh phÈm lµ gan, l¸ch, n·o vÞt
nghi m¾c bÖnh ® îc lÊy v« trïng vµ b¶o qu¶n l¹nh nÕu thêi gian vËn chuyÓn mÉu l©u.
Trang 9Biện pháp phòng chống
• Khi dịch ch a xảy ra: không nhập trứng từ
những đàn không rõ nguồn gốc Tiêu độc, sát trùng máy ấp, trứng tr ớc khi ấp Không dùng thức ăn ở những vùng nghi có bệnh
• Khi có dịch: xử lý môi tr ờng nh ao, hồ, bãi
chăn Xử lý xác chết, phân, rác
• Dùng vacxin phòng bệnh
• Vịt ốm có thể dùng kháng huyết thanh dịch tả vịt để điều trị