1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô

91 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 835,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hiện nay, chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống đang còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như: đa số người dân chưa tiếp cận được tiến bộ kĩ thuật, hoặc tiếp cận chưa đầy đ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1> Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp nói chung

và sản xuất ngô giống nói riêng giúp người dân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong chiến lược hiện đại hóa nông nghiệp Các hình thức cung cấp dịch vụ chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp hiện nay chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống nghiên cứu và chuyển giao của nhà nước

Trong bối cảnh hiện nay, chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống đang còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như: đa số người dân chưa tiếp cận được tiến bộ kĩ thuật, hoặc tiếp cận chưa đầy đủ các hoạt động chuyển giao công nghệ ngô giống, những công nghệ chưa thực sự phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế… Bản thân hệ thống cung cấp dịch vụ ( kênh thị trường và kênh ủy thác ) còn nhiều hạn chế; những hộ có kinh tế khá, quy mô sản xuất lớn có thể tiếp cận được các kênh chuyển giao thông qua thị trường nhanh chóng, ngược lại những bộ phận nghèo qui mô sản xuất nhỏ đòi hỏi phải có sự trợ giúp từ các tổ chức, hoặc tập hợp thành nhóm sản xuất, hoặc thông qua mô hình hợp tác xã như các nước có nền nông nghiệp phát triển trong khu vực đang áp dụng điển hình như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan… Chính vì những vấn đề hạn chế trên công tác chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống chưa thực sự mang lại hiểu quả về mặt kinh tế - xã hội, môi trường

Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô (TV&ĐTPT Ngô) đã có nhiều chủ trương

và giải pháp để thúc đẩy công tác chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống Công ty muốn nhanh chóng được nông dân chấp nhận và áp dụng rộng rãi thì phải thực hiện sư vượt trội cả về khía cạnh kỹ thuật lẫn hiệu quả kinh tế, nghĩa là giá thành hạ và chất lượng phải cao Thế nhưng chuyển giao bằng cách nào và làm thế nào để nông dân đón nhận công nghệ không phải là chuyện đơn giản, đến nay vẫn chưa có một giải pháp hữu hiệu đối với các Công ty, trung tâm chuyển giao ngô giống nói chung và Công ty TV&ĐTPT Ngô nói riêng Nắm bắt từ cơ sở lý luận, thực tiễn và sự cần thiết của công ty, tôi quyết định lựa chọn thực

hiện đề tài “ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công

ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô” làm luận văn thạc sỹ.

2> Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng chuyển giao công nghệ, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty TV&ĐTPT Ngô

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá thực trạng tổ chức, các hoạt động chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống ở Công ty TV&ĐTPT Ngô

Trang 2

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao công nghệ sản phẩm Ngô giống

ở Công ty TV&ĐTPT Ngô

- Đề xuất một số giải pháp nhằm khuyến khích tăng cường công tác chuyển giao công nghệ sản phẩm Ngô giống ở Công ty TV&ĐTPT Ngô

3> Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng chuyển giao công nghệ ở Công ty TV&ĐTPT Ngô: đối tượng nghiên cứu chính

là hoạt động chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty TV&ĐTPT Ngô nói riêng và Viện nghiên cứu Ngô nói chung

- Đối tượng tiếp nhận công nghệ được chuyển giao: Các công ty, đại lý bán Ngô giống, Người nông dân

• Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung đề tài:

Đề tài “Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công

ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô” tập trung nghiên cứu đối với các sản phẩm ngô giống,

nghiên cứu hoạt động của Công ty TV&ĐTPT Ngô trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ngô giống

- Thời gian nghiên cứu: Quá trình chuyển giao công nghệ sản phẩm của trong ba năm

gần đây: 2010, 2011, 2012 và đề xuất giải pháp thúc đẩy công tác chuyển giao công nghệ ngô giống Tiến hành nghiên cứu trên thị trường ngô giống nội địa

4> Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập dữ liệu

Để có được dữ liệu sơ cấp, luận văn xây dựng phiếu điều tra dưới dạng bảng câu hỏi

và tiến hành điều tra các đối tượng khác nhau Phiếu điều tra gồm hai loại một loại dành cho các cán bộ hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) , một loại dành điều tra các hộ nông dân tại một số tỉnh thành có diện tích gieo trồng lớn ở khu vực miền Bắc như: Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Hà Nội, Thái Nguyên, Phú Thọ…

Trang 3

Phiếu điều tra dành cho các cán bộ HTXNN được chia làm hai phần bảng hỏi: Phần một là thông tin chung (xem phụ lục) Luận văn gửi đi 10 phiếu và thu về 08 phiếu Phiếu điều tra có mục đích thu thập một số thông tin như: Các đặc điểm sản xuất nông nghiệp,hoạt động chuyển giao công nghệ ở địa phương mục tiêu phát triển trong thời gian tới; những lợi thế và những bất lợi thế gì so với các sản phẩm ngô giống mang thương hiệu nước ngoài cũng như những khó khăn mà Công ty đã gặp phải trong việc chuyển giao ngô giống trong thời gian qua.Phiếu điều tra hành vi mua và đánh giá của người dân về sản phẩm ngô giống của Công ty so với các sản phẩm ngô giống mang thương hiệu nước ngoài gồm hai phần: phần thông tin chung tìm hiểu về tên tuổi, địa chỉ, giới tính, trình độ học vấn của người tham gia trả lời điều tra, phần hai gồm 15 câu hỏi (xem phụ lục) Luận văn phát đi 200 phiếu và thu về 160 phiếu Phiếu điều tra có mục đích thu thập một số thông tin sau: Tìm hiểu mức độ quen biết của khách hàng với sản phẩm ngô giống của Công ty TV&ĐTPT Ngô; những phương thức tiếp cận với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT) nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của nông dân; những đánh giá của nông dân về các sản phẩm ngô giống của Công ty, các công tác chuyển giao TBKT; những khó khăn mà người nông dân gặp phải trong quá trình tiếp nhậnchuyển giao và sản xuất nông nghiệp

Các tỉnh thành ở phía bắc được điều tra khảo sát bao gồm:

STT Tỉnh, thành phố Số phiếu phát ra Số phiếu thu về

Trang 4

Bảng phân bổ phiếu điều tra khảo sát tại các tỉnh thành phía Bắc

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn khác nhau Luận văn đã nghiên cứu các tài liệu như báo cáo kinh tế, các kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh mặt hàng ngô giống của Viện nghiên cứu Ngô, công ty ty TV&ĐTPT ngô.Ngoài

ra luận văn cũng sử dụng các trang web như một kênh thu thập thông tin

Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp.

Từ các báo cáo kinh tế, tài chính và các báo cáo về mức tiêu thụ của từng vùng thị trường, số liệu thống kê các thành viên kênh qua các năm, báo cáo tổng diện tích sản xuất giống qua các năm, khối lượng hạt lai được sản xuất qua các năm cũng như tình hình tiêu thụ của từng vùng quan các năm Các hoạt động quảng bá mà Công ty TV&ĐTPT Ngô đã thực hiện nhằm thúc đẩy thị trường tiêu thụ những năm qua, từ đó tiến hành so sánh trong mối tương quan với các kết quả của hoạt động kinh doanh để biết hiệu quả của những nỗ lực quảng bá mà Công ty đã thu được Các kết quả phân tích được thể hiện trong các bảng biểu,

sơ đồ và hình vẽ tương ứng

- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp.

Kết quả điều tra theo bảng hỏi được xử lý bằng phần mềm SPSS, kết quả phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị được thống kê, tập hợp và phân bổ Các kết quả phân tích SPSS được biểu diễn thông qua các bảng, các biểu đồ thể hiện tần suất và kết hợp với kết quả xử

lý dữ liệu thứ cấp để đưa ra các nhận xét, đánh giá về thực trạng và những thành công, hạn chế trong việc thúc đẩy công tác chuyển giao sản phẩm ngô giống của Công ty TV&ĐTPT Ngô trong thời gian qua

5> Kết cấu đề tài nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NGÔ GIỐNG CỦA CÔNG

TY TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÔ

1.1. Một số vấn đề cơ bản về chuyển giao công nghệ

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ

1> Những khái niệm cơ bản

• Công nghệ

Công nghệ luôn được hiểu theo một nghĩa rộng là sự ứng dụng các trí thức khoa học vào giải quyết một nhiệm vụ thực tiễn Như vậy công nghệ là một sản phẩm do con người tao ra làm công cụ để sản xuất ra của cải vật chất Cho tới nay định nghĩa về công nghệ vẫn chưa toàn diện thống nhất, điều này được lý giải là số lượng các công nghệ có nhiều đến mức không thể thống kê được Người sử dụng công nghệ trong nhưng điều kiện và hoàn cảnh khác nhau dẫn đến sự hiểu biết về công nghệ cũng khác nhau

Theo tổ chức phát triển công nghệ của liên hợp quốc (UNIDO – United Nation’s Industrial Development organization): “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quản nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp

Theo Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP – Economic and Social Commission for Asia and the Pacific): “Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Sau đó ESCAP mở rộng định nghĩa của mình: Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức thiết bị và phương phá sử dụng trong sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể mà mở rộng khái niệm ra các lĩnh vực mới như dịch vụ

và quản lý

Trên cơ sở tiếp thu những kiến thức của thế giới hoạt động khoa học tại Việt Nam, tại thông tư số 28/TTQLKH ngày 22/1/1994 của bộ khoa học công nghệ và môi trường được tóm tắt như sau: “Công nghệ là hệ thống các giải pháp được tạo nên bởi sự ứng dụng các kiến thức khoa học được sử dụng để giải quyết một hoặc một số nhiệm vụ trong thực tiễn kinh doanh được thể hiện dưới dạng:

+ Các bí quyết kĩ thuật phương án công nghệ quy trình công nghệ tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ thuật

+ Các đối tượng sở hữu công nghệ (sáng chết kiểu dáng, công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa).+ Các giải pháp nói trên có thể bao hàm máy móc thiết bị có hàm chứa nội dụng công nghệ.+ Các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn

Có thể đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau người ta có các định nghĩa công nghệ khác nhau Song một cách khái quát : Công nghệ là tất cả những gì biến đổi đầu vào thành đầu ra

Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp các tri thức khoa học nông nghiệp áp dụng vào sản xuất đồng thời lựa chọn những công nghệ phù hợp liên quan đến các quá trình sản

Trang 6

xuất, chế biến, marketing các sản phẩm nông nghiệp Công nghệ nông nghiệp gắn liền với một trình độ phát triển nhất định về lực lượng sản xuất, về một xã hội hay cộng đồng Trong nông nghiệp công nghệ thay đổi thể hiện qua các yếu tố như: máy mọc, hệ thống tưới tiêu, giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, các chế phẩm kích thích sinh trưởng Khi đưa công nghệ vào trong sản xuất sẽ tạo ra nhiều sản phẩm hơn với một khối lượng đầu vào như cũ; tạo ra khối lượng sản phẩm như cũ với khối lượng đầu vào ít hơn; cân bằng lợi ích của nông dân trực tiếp sản xuất, người tiêu dùng và của toàn xã hội.

• Chuyển giao công nghệ

Bất kì một quốc gia, một ngành, một cơ sở, một địa phương hay một cá nhân nào cũng

có một hay nhiều công nghệ triển khai Đó có thể là công nghệ nội sinh (công nghệ tự tạo) hay công nghệ ngoại sinh( công nghệ có được từ nước ngoài) Trong một số điều kiện nhất định nhu cầu chuyển giao công nghệ được đặt ra Vậy chuyển giao công nghệ là gì? Theo quan niệm của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế: chuyển giao công nghệ là “chuyển giao

và nhận công nghệ qua biên giới” Điều đó có nghĩa công nghệ được chuyển và nhận thông qua con đường thương mại quốc tế, qua dự án đầu tư nước ngoài, qua chuyển và nhận tự giác hay không tự giác (tình báo kinh tế, công nghiệp, hội thảo

đó theo điều kiện thỏa thuận và ghi nhận trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc ( UNTCAD - United Nations Conference on Trade and Development): Chuyển giao công nghệ là chuyển giao kiến thức

có hệ thống để sản xuất sản phẩm, áp dụng quá trình hoặc thực hiện nhiệm vụ

Theo N.Sharif, “Chuyển giao công nghệ” thường là cách gọi việc mua công nghệ mới

Nó thường xảy ra do có sự tồn tài giữa người mua và người bán Người bán thường được gọi là người giao và người mua thường được gọi là người nhận trong quá trình chuyển giao công nghệ Chuyển giao công nghệ có thể diễn ra giữa: Một ngành công nghiệp này sang một ngành công nghiệp khác; một tổ chức này với một tổ chức khác ở quy mô quốc tế; Hai nước phát triển; Một nước đang phát triển và một nước phát triển

Theo J.Dunning, “Chuyển giao công nghệ” là việc một nước tiếp nhận công nghệ hoặc năng lực công nghệ từ nước khác Nó cũng bao gồm việc chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức hoặc trong một nội bộ tổ chức

Trang 7

Theo một nhà nghiên cứu Nhật Bản ông Prayyoon Shiowana: “chuyển giao công nghệ

là một quá trình học tập trong đó tri thức về công nghệ được tích lũy một cách liên tục và nguồn tài nguyên con người đang được thu hút vào các hoạt động sản xuất, một sự chuyển giao công nghệ thành công cuối cùng sẽ đưa tới sự tích lũy sâu hơn và rộng hơn” Các nhìn nhận mới về chuyển giao công nghệ đứng trên góc độ một quốc gia đã và đang có những hoạt động chuyển giao công nghệ tích cực vào các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam cho ta thấy sự đánh giá của họ về chuyển giao công nghệ đặc biệt là nhân tố con người

Trong sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thỏa thuận phù hợp với các quy định của pháp luật Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức kỹ thuật về công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ theo các điều kiện đã thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ Việc đàm phán về công nghệ đòi hỏi bên mua công nghệ cần nắm vững về pháp luật chuyển giao công nghệ đồng thời phải có kỹ năng về đàm phán, chủ động thỏa thuận về nội dung, đối tượng công nghệ, các quyền, cách thức thực hiện chuyển giao công nghệ nhằm có được các yếu tố, điều kiện chuyển giao, tiếp cận công nghệ một cách thuận tiện, được bảo đảm và thực sự bình đẳng giữa bên bán và bên mua công nghệ

Việc chuyển giao công nghệ ngày nay không chỉ là hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa các thành phần kinh tế và các địa phương ở trong nước mà còn là hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa các nước trên thế giới Trong đó, các hợp đồng chuyển giao công nghệ này khi thực hiện phải tuân theo pháp luật của nước chuyển giao vào và của nước chuyển giao ra Ở nước ta, pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam đã được Hội đồng Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 5/12/1988 gồm 5 chương 25 điều

2> Một số thuật ngữ

• Đầu tư : là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

• Tư vấn chuyển giao công nghệ: là hoạt động hỗ trợ các bên trong việc lựa chọn công nghệ, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

• Sản phẩm ngô giống: là ngô giống sau khi thu hoạch được xử lý qua quá trình sấy, chế biến theo tiêu chuẩn kỹ thuật tạo ra ngô giống thành phầm

Trang 8

• Xúc tiến chuyển giao công nghệ: là hoạt động thúc đẩy, tạo tìm kiếm cơ hội chuyể giao công nghệ, cung ứng dịch vị quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức hội chợ, triển lãm công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.

1.1.2 Những vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ

1>

Thành phần chuyển giao công nghệ

Bất cứ một công nghệ nào từ đơn giản tới phức tạp đều bao gồm bốn thành phần trang thiết bị, con người, thông tin, tổ chức

Các yếu tố cấu thành công nghệ:

+ Phần cứng: bao gồm máy móc, thiết bị nhà xưởng phần cứng tăng năng lực cơ bắp và trí lực cho con người

+ Phần mềm bao gồm: phần con người là đội ngũ lao động có sức khỏe, kĩ sảo, kinh nghiệm sản xuất và có năng suất lao động cao; phần thông tin là các dữ liệu, thuyết minh, dự án,

mô tả, sáng chế, chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất; phần tổ chức gồm những liên hệ, bố trí sắp xếp, đào tạo đội ngũ cán bộ cho các hoạt động phân chia nguồn lực, tạo mạng lưới, lập

kế hoạch, kiểm tra điều hành; phần bao tiêu hay nghiên cứu thị trường đầu ra là việc quan trọng cũng nằm trong phần mềm công nghệ

2> Phạm trù chuyển giao công nghệ

Công nghệ gồm có hai phần: phần cứng và phần mềm Trong chuyển giao công nghệ cái khó, cái gây trắc trở không thể hiện nhiều ở phần cứng – cái gây khó khăn, cái gây thiệt hại, cái khó tìm hiểu, khó nắm vững và dễ bị thất thố nằm ở phần mềm Bởi vì phần mềm nhiều khi trừu tượng, bí ẩn và vì vậy giá cả không ổn định nhiều khi đến vô lý

Qua kinh nghiệm người ta đưa ra mấy thể loại thuộc phạm trù công nghệ như sau:

- Nghiên cứu khả thi và khảo sát thị trường trước khi đầu tư

- Thu thập thông tin về một số công nghệ sẵn có

- Thiết kế kỹ thuật – công nghệ

- Xây dựng nhà máy và lắp đặt thiết bị

- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ kể cả đào tạo và thông tin

3>Thị trường chuyển giao công nghệ

• Luồng chuyển giao công nghệ

Để phân biệt các luồng chuyển giao thường người ta căn cứ vào công nghệ đó đã tạo sản phẩm trên thị trường chưa

Chuyển giao dọc: Là sự chuyển và nhận công nghệ đang trong công nghệ tạo ra dễ chiếm

thị trường lợi nhuận cao Ưu điểm cơ bản của luồng chuyển giao công nghệ này là:

Trang 9

+ Người nhận có được công nghệ mới hoàn toàn, sản phẩm do công nghệ tạo ra dễ chiếm thị trường lợi nhuận cao.

+ Người nhận có năng lực thì vừa sản xuất sản phẩm vừa bán tiếp công nghệ tạo lợi nhuận.Nhưng nó gặp khó khăn:

+ Chấp nhận mạo hiểm, giá cả vô định

+ Chấp nhận rủi ro, dùng năng lực công nghệ để khắc phục

Chuyển giao ngang: Là sự chuyển và nhận công nghẹ đã sản xuất đại trà Trên thị trường

dễ mua bán loại này Có đặc điểm:

+ Độ tin cậy cao, độ mạo hiểm ít

+ Nhận công nghệ dưới tầm người khác, nếu không chuẩn bị tốt dễ mua công nghệ lạc hậu không phát huy hiệu quả

+ Giá cả phải chăng, dễ chọn lựa

+ Phù hợp trình độ và điều kiện các nước đang phát triển

4>Các hình thức chuyển giao

Công nghệ được chuyển giao qua các hình thức chủ yếu sau đây:

• Chuyển giao công nghệ qua hoạt động xuất khẩu

Với hình thức này, công nghệ được chuyển giao thông qua việc cung cấp máy móc thiết

bị hoặc mãy móc đồng bộ hay công gọi là hình thức “chìa khóa trao tay” Hình thức này diễn

ra đối với các nhà máy đã có những mong muốn và dự kiến nhập máy móc thiết bị và phụ tùng để đổi mới thiết bị, sử dụng các loại nguyên liệu, vật liệu mới, hiện đại hóa, nâng cao trình độ công nghệ của mình, hoặc đổi mới toàn bộ

Trong một số trường hợp, giá của công nghệ chuyển giao đắt hợn giá của thiết bị Dưới dạng mua máy móc thiết bị cho phép trong một thời gian ngắn nâng cao được trình độ công nghệ của bên mua Tuy nhiên, mức độ hiện đại của trang thiết bị đến đâu, nhờ đó trình

độ công nghệ được nâng lên đến đâu còn tùy thuộc vào khả năng tiếp nhận, sử dụng và thích nghi của người nhập thiết bị hay công nghệ

• Chuyển giao công nghệ hoạt động đẩu tư trực tiếp

Đây là hình thức chuyển giao công nghệ trong đầu tư trực tiếp mà chủ đầu tư góp vốn một phần hay toàn bộ bằng tài chính các nguồn lực và công nghệ để hợp tác kinh doanh, thành lập các công ty liên doanh hoặc thành lập các công ty 100% vốn nước ngoài Bên đầu

tư thu hút nguồn lực về lao động, vật tư, tài nguyên của địa phương và góp phần đáng kể vào việc phát triển kỹ năng của địa phương Tuy nhiên, việc thích nghi với môi trường và đặc điểm tình hình địa phương là điều kiện tiên quyết làm cho một hoạt động đàu tư có thể đem lại hiệu quả

• Chuyển giao công nghệ qua các hình thức mua bán licence

Đây là hình thức chuyển giao công nghệ thông qua các hợp đồng mua bán quyền sử dụng các độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, các nhãn hiệu hàng hóa và các bí quyết kỹ thuật Vấn đề cần lưu ý là chuyển giao công nghệ trong trường hợp này không những là các sáng chế đã được cấp cấp bằng chứng nhận quyền sáng chế mà còn

Trang 10

kèm theo cả kinh nghiệm sản xuất, quy trình công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài liệu thiết kế

kỹ thuật…Chính các sáng chế có kèm theo bí quyết chiếm vị trí chủ yếu trong hoạt động chuyển giao công nghệ mới Ở trình độ phát triển khoa học kỹ thuật như hiện nay, phần lớn các sáng chế thực tế không thể nào áp dụng được nếu không được cung cấp những bí quyết

1.1.3 Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

• Mục địch của chuyển giao

Công tác chuyển giao công nghệ nhằm giúp nông dân có khả năng tự giải quyết các vấn đề của gia đình và cộng đồng để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao đời sống và trình độ dân trí góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới thông qua áp dụng thành công các kiến thức về khoa học và kỹ thuật, những kinh nghiệm về quản lý, thông tin và thị thị trường, biết được các chủ trương chính sách về nông nghiệp và nông thôn để họ tổ chức sản xuất và kinh doanh (FAO,2001) Công tác chuyển giao công nghệ còn giúp nông dân liên kết lại với nhau đề phòng và chống thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, phát triển ngành nghề, xúc tiến thương mại, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động xã hội nông thôn ngày càng tốt hơn ( Bộ nông nghiệp và PTNT,2012) Như vậy, mục đích của công tác chuyển giao công nghệ là:

- Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa một cách bền vững, góp phần xây dựng nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hợp tác hóa

- Nâng cao thu nhập của nông dân, giúp nông dân giải quyết và đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của họ, thực hiện xóa đói giảm nghèo

- Nâng cao dân trí trong nông thôn

Phát hiện các vấn đề mới nảy sinh, thẩm định các kết quả nghiên cứu để hình thành chiến lược nghiên cứu Công tác chuyển giao chỉ có thể có hiệu quả khi kết quả chuyển giao được nông dân chấp nhận, tồn tại bền vững trong nông dân và công đồng, góp phần cải thiện cuộc sống của nông dân

• Các hình thức chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Hình thức chuyển giao công nghệ theo nghĩa thông thường là việc di chuyển và tiếp nhận công nghệ qua biên giới và là một quá trình đi kèm với việc huấn luyện toàn diện của một bên và sự học hỏi và tiếp nhận của một bên khác Chuyển giao công nghệ có thể theo hình thức hợp đồng mua bán, tài trợ một phần hoặc hỗ trợ miễn phí khoa học công nghệ cho bên nhận chuyển giao Hiện nay, địa bàn nghiên cứu có rất nhiều

hình thức chuyển giao công nghệ, thể hiện cụ thể qua các hình thức sau:

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập

Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập là hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao mà không phải là một phần của một giao dịch khác

- Phần chuyển giao công nghệ trong các dự án hoặc các hợp đồng sau đây:

+ Xây dựng mô hình trình diễn

Trang 11

Xây dựng mô hình trình diễn là một phương pháp được các cơ quan nghiên cứu và khuyến nông áp dụng rất nhiều trong chuyển giao công nghệ Các cơ quan này xây dựng mô hình với sự tham gia của nông dân nhằm chứng minh lợi ích và tính khả thi của một tiến bộ

kỹ thuật, đồng thời trình bày các bước áp dụng công nghệ đó

Ban đầu công nghệ mới được các Viện nghiên cứu phát hiện, nghiên cứu và thử nghiệm Sau đó một vài nông dân ở địa phương nào đó triển khai với sự giúp đỡ của cán bộ khuyến nông hoặc các nhà nghiên cứu với mục đính thử nghiệm và thuyết phục một bộ phận dân chúng lớn hơn trước khi được phổ biến trên diện rộng

Kết quả mong đợi cho một mô hình trình diễn là phương pháp và quy trình kỹ thuật được thử nghiệm tại môi trường nông dân và nông dân chấp nhận các tiến bộ của mô hình được giới thiệu Vì vậy, khi một công nghệ đã được nhiều người trong vùng áp dụng thì không nên tổ chức mô hình trình diễn

+ Tập huấn, đào tạo

Tập huấn, đào tạo cũng là hình thức chuyển giao công nghệ tới cho nông dân bằng cách thảo luận Tại lớp học viên được nghe hướng dẫn quy trình kỹ thuật công nghệ của một sản phẩm mới

Qua những buổi tập huấn các hoạc viên nắm được quy trình kỹ thuật công nghệ, áp dụng vào thực tiễn trong trồng trọt, chăn nuôi, phục vụ có hiệu quả trong việc sản xuất ra nông sản

- Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật

+ Thông tin tuyên truyền

Thông tin tuyên truyền cũng là một trong những hình thức chuyển giao công nghệ đến người nông dân thông qua những phương tiện như áp phích, tờ rơi hoặc thông qua đài truyền hình, truyền hình người dân có thể tham khảo, áp dụng công nghệ

+ Các phương pháp khuyến nông

Khuyến khích nông dân sản xuất bằng cách hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, tiến bộ kỹ thuật và vốn cũng như những cơ chế chính sách giúp người dân an tâm sản xuất cụ thể như sau: viện trợ 1 phần hoặc viện trợ không hoàn lại các loại giống cây con và giảm thuế nông nghiệp, hỗ trợ vốn vay cho nông dân trong sản xuất và các mô hình kinh tế giỏi, tuyên dương các hộ đi đầu trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, khuyến khích các hộ nông dân ứng dụng máy móc vào sản xuất nhằm thay thế, giảm bớt sức sản xuất trực tiếp đặc biệt cần quan tâm hơn đối với những hộ gia đình gặp nhiều khó khăn do những yếu tố ngoại cảnh gây ra như: thiên tai, hạn hán, dịch bệnh Về các mặt trong sản xuất nông nghiệp giúp dân an tâm đầu tư vào sản xuất Đối tượng được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau:

o Bí quyết kĩ thuật

Trang 12

o Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dang phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản

vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu

o Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật canh tác nông nghiệp

1.2. Sự cần thiết phải chuyển giao công nghệ sản phẩm giống ngô

1.2.1 Đặc điểm canh tác và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm trong kinh doanh ngô giống

1> Đặc điểm canh tác

• Thời vụ: Việt nam tuy là đất nước không lớn song có địa hình kéo dài và phức tạp, điều kiện sinh thái giữa các vùng tương đối khác biệt, vì vậy thời vụ trồng ngô cũng rất đa dạng Vì vậy, mỗi vùng, mỗi địa phương có các thời vụ gieo trồng ngô cũng rất khác nhau Các vụ thường phụ thuộc vào khí hậu và thời thiết của ba miền Bắc, Trung, Nam Hơn nữa, ở mỗi miền lại có sự khác nhau giữa các vùng, các khu vực địa lý và khí hậu khác nhau, do đó mùa gieo trồng ngô cũng rất đa dạng, phong phú Chẳng hạn, miền Bắc có các đặc trưng khí hậu của vùng Đồng bằng và trung du Bắc hộ, vùng Tây bắc Bắc bộ, vùng Đông bắc Bắc bộ

Có thể tổng hợp vụ gieo trồng ngô trong vả nước qua các mùa trong năm ở bảng dưới đây:

Trang 13

Bảng 1.1: Các vụ gieo trồng ngô trong năm

Thời vụ gieo

Miền/ Vùng (tháng)Xuân Hè/Hè thu

(tháng)

Thu, thu đông

Nguồn wedsite www.vaas.org.vn

• Giống và chuẩn bị hạt giống

Trong thực tế sản xuất, sử dụng hạt giống có chất lượng tốt có thể làm tăng năng suất ngô từ 10% - 15% Nếu giống tốt lại mang thêm các đặc tính khác như có khả năng chống chụi sâu bệnh thì sẽ giảm được chi phí đầu tư về bảo vệ thực vật, sẽ mang lại hiệu quả kinh

tế cao hơn nữa Do vậy, để có vụ sản xuất ngô bội thu thì việc chuẩn bị hạt giống là yếu tố rất quan trọng trong quy trình kỹ thuật trồng ngô Hiện nay, hạt giống ngô đều được các nhà cung cấp xử lý thuốc phòng trừ sâu bệnh trước khi đóng gói, khi mua về phải quan sát màu hạt giống, nếu màu cho biết hạt giống đã được xử lý thì chỉ việc đem gieo trồng

• Làm đất

Cây ngô lai có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất là đất phù

sa được bồi đắp vì đất này tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, có độ ẩm Làm đất phải để đất tơi, xốp, thoáng, xốp và xe rãnh thoát nước để tiêu thoát khi bị úng

• Gieo trồng

Tuỳ thuộc vào điều kiện thâm canh, đặc điểm của giống ngô mà có thể trồng dày hay thưa Nếu điều kiện thâm canh cao, các giống ngô ngắn ngày, các giống ngô có góc lá đứng, gọn, thấp cây thì có thể trồng với mật độ cao hơn giống ngô dài ngày, giống ngô cao cây, bộ

Trang 14

lá rối, góc lá rộng, nơi trình độ thâm canh thấp Để đảm bảo có năng suất cao mật độ phải đạt 5,0 - 6,0 vạn cây/ha.

• Chăm sóc

Khi ngô có 3-4 lá phải tỉa định cây 1 lần để ổn định mật mỗi hốc 1 cây Vun vừa, kết hợp làm cỏ và tưới nước sau khi bón thúc lần 1 (ngô 3-4 lá).Vun cao gốc kết hợp là cỏ lần cuối cho ngô khi bón thúc lần 2 ( ngô được 8-9 lá)

• Phân bón

Phải dùng lượng phân bón thích hợp với diện tích gieo trồng Bón lót, bón thúc theo từng giai đoạn sinh trưởng của ngô Mỗi lần bón kết hợp nhổ cỏ, vun gốc lấp phân để tăng hiệu quả phân bón

• Phòng trừ sâu bệnh

Bón phân cân đối NPK để hạn chế sâu bệnh phá hoại Một số sâu bệnh hại thường gặp trên cây ngô trồng trên đất bãi:

- Sâu: Sâu xám, sâu đục thân, sâu đục ngô, sâu xanh, rệp hại ngô

- Bệnh: Bệnh khô vằn (do nấm Rizoctonia Solani gây ra), bệnh đốm lá và bệnh phấn đen

• Thu hoạch

Khi lá ngô đã chuyển từ màu xanh sang vàng, các lá phía dưới khô, các lá bi phía ngoài khô và chuyển sang màu vàng, tách thử một số ngô thấy các hạt trong ngô cứng, tách hạt ra khỏi lõi không bị xây sát, phần chân hạt có các điểm đen…là thu hoạch ngô

2> Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong kinh doanh ngô giống

Chất lượng sản phẩm ngô giống phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên Biến đổi khí hậu diễn ra trên toàn cầu, khái niệm về mùa vụ, thời tiết cũng như lượng mưa, nhiệt độ, khô hạn, mưa bão… đã thay đổi rất nhiều, không còn tuân theo quy luật và ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất Canh tác nông nghiệp theo phương pháp truyền thống mất đang dần hiệu quả

Nhìn lại câu nói trước kia của ông cha tai: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu nói này quả thực không bao giờ sai, tuy nhiên trong cùng điều kiện như nhau thì giống

là ưu tiên số một Chọn được giống tốt giúp chúng ta yên tâm hơn khi gieo trồng, yên tâm hơn khi thu hoạch và bán sản phẩm Để lựa chọn đúng giống cần cân nhắc khía cạnh: An toàn, chất lượng và năng suất

Giống được gọi là an toàn trong SXNN thể hiện trên các khía cạnh:

- Tính chống chịu thời tiết bất thuận: Chọn giống đúng là chọn được loại giống có khả năng giảm thiểu tối đa tác động của thời tiết bất thuận gây nên

- Tính ổn định/phổ thích nghi rộng: Giống phải có tính ổn định cao về mặt chất lượng và năng suất qua các vụ, các năm gieo trồng để người dân có được sự an tâm và tin tưởng một khi thả hạt giống xuống đất

Trang 15

- Tính chống chịu dịch hại, sâu bệnh: Trong điều kiện áp lực sâu bệnh ngày càng gia tăng phải chọn giống có khả năng thích nghi và chống chịu tốt với dịch bệnh.

- Khả năng trồng dày và thâm canh: Diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng giảm, việc tăng sản lượng phụ thuộc vào việc tăng năng suất cây trồng Tăng mật độ cây trồng, ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN), tăng cường kỹ thuật thâm canh là điều kiện tiên quyết

để gia tăng năng suất

- Chất lượng giống là tiêu chí mà các chủ đầu tư, người thu mua và kinh doanh ngô thương phẩm đánh giá rất cao Chất lượng của ngô giống đối với thị trường được thể hiện qua một

số tiêu chí như: tỷ lệ tách hạt; độ ẩm; màu sắc sản phẩm; dễ bảo quản sau thu hoạch

Năng suất sau thu hoạch chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của một giống sau mỗi vụ gieo trồng Để lựa chọn 1 giống tốt cho gieo trồng, ngoài các tiêu chí về an toàn và chất lượng, người dân có thể đánh giá dựa trên tiềm năng năng suất của giống

1.2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm ngô thương phẩm và vai trò chuyển giao công nghệ sản phẩm giống ngô

1>Cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm ngô thương phẩm

Hình 1.1 Cấu trúc chuỗi sản phẩm ngô thương phẩm

CH giới thiệu sản phẩm

công ty Công ty , trung tâm giống cây trồng

Bộ phận kinh doanh - thị trường

Trang 16

2> Vai trò chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống

- Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm: kết quả áp dụng các giống mới có năng suất cao, ổn định nên năng suất, sản lượng tăng cao trên một đơn vị diện tích; chi phí cho quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm dẫn đến phân phối ra thị trường sản phẩm với giá cả phù hợp

- Góp phần tăng giá trị của sản phẩm: sản phẩm làm ra có chất lượng tốt giá thành lại thấp so với trước đáp ứng nhu cầu thị trường Giảm rủi ro cho nông dân: Áp dụng công nghệ trongsản xuất nông nghiệp giúp cho người dân trên địa bàn yên tâm sản xuất, hệ số rủi ro (mất mùa, hạn hán, thiên tai, dịch bệnh…) trong quá trình sảnxuất thấp, vì vậy các yếu tố dẫn tới rủi ro thấp tạo điều kiện cho nông dân đầu tư vào sản xuất

- Giảm ô nhiễm môi trường: ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch và các loại phân bón, thức ăn … kỹ thuật chăm sóc hiện đại ít làm ảnh hưởng tới các thành phần môi trường như: đất, nước, không khí và môi trường kinh tế - xã hội

- Tác động tới kiến thức, kỹ năng và thái độ của nông dân: trong quá trình tiếp nhận công nghệ vào sản xuất nông nghiệp bên chuyển giao giúp người dân có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực nông nghiệp, nhiều kỹ năng chăm sóc cây trồng vật nuôi phù hợp với từng loại sản phẩm, giúp người dân có thái độ nghiêm túc trong lao động sản xuất

- Quá trình chuyển giao công nghệ góp phần nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích làm tăng thu nhập cho người dân và góp phần làm cho kinh tế hộ gia đình ngày 1 khá giả, thúc đẩy quá trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu.Với quá trình áp dụng công nghệ mới vào sản xuất làm cho đơn vị sử dụng đất ngày 1 tăng cao, sử dụng các quỹ đất một cách hợp lý, quá trình sản xuất hạn chế những ảnh hưởng xấu tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên như: tài nguyên đất, nước, khí hậu và sinh vật… góp phần vàosử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Quá trình chuyển giao công nghệ tạo công ăn việc làm cho người dân lao động, tránh việc lao động nông thôn mất việc làm ra thành thị kiếm sống mất cân bằng cán cân dân

số giữa thành thị và nông thôn Vậy, công tác chuyển giao công nghệ đối với nông nghiệp có vai trò rất to lớn đối với quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, cả nước và xu hướng của thế giới

1.3. Nội dung và các bước xây dựng và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ giống

cây trồng

Trang 17

1.3.1. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ giống cây trồng

- Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

- Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

- Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

- Phương thức chuyển giao công nghệ;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Giá và phương thức thanh toán;

- Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

- Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

- Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;

- Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

- Phạt vi phạm hợp đồng;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp; Cơ quan giải quyết tranh chấp;

- Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam

1.3.2. Quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

Sau khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, để hợp đồng chính thức được mang tính kinh tế, được đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, thì chúng ta phải thực hiện hợp động Thực hiện hợp đồng trong chuyển giao công nghệ với các bên khác nhau sẽ

có những bước đi khác nhau những trong 1 quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sẽ bao gồm các bước cơ bản sau:

Trang 18

Hình 1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ (CGCN)

Xin giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng CGCN

Mở thư tín dụng (L/C) hoặc gửi chứng từ nhờ thu (D/C)Tiếp nhận thông tin cần thiết cho việc sản xuất

Sản xuất sản phẩmGiao hàng và các thủ tục liên quan

Nghiệm thu kết quả chuyển giao

Bảo hành, giải quyết khiếu nại

1.4 Đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ giống cây trồng

1.4.1 Một số tiêu chí đánh giá kết quả của việc chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế rất lớn về mặt kinh tế - xã hội và môi trường, cụ thể như sau:

- Năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm: Năng suất, chất lượng sản phảm nông nghiệp tăng cao trên 1 đơn vị diện tích, 1 đơn vị đầu tư kéo theo chi phí sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm

Trang 19

thấp làm cho giá thành sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ với giá thành hạ đấy là kết quả của quá trình chuyển giao công nghệ thành công

- Giá trị tăng thêm của sản phẩm: sản phẩm tăng lên về chất lượng và số lượng làm cho giá trị của sản phẩm nông nghiệp đưa lại cao hơn trước

- Giảm rủi ro cho nông dân: Việc chuyển giao công nghệ khả năng thành công

cao giảm thấp hệ số rủi ro như các hiện tượng dịch bệnh, mất mùa… làm cho khả năng mất vốn sản xuất của người nông dân

- Giảm ô nhiễm môi trường: Việc ứng dụng Công nghệ thành công ứng dụng công nghệ sản xuất sạch vào sản xuất nông nghiệp sẽ không làm ảnh hưởng tới các thành phần môi trường giúp môi trường phát triển bền vững nếu quá trình chuyển giao thành công

- Tác động tới kiến thức, kỹ năng và thái độ của nông dân: giúp người dân tin tưởng vào công nghệ sản xuất tiến bộ, giúp người nông dân có nhận thức sâu hơn về sản xuất nông nghiệp và vai trò của khoa học công nghệ trong nông nghiệp và đời sống sản xuất Làm cho người dân

an tâm sản xuất và gắn bó với sản xuất nông nghiệp

- Tăng thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình: Năng suất, chất lượng, sản lượng của sản phẩm nông nghiệp tăng trên 1 đơn vị diện tích, chi phí đầu tư thấp tạo ra lợi nhuận trong quá trình sản xuất tăng cao tạo điều kiện người nông dân tăng thêm thu nhập, góp phần ổn định đời sống kinh tế hộ gia đình

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên: Với công tác chuyển giao công nghệ đúng đắn và hiệu quả

sẽ mang lại bền vững về các thành phần môi trường, và sử dụng hiệu quả trên 1 đơn vị diện tích tài nguyên sử dụng như: Đất, nước, không khí…

- Công ăn việc làm cho lao động nông thôn: Tạo công ăn việc làm cho người dân ở địa phương nhận chuyển giao công nghệ, tránh tình trạng thiếu nguồn lao động nông thôn và chênh lệch

tỉ lệ dân số đô thị, nông thôn quá cao

- Góp phần vào phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên (đất, nước, khí hậu…đa dạng sinh học…)

- Góp phần phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững về thế chế và cơ cấu kinh tế của địa phương theo định hướng của Đảng, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.4.2 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả công tác chuyển giao TBKT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì cần phân tích những vấn đề sau:

- Phân tích tình hình tài chính: Bất kì một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi nhuận thông qua lợi nhuận sau Bên cạnh đó là những khoản nợ của khách hàng, phải so sánh tốc độ tăng (giảm) doanh thu và tốc độ tăng (giảm) giá vốn Để từ

đó đánh giá hiệu quả chuyển giao TBKT của đơn vị

- Phân tích các kênh chuyển giao TBKT: Hệ thống lại các kênh chuyển giao thấy rõ được tình hình phân bố sản phẩm trên từng vùng Mỗi kênh chuyển giao TBKT khác nhau ta lại có các

Trang 20

hình thức chuyền giao các nhau Với đơn vị kinh doanh thì hình thức chuyển giao nào là phổ biến, hình thức nào còn hạn chế

- Phân tích hoạt động sản xuất: So sánh và phân tích diện tích gieo trồng, và giá tháng trong vài năm gần đây đề đưa ra kết luận về sản lượng thành phẩm nhập kho Từ đó đánh giá năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm trong những năm gần đây, mức độ đáp ứng kịp thời lượng sản phẩm chuyển giao ra thị trường

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm: so sánh mức tiêu thụ từng sản phẩm trong vài năm gần đây Nêu ramột số lý do làm tăng (giảm) của sản lượng chuyển giao TBKT

- Phân tích vấn đề quản trị: đánh giá chất lượng cán bộ quản trị trong công ty; các chiến lược phát triển thị trường

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả chuyển giao công nghệ tới nông dân

1> Các yếu tố tự nhiên

- Vị trí địa lý: Đối với công tác chuyển giao công nghệ yếu tố vị trí địa lý có ý nghĩa không nhỏ tới quá trình chuyển giao và kết quả chuyển giao công nghệ Đối với những nơi có địa hình thuận lợi, giaothông thuận tiện thì việc tiếp thu khoa học công nghệ nhanh và thuận lợi hơn

- Khí hậu, thủy văn, tài nguyên đất và đa dạng sinh học:

Khí hậu: Lượng mưa trung bình năm, nhiệt độ bình quân, tổng số giờ nắng, độ ẩm… có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp Điển hình như đem công nghệ ở các nước có khí hậu ôn đới tới địa bàn nghiên cứu áp dụng và triển khai sẽ không khả thi, hiệu quả mang lại thấp, chuyển giao cũng phải phù hợp với địa bàn tương đương và mang tính chất cục bộ Khí hậu ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và phát triển đối với cây trồng vật nuôi, ảnh hưởng tới cơ cấu thời vụ của các loại hình sản xuất nông nghiệp và các loại hình công nghệ được chuyển giao.Ngoài ra, các hiện tượng thời tiết bất thường như (hạn hán, lũ lụt, bão, … các loại dịch bệnh phát sinh trong quá trình chuyển giao thử nghiệm…) cũng góp phần vào khả năng thành công thất bại của kết quả chuyển giao công nghệ

Tài nguyên đất: Đất đai là đối tượng để sản xuất nông nghiệp, tài nguyên đất ảnh hưởng lớn tới quá trình chuyển giao công nghệ, tài nguyên đất lớn và giàu chát dinh dưỡng thì thuận lợi cho quá trình chuyển giao công nghệ với quy mô rộng lớn, dễ áp dụng Còn đất đai nghèo chất dinh dưỡng và manh mún sẽ không thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ đồng bộ, nhanh chóng kết quả đem lại không cao và khó chuyển giao Đất đai quyếtđịnh loại hình công nghệ chuyển giao và các hình thức chuyển giao phù hợp Vậy tài nguyên đất ảnh hưởng lớn đến chuyển giao công nghệ

2>Các yếu tố kinh tế - xã hội

- Dân cư và nguồn lao động

Trang 21

Dân cư đóng vai trò trong quá trình lựa chọn công nghệ phù hợp, nếu dân cư nhiều, nguồn lao động dồi dào thì tận dụng sức lao động hiện có và chuyển giao những gói công nghệ cần nguồn nhân lực nhiều và ngược lại, góp phần tận dụng thế mạnh về nguồn lực về dân số của địa bàn được chuyển giao

Khu vực nhận chuyển giao công nghệ có tỉ lệ lao động nhiều thì cần lựa chọn công nghệ chuyển giao cần nhiều lao động nhằm tận dụng thế mạnh của địa phương, và ngược lại Và nguồn lao động dồi dào thì thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ xảy ra nhanh chóng,nhưng cũng có phần hạn chế trong việc quản lý và tuyên truyền kiến thức chuyển giao đến từng người dân…

Trình độ dân trí có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình chuyển giao công nghệ trong đó phân ra trình độ của đối tượng chuyển giao và bên nhận chuyển giao công nghệ Nếu bên chuyển giao công nghệ mà nguồn công nghệ nghiên cứu và chuyển giao không phù hợp với thực tế không nghiên cứu đúng với hiện trạng khu vực chuyển giao thì gây hậu quả lớn cho bên nhận chuyển giao và kết quả chuyển giao không đạt kết quả như mong muốn Nếu trình

độ dân trí của bên nhận chuyển giao cao thì khả năng chuyển giao công nghệ rất nhanh chóng và hiệu quả cao, giúp bên chuyển giao công nghệ sẽ dễ dàng chuyển giao và đạt hiệu quả cao nhất

Tóm lại, yếu tố con người là quan trọng quyết định thành công hay thất bại của quá trình chuyển giao công nghệ

- Thể chế chính sách và nguồn vốn

Trong sản xuất nông nghiệp, chính sách khuyến nông, thể chế chính sách thuận lợi thông thoáng và không rườm rà trong công tác chuyển giao công nghệ thì thu hút được nhiều các tổ chức chuyển giao công nghệ trong nước và ngoài nước vào Việt Nam Chi phí cho việc nghiên cứu để ra đời một công nghệ mới khá tốn kém, việc phổ biến và chỉ đạo áp dựng công nghệ mới cũng đòi hỏi mất nhiều tiền mà nông dân không gánh chịu nổi nên thường hỗ trợ, giúp đỡ về kinh phí của Nhà nước Trên thực tế công nghệ mới càng phức tạp thì càng ít nông dân quan tâm Nếu công nghệ có thể chia nhỏ nông dân có thể áp dụng rộng rãi trên quy mô nhỏ

Sự rủi ro và không chắc chắn trong sản xuất nông nghiệp là một trở ngại lớn nên việc triển khai, tiếp thu công nghệ mới củangười nông dân diễn ra chậm chạp Tuy nhiên do yêu cầu của vốn sản xuất đòi hỏi phải có tính hiệu quả, tức là phải giảm được chi phí trên một đơn vị sản phẩm đầu ra Vì vậy, công nghệ không chỉ là một đòi hỏi mà còn là sự cần thiết không thể thiếu đối với các nhà sản xuất Việc chấp nhận kỹ thuật mới thường liên quan đến

sự thay đổi hoàn toàn trong hệ thống sản xuất nông nghiệp cũng như kế hoạch sản xuất Rủi

ro cũng thường gắn liền với những thay đỏi này và làm nản lòng các nhà sản xuất khi chấp nhận đưa vàp sản xuất với kỹ thuật mới

Trang 22

- Phong tục tập quá sản xuất

Những phong tục tập quán của người dân được ăn sâu vào tâm trí của người dân vì vậy trong tư tưởng họ vẫn có tư tưởng ngày xưa nên ảnh hưởng không ít tới việc tiếp thu cái mới trong công nghệ sản xuất vì họ không muốn bỏ cái truyền thống mà họ chưa đủ tin tưởng khi tiếp nhận cái mới vào sản xuất Vì vậy việc tuyên truyền và hướng dẫn người dân xóa bỏ cải tiến một số thói quen trong sản xuất nông nghiệp và hoạt động hàng ngày của nông dân là hết sức cần thiết và cần có phương pháp và thời gian thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ thành công góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa nông thôn

- Rủi ro do thời tiết, khí hậu

Điều kiện thời tiết khí hậu cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Ứng với mỗi vùng, mỗi mùa sẽ có những điều kiện thời tiết khí hậu khác nhau, do vậy việc bố trí các giống cây trồng vật nuôi cũng khác nhau, các loại khoa học công nghệ áp dụng trong nông nghiệp cũng khác nhau

- Năng lực của tổ chức chuyển giao

Tổ chức chuyển giao công nghệ là tác nhân có vai trò hết sức quan trọng, năng lực của các tổ chức này có tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả chuyển giao công nghệ Một

tổ chức chuyển giao công nghệ có đầy đủ năng lực về nghiên cứu khoa học, tài chính, kỹ năng tuyên truyền phổ biến sẽ được đánh giá cao hơn các tổ chức thiếu hoặc yếu một trong các tiêu chí trên

1.5 Cơ sở thực tiễn của việc chuyển giao công nghệ

1.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà Nước về chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Đảng và Nhà nước coi khoa học và công nghệ là “Quốc sách hàng đầu”, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng; sự nghiệp cách mạng toàn dân Phát huy năng lực nội sinh kết hợp với tiếp thu thành tựu khoa học và

Trang 23

công nghệ thế giới; gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

Phát triển nông nghiệp – nông thôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước

ta Công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước ta khởi xướng và lãnh đạo trong những năm qua luôn lấy nông thôn làm địa bàn trọng điểm, lấy nông nghiệp là khâu đột phá

Ngày 31/12/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học & Công nghệ của Việt Nam đến năm 2010 Tư tưởng của Chiến lược phát triển khoa học & công nghệ nước ta đến năm 2010 là tập trung xây dựng nền khoa học và công nghệ nước ta theo hướng hiện đại và hội nhập, phấn đấu đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực vào năm 2010, đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành nền tẳng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Quan điểm chủ đạo về phát triển khoa học và công nghệ đã được chỉ rõ trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, như: Nghị quyết Trung ương 2, khóa VII, Luật Khoa học và công nghệ, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX và kết luận của Hội nghị Trung ương 6 khóa

IX mới đây Những quan điểm này cần được cụ thể hóa và phát triển phù hợp với bối cảnh mới trong nước và quốc tế trong giai đoạn từ nay đến năm 2010

Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để làm được điều này Nhà nước cần có chính sách quan tâm đặc biệt đến phát triển khoa học và công nghệ; coi đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư phát triển; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực; tạo động lực vật chất và tinh thần mạnh mẽ cho cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; coi đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư phát triển mạnh mẽ cho

cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, trong dụng và tôn vinh nhân tài

Câu hỏi đặt ra làm sao để ứng dụng một cách hiệu quả các nghiên cứu khoa học vào hoạt động sản xuất trong nông nghiệp ,nông thôn và thực hiện một cách khoa học Nếu như giai đoạn đầu của đổi mới chủ yếu là “cởi trói về mặt cơ chế, chính sách thì trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tới ưu tiên hàng đầu cho phát triển khoa học, công nghệ thì phát triển nông nghiệp, nông thôn mới trở nên hiệu quả, bền vững, đồng thời sẽ mở ra một hướng đi mới hiệu quả hơn cho công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn

1.5.2 Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ trên thế giới và ở Việt Nam

1>Trên thế giới

- Nhật Bản

Trang 24

Nhật Bản có điều kiện tự nhiên thuận lợi và kinh tế, xã hội lúc xuất phát khá giống nước ta: Đất đai manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp, 2/3 dân số sống dựa vào nông nghiệp Ngày nay, Nhật Bản là một trong những nước phát triển hàng đầu về nông nghiệp Việc chuyển giao các TBKT của hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản được tiến hành bởi hệ thống hướng dẫn nhà nông, với đội ngũ cố vấn nhà nông, là người hướng dẫn trực tiếp người dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như giống mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, quy trình chăm bón, giảm chi phí sản xuất bằng việc khuyến khích người dân tham gia sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật sản xuất nông nghiệp mới, vật tư đầu vào và thị trường đầu ra Đây cũng là một kênh kết nối giữa hệ thống khuyến nông quốc gia đối với nông dân Mối quan hệ được thực hiện 2 chiều, thông tin đề xuất, kiến nghị từ người dân đến cơ quan khuyến nông, hợp tác xã nông nghiệp, chính phủ và ngược lại là chính sách, hướng dẫn, hỗ trợ cho người dân Hiện nay toàn hệ thốn HTXNN nghiệp Nhật Bản có 14.380 cố vấn nhà nông làm việc trên khắp cả nước, họ hợp tác chặt chẽ với các tổ chức hành chính, cán bộ khuyến nông, các trạm nghiên cứu, trạm vệ sinh dịch tễ, bác sỹ thú y và các tổ chức khác Dịch vụ này được cung cấp miễn phí chi phí cho hoạt động hướng dẫn nhà nông được trích từ lợi nhuận của các dịch vụ khác.

và thích ứng với các vùng sinh thái

Sau khi đảm bảo lương thực vững chắc, Trung Quốc tiến hành điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, trong đó chú trọng phát triển cây công nghiệp và phát triển nghề rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.Trung Quốc có sự đầu tư khá bài bản và chu đáo cho công tác khoa học – kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công tác lai tạo giống cây trồng ,vật nuôi Chính vì vậy, chỉ trong một thời gian ngắn, năng suất cây trồng, vật nuôi của Trung Quốc tăng lên rất nhanh

Trang 25

- Đài Loan

Nông nghiệp của Đài Loan được phát triển ngay từ thập kỷ 50 của thế kỷ XX với 3 chính sách lớn: Cải cách ruộng đất, cải tiến ký thuật sản xuất nông nghiệp và kiến thiết xã hội nông thôn Chính sách cải cách ruộng đất ở Đài Loan là nhân tố có tính quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Đài Loan còn đặc biệt quan tâm đầu tư cho công tác khoa học – kỹ thuật và công nghệ chọn tạo giống và công nghệ vi sinh Từ năm

1973, Đài Loan thực hiện cơ hội hóa nông nghiệp, Chính phủ đã chi hơn 2 tỷ N.T (New Taiwai Dolas) đầu tư cho các công trình hạ tầng, cải thiện điều kiện vận chuyển tiêu thụ sản phẩm Hoạt động khuyến nông của Đài Loan được tiến hành qua hệ thống khuyến nông 4 cấp của Nông hội phối hợp với mạng lưới khuyến nông của Bộ Nông nghiệp thuộc bộ Giáo dục Theo chính sách của Chính phủ, hoạt động khuyến nông được giao cho hệ thống Nông hội thực hiện dưới sự giám sát và trợ giúp của Bộ nông nghiệp, nhờ đó đối với cán bộ khuyến nông, nông dân vừa là khách hàng vừa là chủ quản lý, hoạt động chuyển giao kỹ thuật gắn liền với các dịch vụ tín dụng, chế biến, sản xuất giống, tiếp thị Lãi từ dịch vụ tín dụng lại được nông hội đầu tư trở lại khuyến nông Vừa tạo ra thị trường thu hút cán bộ kỹ thuật nông nghiệp về làm việc ở nông thôn vừa tạo ra thị trường cho khoa học công nghệ, thiết bị cơ giới từ các viện, trường đưa vào nông thôn Nông dân Đài Loan đã biết tận dụng tối đa cơ hội tự tổ chức học hỏi để tiếp thu các kiến thức cần thiết cho sản xuất và đời sống, thực sự phát triển tài nguyên con người ở nông thôn một cách hiệu quả thông qua chương trình khuyến nông

2>Ở Việt Nam

- Một số thành công chủ yếu

Trong thời gian vừa qua, ở nước ta đã thực hiện nhiều dự án thực hiện công tác chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đối với các vùng địa phương khác nhau Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trong 15 năm qua, TTKNQG đã phối hợp với trung tâm khuyến nông của 63 tỉnh, thành phố và trên 200 đơn vị thuộc các viện, trường, trung tâm, các tổ chức xã hội xây dựng hàng nghìn mô hình khuyến nông, khuyến ngư để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới đến với người nông dân Việc xây dựng các mô hình trình diễn khuyến nông ở địa phương có ý nghĩa hết sức quan trọng, mang tính thuyết phục cao khi người nông dân được tận mắt nhìn thấy những kết quả sản xuất nông nghiệp qua việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, từ đó họ tin tưởng và tự quyết định làm theo Mô hình còn có tác động rộng rãi khi người nông dân ở những nơi khác đến tham quan, học tập và áp dụng Kinh phí xây dựng các mô hình trình diễn khuyến nông - khuyến ngư thời gian qua chiếm tỷ

lệ tương đối lớn (80,87%) trong tổng kinh phí chi cho các hoạt động khuyến nông - khuyến ngư Đa số các chương trình khuyến nông đã xây dựng đều rất thành công nhờ việc xác định

Trang 26

tính phù hợp của mô hình đối với điều kiện đặc thù của từng địa phương và trình độ chuyển giao công nghệ của các cán bộ khuyến nông

Các chương trình khuyến nông - khuyến ngư đã hỗ trợ tích cực và hiệu quả cho các chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp trọng điểm, thể hiện ở một số kết quả sau: + Sản xuất hạt giống lúa lai F1: Sau 15 năm, khuyến nông phối hợp với các đơn vị chuyên

môn đã đào tạo, hướng dẫn, chuyểngiao công nghệ sản xuất hạt lai thông qua mô hình cho nông dân ở 26 tỉnh, thành phố với gần 40 đơn vị tham gia Quy mô trình diễn 10.818 ha, kinh phí 57,745 tỷ đồng, đưa diện tích lúa lai F1 từ 173 ha (1992) lên 1.500 ha của những năm 2000-2005; 1.300 ha của những năm 2006-2008 (do ảnh hưởng thời tiết) Năng suất hạt giống từ 300 kg/ha (1992) lên 2.500 kg/ha những năm 2000 Nhiều đơn vị sản xuất ở những vùng thuận lợi về thời tiết năng suất đạt 38-40 tạ/ha, chất lượng hạt giống tốt, đạt tiêu chuẩn ngành

Nhờ áp dụng sáng tạo quy trình công nghệ sản xuất hạt giống F1 của thế giới cho một số

tổ hợp nhập khẩu như: Nhị ưu 838, Nhị 63, Bắc ưu 64, Bác ưu 903, Dưu 527 Đến nay đã

có nhiều tổ hợp được lai tạo trong nước đạt kết quả toort như TH3-3TH3-4, VL20, VL24, HYT83, HYT100, HYT102, HYT103 Một số tỉnh có diện tích sản xuất lớn là: Lào Cai, Yên Bái, Nam Định, Thanh Hoá, Quảng Nam, Đắc Lắc, Hà Nam

+ Chương trình phát triển lúa lai thương phẩm: Song song với việc phát triển sản xuất hạt

giống lúa lai F1 là các chương trình phát triển lúa lai thương phẩm Đến nay đã phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố phía Bắc và Tây - Chương trình phát triển lúa chất lượng: Chương trình bắt đầu triển khai từ năm 1997, tập trung ở 2 vựa lúa chính là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, nay đã được mở rộng ở tất cả các vùng, các tỉnh có trồng lúa, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu Chương trình khuyến nông sản xuất hạt giống lúa lai F1, phát triển lúa lai thương phẩm, phát triển lúa chất lượng đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đưa Việt Nam trở thành nước có sản lượng gạo xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới (năm 2008 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo)

+ Chương trình phát triển ngô lai:

Chương trình phát triển ngô lai đã nâng cao năng suất ngô từ 21,1 tạ/ha năm 1995, lên 32 tạ/ha năm 2004 và năm 2008 lên gần 40 tạ/ha Tỉ lệ sử dụng giống ngô lai tăng nhanh từ 20% năm 1992 lên trên 80% năm 2008

Chương trình khuyến nông phát triển ngô lai được ngân sách nhà nước hỗ trợ 19,682 tỉ đồng, triển khai trên quy mô 8.856 ha, trong đó sản xuất hạt giống 1.100 ha, thâm canh 7.770 ha Năng suất hạt lai đạt 25-30 tạ/ha, giá thành 1 kg hạt giống sản xuất trong nước chỉ bằng 2/3 giá thành hạt giống nhập nước ngoài

Trang 27

Các giống được sử dụng trong mô hình là LVN10, LVN4, B9698, DK888, DK999, C919 Chương trình đã đem lại hiệu quả kinh tế cao và được nông dân áp dụng rộng rãi vào sản xuất, góp phần rất lớn trong việc hoàn thành mục tiêu 1 triệu hecta ngô, sản lượng

4 triệu tấn (kế hoạch đến 2010), sớm hơn kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 3 năm Một số tỉnh thực hiện tốt chương trình như Sơn La, Lai Châu, Hà Tây, Long

An, Đồng Lai

+ Cây công nghiệp ngắn ngày:

Chương trình khuyến nông đối với cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, đậu tương, vừng (mè) cho luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối đang được áp dụng rộng rãi vào sản xuất ở tất cả các địa phương Kỹ thuật trồng lạc che phủ ni-lông cho năng suất tăng 20-25%, so với không che phủ, năng suất ở các mô hình đạt 35 tạ/ha, nhiều mô hình đạt trên 50 tạ/ha Điểm nổi bật của việc trồng lạc thu đông có che phủ ni-lông ở các tỉnh miền Bắc đã mở thêm 1 vụ trồng lạc không chỉ cho năng suất, hiệu quả sản xuất cao mà còn là biện pháp giữ giống tốt, hiệu quả cho vụ xuân năm sau

Đến nay chương trình đã hỗ trợ 59,1 tỉ đồng, xây dựng trên 20.000 ha mô hình trình diễn sản xuất giống, cung cấp cho sản xuất hàng trăm ngàn tấn giống các loại có chất lượng tốt như giống lạc L14, L18, L23, MD7 ; giống đậu tương DT84, DT99, DT12, D96-02, HL2 ; giống mía mới ROC10, ROC16, Quế đường góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc, đậu tương, vừng, mía… phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Cây công nghiệp dài ngày:

Chương trình khuyến nông cây công nghiệp dài ngày là chương trình kinh tế - xã hội,

an ninh - quốc phòng có hiệu quả kinh tế cao, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân, đặc biệt cho nông dân vùng biên giới

Mô hình được triển khai tập trung ở các tỉnh Miền Bắc, Miền Trung và Đông Nam bộ thu hút trên 20 nghìn hộ nông dân tham gia với kinh phí hỗ trợ 64,4 tỷ đồng xây dựng được 19.400 ha mô hình trình diễn Chương trình tập trung chuyển giao công nghệ nhân giống như ghép, cắt cành, ghép cải tạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cho tiêu dùng và nguyên liệu chế biến công nghiệp, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho nông dân, đặc biệt quan trọng đối với vùng sản xuất chè, cà phê, cao su, tiêu Chương trình khuyến nông đã cung cấp cho sản xuất hàng chục triệu cây giống tốt như chè LDP1, LDP2, TB14, Shan chọn lọc, Bát Tiên, cà phê Catimor, cao su

- Các tồn tại và hạn chế của công tác chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam

Bên cạnh những kết quả khả quan của công tác chuyển giao công nghệ lĩnh vực nông nghiệp, ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn còn phải đối mặt với không ít khó khăn, hạn chế Thể hiện qua những khía cạnh sau:

+ Hoạt động chuyển giao công nghệ chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhóm đối tượng nông dân khác nhau

Trang 28

Hoạt động chuyển giao công nghệ chưa linh hoạt và đa dạng, chủ yếu chỉ tập trung vào xây dựng mô hình để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Những hoạt động mang tính chất mô hình tổng hợp, gắn giữa trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề, chế biến xúc tiến thị trường… còn chưa có Chưa hoàn thiện cơ chế hoạt động khuyến nông theo chươngtrình dự án (nhất là các hoạt động xây dựng mô hình trình diễn) để phục vụ mục tiêu chiến lược phát triển của ngành Chuyển giao công nghệ về thuỷ lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn… chưa được quan tâm và đầu tư tương xứng so với nhu cầu thực tế Sự gắn kết giữa các Bộ, Ngành, các tổ chức quốc tế và tổ chức xã hội trong các hoạt động chuyển giao công nghệ "xoá đói giảm nghèo" hầu như chưa có

+ Nội dung và phương pháp đào tạo, tập huấn chưa phù hợp với nhu cầu thực tế đòi hỏi ngày càng cao của người dân

Nông dân được đào tạo chủ yếu về kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi Phương pháp tập huấn chưa được điều chỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của vùng Công tác đào tạo kỹ năng cho cán bộ khuyến nông còn yếu Trong các chương trình tập huấn có rất ít nội dung về phương pháp khuyến nông, phương pháp tập huấn và giao tiếp Nhìn chung, công tác đào tạo cán bộ khuyến nông vẫn chưa đáp ứng so với nhu cầu phát triển của hệ thống khuyến nông Việt Nam

+ Chính sách và khung pháp lý về khuyến nông chưa được cập nhật thường xuyên

Chính sách về khuyến nông chưa chỉnh sửa và hoàn thiện để phù hợp với xu hướng hội nhập toàn cầu Khung pháp lý hỗ trợ công tác khuyến nông chưa thực sự hợp lý (chưa

có định mức KTKT cho các mô hình khuyến công thực hiện trong nhiều năm mà phải thành lập hội đồng thẩm định quy định định mức cho năm đó; mức hỗ trợ khuyến nông cho việc xây dựng một mô hình còn thấp: mô hình khuyến điểm, mô hình sản xuất rau sạch, khuyến công, giống cây lâm nghiệp của mô hình khuyến lâm )

Cơ chế tài chính áp dụng trong hệ thống khuyến nông Việt Nam tạo ra một số khó khăn nhất định cho nông dân nghèo tiếp cận với dịch vụ khuyến nông do hình thức chủ yếu

sử dụng trong hệ thống khuyến nông Việt Nam hiện nay là chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua tập huấn và xây dựng mô hình Với điều kiện thực tế của nông dân nghèo,

cơ hội tham gia vào các mô hình khuyến nông hay tiếp cận với dịch vụ khuyến nông là rất hạn chế và nhiều rủi ro (Nhà nước có một số chương trình hỗ trợ người nghèo như chương trình 135 nhưng không thông qua kênh khuyến nông)

Ngoài ra, sản xuất qui mô công nghiệp, công nghệ cao (đặc biệt là ở vùng Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long) chưa được đề cập và quan tâm đúng mức trong chương trình phát triển khuyến nông

+ Công tác thông tin tuyên truyền còn chậm đổi mới về chất lượng, nội dung và tính thời sự:

Trang 29

o Việc phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về Nông nghiệp, Nông thôn, Nông dân còn ít;

o Thiếu thông tin đa chiều về tình hình sản xuất nông nghiệp nông thôn; thông tin còn nặng về tuyên truyền thành tích, kỹ thuật sản xuất mà chưa chú trọng đến thị trường, giá cả, những cản trở, khó khăn, hạn chế, phát hiện nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp, kịp thời

o Chưa có kênh thông tin tuyên truyền khuyến nông – khuyên ngư phù hợp cho đồng bao dân tộc ít người

+ Liên kết giữa hệ thống khuyến nông Nhà nước và các tổ chức khuyến nông ngoài nhà nước chưa mạnh, sự phối hợp giữa khuyến nông với nghiên cứu và đào tạo chưa chặt chẽ

Chưa có sự kết nối về nội dung, nguồn lực và kinh nghiệm hoạt động khuyến nông giữa hệ thống khuyến nông Nhà nước và các tổ chức khuyến nông ngoài Nhà nước, giữa hoạt động khuyến nông thường xuyên của các tổ chức khuyến nông chuyên trách và các hoạt động khuyến nông theo các chương trình mục tiêu, khuyến nông của các doanh nghiệp

và các tổ chức quốc tế

Hoạt động liên kết giữa công tác khuyến nông, nghiên cứu, đào tạo và người nông dân chưa chặt chẽ trên nguyên tắc cung - cầu và cùng có lợi Khuyến nông, nghiên cứu và đào tạo đều được thực hiện chủ yếu dựa vào ngân sách và định hướng của Nhà nước Nghiên cứu còn nặng về lý thuyết cơ bản, mang tính chủ quan, thiếu chặt chẽ Nghiên cứu ứng dụng gắn liền với công tác khuyến nông còn quá ít và chưa có sự tham gia của cán bộ khuyến nông và bà con nông dân Hoạt động đào tạo khuyến nông chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của khuyến nông và bà con nông dân, chưa có giáo trình đào tạo chuẩn hoá về khuyến nông

+ Hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động chuyển giao công nghệ còn thiếu và hoạt động yếu.

Sự tham gia của các cấp địa phương và cơ sở còn hạn chế, thiếu hệ thống kiểm tra giám sát các hoạt động khuyến nông Người nông dân chưa được tham gia vào công tác khuyến nông ngay từ bước lập kế hoạch, do vậy các hoạt động khuyến nông chưa thực sự đáp ứng đúng nhu cầu đòi hỏi của nông dân cũng như thực tế phát triển của sản xuất nông nghiệp hiện nay Việc xã hội hoá công tác khuyến nông chưa có lộ trình rõ ràng Chưa có phương thức phù hợp trong việc gắn kết và đánh giá kết quả hoạt động giữa khuyến nông nhà nước với các tổ chức khuyến nông khác Thiếu số liệu thống kê và phản hồi chính xác nên hạn chế quá trình quản lý, kiểm soát chất lượng, chỉnh sửa, củng cố và phát triển khuyến nông

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NGÔ GIỐNG

Ở CÔNG TY TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÔ –

VIỆN NGHIÊN CỨU NGÔ

2.1 Tổng quan về Công Ty Tư vấnvà Đầu tư phát triển Ngô - Viện nghiên cứu Ngô

2.1.1 Viện nghiên cứu ngô

Tiền thân là Trại nghiên cứu Ngô Sông Bôi thuộc Bộ Nông trường, được thành lập năm 1971, năm 1973 trại thuộc Viện Cây lương thực và cây thực phẩm Năm 1981 trại được chuyển thành Trung tâm Nghiên cứu Ngô Sông Bôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Ngày 30/5/1988, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 168 QĐ – HĐBT về việc chuyển Trung tâm Nghiên cứu Ngô Sông Bôi thành Viện Nghiên cứu Ngô thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Năm 2006, Viện Nghiên cứu Ngô trưởng thành Viện thành viên của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt nam, Viện trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Theo quyết định số 33/2006/QĐ – BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT), Viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cây ngô và một số cây màu khác trong hệ thống luân canh với cây ngô Tổ chức bộ máy của Viện gồm 3 phòng nghiệp vụ, 1 phòng Tư vấn và chuyển giao công nghệ, 5 bộ môn nghiên cứu, 1 đơn vị sự nghiệp có thu là Trung Tâm nghiên cứu và sản xuất giống ngô Sông Bôi, 1 Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước một thành viên là Công ty Tư Vấn và Đầu tư phát triển Ngô Về nhân sự: Tổng số công nhân viên chức 276 người, trong đó 155 biên chế Với đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn cao, Các đơn vị trực thuộc viện:

- Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống ngô Sông Bôi

- Công ty tư vấn và đầu tư phát triển Ngô

- Trạm nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT) Ngô Phía Nam

2.1.2 Công ty Tư Vấn và Đầu tư phát triển Ngô

• Thành lập

- Tên gọi: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô

Thực hiện quyết định số 525/QĐ/BNN&PTNT/TCCB ngày 10/03/2005 của Bộ trưởng

Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; Viện nghiên cứu ngô ban hành Quyết định só

Trang 31

40/QĐ – VNCN –TCHC ngày 03/06/2005 của Viện trưởng Viện nghiên cứu ngô về việc thành lập Công ty TNHH Nhà nước một thành viên – Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô.

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

kế toánPhòng hành chính Tổng hợp

Phòng

kỹ thuật

Phòng Thị trường

Nguồn: Phòng Hành chính – Công ty TV&ĐTPT Ngô

• Đội ngũ cán bộ, nhân viên

Trang 32

- Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty: 42 người

- Trình độ đội ngũ: Tiến sĩ: 01 người; Thạc sĩ: 03 người; Đại học: 25 người; Cao đẳng: 01 người; Trung cấp:05 người; Công nhân: 07 người

• Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề hoạt động

- Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô

- Sản xuất, kinh doanh hạt giống ngô và các giống cây trồng khác;

- Tham gia nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu mới vào thực tiễn sản xuất;

- Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới về cây ngô và các cây trồng khác vào sản xuất;

- Xuất nhập khẩu các loại giống cây trồng, các sản phẩm phục vụ nông nghiệp theo quy định của Nhà nước;

- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch;

- Xử lý hạt giống để nhân giống;

• Các thành tựu mà Công ty đã đạt được

- Tập thể cán bộ CNVC Công ty đươc tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT các năm

2.2.1 Khái quát quá trình và kết quả hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của Viện

nghiên cứu Ngô

Song song với hoạt động nghiên cứu, việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất của Viện cũng diễn ra từ rất sớm

Ngay sau vài năm thành lập Trại Nghiên cứu Ngô Sông Bôi, để thực hiện nghiên cứu, một số giống địa phương của miền Bắc đã được thu thập và phục tráng như các giống: Xiêm Sông Bôi, Lư Phú Thọ, Tẻ Miền Bắc Sau 2-3 chu kỳ, giống chọn lọc cho năng suất cao hơn giống địa phương từ 10 -15% Giống chọn lọc gốc được nhân nguyên chủng và được cung cấp trở lại các địa phương thay thế giống cũ Tuy không lớn nhưng những giống mới này đã mang lại hiệu quả đáng kể cho nông dân Tiếp đó, hai giống ngô thụ phấn tự do được công nhận năm 1977 là TH2A và TH2B cũng đã được đưa vào trồng với diện tích tương đối lớn ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ cuối những năm 1970

Từ quần thể V524, thông qua chọn lọc, các nhà tạo giống ngô đã đưa ra giống ngô VM1 Giống VM1 trở thành phổ biến ở nhiều vùng ngô trên cả nước nhờ có đặc tính chị

Trang 33

hạn, chống đổ tốt, độ đồng đều cao, góp phần tăng năng suất ngô của cả nước từ 11,2 tạ/ha (1961) lên 14,8 tạ/ha(1985).

Tiếp tục đánh giá, chọn lọc các nguồn của CIMMYT, các nhà chọn giống ngô Trung Tâm nghiên cứu Ngô Sông Bôi đã chọn đưa ra sản xuất giống MSB – 49 Giống MSB – 49

và TSB – 2 là những giống ngắn ngày, chủ lực tham gia triển khai ngô vụ Đông trên đất 2 lúa ở vùng Đồng Bằng sông Hồng (1983-1990) Giữa những năm 1980, khi phong trào trồng ngô Đông trên đát ướt diễn ra mạnh mẽ thì chỉ tính riêng vụ này, diện tích ngô MSB –

49 và TSB – 2 chiếm tới hàng trăm ha Có những hợp tác xã như Hợp Thịnh – Tam Đảo – Vĩnh Phúc hàng năm có tới 500 ha ngô Đông Nhờ vậy mà diện tích, năng suất và sản lượng ngô giai đoạn này tăng nhanh, góp phần đẩy lùi nạn đói, đảm bảo tính an ninh lương thực quôc gia

Giai đoạn 1981 – 1990 cũng là những năm Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất ngô Sông Bôi đã tổng kết được quy trình thâm canh và khuyến cáo cho sản xuất áp dụng với mật

độ 5,7 vạn cây/ha, khoảng cách trồng là 70cm x 25cm với mức phân bón cho 1 ha: N:P2O:K2O là 120kg:90kg :60kg Đặc biệt, quy trình trồng ngô trên nền đất ướt được nông dân miền Bắc hào hứng hưởng ứng, bạn bè quốc tế đánh giá cao sức sáng tạo của các nhà khoa học và nông dân Việt Nam

Đặc tính sinh trưởng thích hợp với cơ cấu cây trồng, mùa vụ và điều kiện sinh thái Việt Nam, các giống do Viện tạo ra đã được công nhận là giống quốc gia và khu vực hóa rộng trong sản xuất Nhờ làm chủ được công nghệ lai tạo, các giống mới cho năng suất cao, ổn định trong sản xuất Nhờ làm chủ được công nghệ lai tạo, các giống mới cho năng suất cao,

ổn định trong sản xuất với chất lượng tốt và quan trọng là giá bán chỉ bằng 1/2 đến 2/3 giá giống cùng chất lượng của các công ty nước ngoài Giống

ngô lai Việt Nam đã có được những ưu thế cạnh tranh

Để nhân rộng kết quả có được, trong chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất, trên phạm vi cả nước, giải pháp lựa chọn của Viện Nghiên Cứu Ngô là liên kết thông qua hợp đồng kinh tế, chuyển giao công nghệ đến các công ty cây trồng Trung ương, địa phương; công ty cổ phần và đặc biệt là những hợp đồng sản xuất, bao tiêu sản phẩm giống ngô lai với nhiều thôn, bản, HTXNN và hộ nông dân Cùng với nội dung này việc kết hợp với các tổ chức khuyến nông và các đoàn thể quẩn chúng từ trung tâm đến cơ sở để xây dựng các mô hình trình diễn, huấn luyện kỹ thuật, thống nhất qui trình sản xuất, chế biến và bảo quản hạt giống đã được phổ cập hàng chục vạn hộ dân Nhờ vậy, diện tích và sản lượng ngô lai ở nước ta đã tăng nhanh chóng Cùng với dựa vào sức dân, huy động tổng hợp mọi lực lượng có thể sản xuất và lưu thông giống mới, chương trình giống ngô lai đã phối hợp

có hiệu quả với ngành máy nông nghiệp để thiết kế, chế tạo hệ thống máy khô, chế biến

Trang 34

đóng gói, bảo quản hạt giống ngô lai có chất lượng sản phẩm ngang tầm giống nước ngoài

và giá thành giảm từ 1/3 đến 1/2 so với giá thành của những năm về trước

Nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, năm 2005 Viện đã thành lập Công ty Tư Vấn và Đầu tư Phát triển Ngô dưới hình thức là công ty TNHH Nhà nước một thành viên Sự ra đời của công ty là dấu mốc quan trọng trong quá trình hoạt động chuyển giao TBKT Với đội ngũ chuyên gia thị trường giỏi, nhiều kinh nghiệm cùng với sự đầu tư về cơ sở vật chất đáng kể của Viện, Công ty đã có những đóng góp vào sự phát triển

ổn định của Viện

Thông qua chương trình ngô lai, Viện Nghiên Cứu Ngô đã tạo được mối liên kết chặt chẽ giữa các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, làm dịch vụ cung ứng giống/vật tư kỹ thuật và đặc biệt là người sản xuất trên đồng ruộng Bằng sự liên kết này, với nguồn tài chính hạn hẹp, chương trình ngô lai Việt Nam đã hình thành được một hệ thống sản xuất hạt giống ngô lai trên địa bàn cả nước

Đến nay, hàng năm hệ thống này bán ra trên 7.000 tấn hạt giống có chất lượng cao với giá thành hạ đáng kể so với giống có chất lượng tương đương của nước ngoài Nhờ có quan

hệ gắn bó giữa nghiên cứu và sản xuất, hiệu quả nghiên cứu khoa học đã được khẳng định ngay trên đồng ruộng Trong thời gian từ 1990 đến 2010, tổng sản lượng ngô Việt Nam đã tăng 6,9 lần, năng suất ngô cả nước tăng gấp 2,64 lần; ở nhiều vùng ngô rộng lớn năng suất bình quân đã đạt từ 5 -7 tấn /ha vụ So với các nước trên thế giới và trong khu vực, tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO), Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mì Quốc

tế (CIMMYT) đánh giá chương trình Nghiên cứu và phát triển Ngô lai Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới Chương trình nghiên cứu triển khai giống và phát triển ngô lai nước ta đã đi lên bằng phát huy tối đa năng lực nội sinh Ngoài tiết kiệm mỗi năm hàng chục triệu USD nhập khẩu hạt giống và thiết bị, chương trình đã làm lợi cho nhà nông hàng trăm tỷ đồng/năm, góp phần tạo ra nhiều việc làm và mở ra triển vọng tốt đẹp trong xây dựng nhưng cánh đồng 50 triệu đồng/ha ở nhiều vùng

Những giống ngô lai của Viện không chỉ phục vụ sản xuất trong nước mà còn qua biên giới tới các nước: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Bangladesh và đang hướng tới châu Mỹ La Tinh, châu Phi và các vùng lãnh thổ khác

Thông qua hoạt động chuyển giao, đưa tiến bộ KHCN vào sản xuất và liên kết sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ, Viện Nghiên cứu Ngô đã tạo ra doanh thu khoảng 2 triệu USD/năm Hàng năm, Viện đã nộp vào ngân sách Nhà nước trên 2 tỷ đồng, có thêm nguồn tài chính để mua sắm trang thiết bị, tăng cường năng lực đảm bảo nhiệm vụ nghiên cứu của mình

Với phương châm nghiên cứu những gì mà nông dân cần, làm những gì mà sản xuất yêu cầu thị trường đòi hỏi; kết quả nghiên cứu đã trở thành hàng hóa đích thực vừa có lợi

Trang 35

cho người dân, vừa đem lại lợi ích để nâng cao tiềm lực KHCN trong ngành Việc gắn Nghiên cứu – Triển khai, chuyển giao công nghệ với thị trường thành một mô hình khép kín

đã tạo cho ngành một sức mạnh tổng hợp Có lẽ đây chính là động lực để phát triển, đưa trình độ KHCN tạo giống ngô lai nước ta vươn lên ngang tầm các công ty nước ngoài và từ

đó đã từng bước chiếm lĩnh được thị trường

Các giống ngô của Viện được chuyển giao dưới các hình thức:

- Viện tự sản xuất và phân phối hạt giống thông qua công ty Tư vấn và ĐTPT Ngô

- Hợp tác với các địa phương – cùng sản xuất và phân phối hạt giống

- Bán giống bố mẹ và cung cấp quy trình sản xuất hạt giống cho các công ty

- Chuyển nhượng quyền sử dụng giống cho các đơn vị kinh doanh trong nước

Bảng 2.1.Lượng giống do Viện tự sản xuất và kinh doanh từ năm 2006 đến nay

Năm Lượng giống (tấn) (triệu đồng) Doanh thu (triệu đồng) Lãi

Nộp ngân sách ( triệu đồng)

Nguồn: Phòng Tài chính - Viện nghiên cứu Ngô

Trong những năm qua, các giống ngô lai do Viện chọn tạo có năng suất cao, chất lượng tốt đã được khẳng định, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân trồng ngô trên cả nước, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền nông nghiệp nước nhà Kết hợp phương pháp nghiên cứu truyền thống cùng với các tiến bộ kỹ thuật hiện đại, thế hệ giống ngô lai mới do Viện nghiên cứu và chọn tạo ngày càng phong phú, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất ngô hàng hoá hiện nay như: LVN145, LVN61, LVN146, LVN14, LVN885, LVN152, LVN192, VN5885, VN595, VS36, LCH9, LVN66, LVN68, LVN62, LVN81, VS71, LVN75, LVN37, H119, LVN63, Đường lai 10, Đường lai

20, các giống ngô nếp như NL1, NL5, NL9…

Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ NN&PTNT, Viện Khoa học Nông nghiệp VN (VAAS), Viện Nghiên cứu Ngô đã chủ động liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp trong

và ngoài nước nhằm mở rộng và phát triển nhanh các giống ngô lai mới của Viện với mục

Trang 36

tiêu đảm bảo về chất lượng và giá thành ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cho người trồng ngô.

Ngày 6/8/2012 tại Viện Nghiên cứu Ngô đã diễn ra buổi lễ ký hợp đồng chuyển nhượng bản quyền và phân phối giống ngô tiến bộ kỹ thuật mới LVN145, LVN10, LVN152, VN595, VN5885 với một số doanh nghiệp Giống cây trồng: Công ty Cổ Phần (CP) Đầu tư Phát triển Nông nghiệp ADI; Công ty CP Đại Thành; Công ty CP BVTV An Giang, Công

ty CP Giống cây trồng và con nuôi Ninh Bình

Ngày 5/3/2013 tại Viện Nghiên cứu Ngô đã diễn ra lễ ký hợp đồng chuyển nhượng bản quyền theo cơ chế đặt hàng giống ngô lai GS44 (A380) Cụ thể: Từ Vụ Xuân 2013, Công ty Đại Thành sẽ tiếp nhận và tiến hành khảo nghiệm giống GS44 (A380) ở các vùng sinh thái theo yêu cầu đặt hàng Viện sẽ tiến hành thủ tục công nhận sản xuất thử trong năm 2013 và công nhận giống cây trồng mới trong năm 2014 đối với giống ngô lai đơn F1 GS44 (A380) Hợp đồng chuyển giao bản quyền được nghiệm thu dựa trên kết quả hồ sơ khảo nghiệm giống do hai bên hợp tác tiến hành hàng năm tại các vùng sinh thái

Năm 2010 sản xuất ngô của thế giới đạt được 162,30 triệu ha, với năng suất 50,60 tạ /ha và sản lượng là 820,60 triệu tấn Cùng trong năm này ngô của Việt Nam đạt 1.126.900

ha, năng suất 40,9 tạ/ha và sản lượng 4,607 triệu tấn

Ở Việt Nam, ngô là cây trồng quan trọng thứ 2 sau lúa Từ năm 1992 đến nay cuộc cách mạng về giống ngô lai đã mang lại hiệu quả to lớn cho sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân trồng ngô

Bảng 2.3 Bảng so sánh năng suất ngô Việt Nam với thế giới

Năm Năng suất ngô Việt Nam so với thế giới

Nguồn: Một số kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Viện nghiên cứu Ngô

Tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam cao hơn nhiều lần của thế giới

Bảng 2.2 Bảng so sánh tốc độ tăng trưởng ngô Việt Nam và Thế giới

Tăng trưởng bình quân năm (%)

Trang 37

Diện tích trông ngô năm sau cao hơn năm trước là do lợi nhuận mang lại từ sản xuất ngô cao hơn một số cây trồng khác Nhu cầu ngô cho chăn nuôi trong nước trong thực trang cung chưa đủ cầu vì thế hàng năm Việt Nam phải nhập 0,7 -1,2 triệu tấn ngô hạt Năng suất ngô tăng nhanh do các ngô giống có ưu thế lai cao thay thế các giống ngô thụ phấn tự do, kỹ thuật canh tác ngày càng được cải thiện, đầu tư thâm

Hiện nay, các giống ngô lai của Việt Nam chiếm 48 - 50% thị phần, số còn lại là của các công ty liên doanh với nước ngoài Giống ngô lai do Viện Nghiên cứu Ngô tạo ra chiếm 80% lượng giống lai của Việt Nam, 20% là giống của công ty trong nước Xét trên tổng thể thị trường, các sản phẩm ngô lai của Viện nghiên cứu Ngô chiếm khoảng 25 % thị phần miền Bắc và miền Trung, các giống ngô lai của tập đoàn Monsato chiếm khoảng 15 % thị phần, công ty CP chiếm khoảng 25% thị phần, công ty Bioseed chiếm khoảng 20 % thị phần, Công ty Syngenta chiếm khoảng 18 % thị phần, công ty Pacific chiếm khoảng 8 % thị phần, 9% thị phần còn lại thuộc về các DN kinh doanh giống trong nước khác như Viện nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, Công ty giống cây trồng Trung ương, Công ty

Đại Thành…

Trang 38

Bảng 2.4.Thị phần của một số Công ty kinh doanh giống ngô lai chính

TT Tỉnh

MON LVN CP Bioseed Syng Pacific Total

Số lượng (tấn)

Thị phần (%)

Số lượng (tấn)

Thị phần (%)

Số lượng (tấn)

Thị phần (%)

Số lượng (tấn)

Thị phần (%)

Số lượng (tấn)

Thị phần (%)

Số lượng (tấn)

Thị phần (%)

Lượng giống lai

Trang 39

Hiện nay, Viện đang sản xuất và kinh doanh các ngô giống: LVN10, LVN99, LVN4, LVN9, LVN14, LCH9, LVN45, VN8960, LVN145, LVN885, LVN61, LVN66 Các giống ngô Việt Nam (LVN ) như trên có năng suất và chất lượng tương đương các giống ngô của các công ty liên doanh với nước ngoài nhưng giá bán chỉ bằng 65 – 70% ( thấp hơn 20.000 – 30.000đ/kg) so với giống của các công ty nước ngoài, góp phần tiết kiệm chi phí cho người trồng ngô 80 – 90 tỷ đồng/năm Với 1000 – 1200 ha sản xuất hạt giống ngô lai mỗi năm, trung bình 1 ha nông dân thu nhập cao hơn trồng lúa 18 – 20 triệu đồng Điều quan trọng hơn là chủ động hạt giống cho sản xuất, không lệ thuộc vào nước ngoài.

Bảng 2.5 Khối lượng ngô giống các loại được tiêu thụ

Khối lượng

So sánh với 2010

Khối lượng

So sánh với 2011

Trang 40

Nguồn Phòng Kinh doanh Thị trường - Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô

Từ bảng trên ta nhận thấy rằng trong hai năm 2011 và 2012 doanh số tiêu thụ sản phẩm ngô giống của Viện giảm đi, cụ thể là năm 2011 giảm 1,31% so với năm 2010 và năm

2012 giảm 6,56% so với năm 2011 Sự sụt giảm khối lượng tiêu thụ ở đây nguyên nhân chính là do diễn biến thời tiết bất định làm giảm lượng cung của các giống chủ lực như LVN

10, LVN 99 Nguyên nhân là do Viện chưa có giải pháp hiệu quả nào trong việc hạn chế sự ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất Ngoài ra, doanh số tiêu thụ một số mặt hàng như LVN 4, LVN 61, LVN 9 sụt giảm do phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm ngô giống của nước ngoài Mặc dù vậy, khối lượng tiêu thụ một số mặt hàng mới như LVN 885, LVN 66, LVN 146, LVN 092 được gia tăng rất nhanh nhờ những đặc tính nổi trội mà những giống TBKT mới ra đời sau cũng như những nỗ lực phát triển thị trường của cán bộ Viện Khối lượng tiêu thụ của giống LVN 9 giảm mạnh Viện cần xem xét chiến lược nhằm phát triển thị trường tiêu thụ cho giống này hoặc cân đối loại bỏ ra khỏi danh mục kinh doanh.Đạt được kết quả bước đầu trong nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh sản phẩm nghiên cứu là do lãnh đạo Viện đã sớm phân tích, xác định những thách thức – cần phải vượt qua để tồn tại và phát triển

2.2.2 Thực trạng và kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của Công ty Tư vấn & Đầu tư

Phát triển Ngô

Năm 2012, có biến đổi bất thường của thời tiết khí hậu và một số nguyên nhân chủ quan và khách quan khác đã ảnh hưởng lớn tới việc thực hiện kế hoạch sản xuất giống của Công ty, triển khai diện tích tại các điểm sản xuất giống truyền thống vùng Đồng Bằng Bắc

Bộ gặp nhiều khó khăn; một số điểm được triển khai lại chịu tác động của thời tiết bất thuận nên sản lượng giảm

Đứng trước tình trạng thiếu giống, không đáp ứng đủ nhu cầu chuyển giao TBKT, Công ty đã huy động mọi khả năng của từng thành viên trong đơn vị, khai thác các mối quan hệ với các đối tác để tìm,mở các điếm sản xuất mới trên khắp các vùng miền, nhằm đáp ứng nhu cầu giống phục vụ hoạt động chuyển giao TBKT Chính vì sự nỗ lực trên, Công ty cơ bản đã giải được bài toán thiếu giống, tình hình chuyển giao được ổn định

Kết quả sản xuất năm 2012 như sau:

Diện tích sản xuất cả năm là 682,5 ha với sản lượng nhập kho là 1.223,41 tấn

Trong đó:

- Diện tích sản xuất vụ Xuân và Xuân Hè: 365,0 ha

- Diện tích sản xuất vụ Thu Đông và Đông : 317,5 ha

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Bích Loan (2000), “Kinh nghiệm tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các nước Châu á – Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam”,Tạp chí kinh tế Châu á Thái bình Dương số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghiệm tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các nước Châu á – Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Bích Loan
Năm: 2000
2. PGS.TS Nguyễn Hoàng Long (2006), Giáo trình khuyến nông, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khuyến nông
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
3. TS. Chu Văn Thiện (2003), Nghiên cứu - lựa chọn công nghệ và thiết bị để chế biến một số loại hạt giống cây trồng chất lượng cao quy mô vừa và nhỏ , Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu - lựa chọn công nghệ và thiết bị để chế biến một số loại hạt giống cây trồng chất lượng cao quy mô vừa và nhỏ
Tác giả: TS. Chu Văn Thiện
Năm: 2003
4. Vũ Thị Thanh Thủy (2010), Nghiên cứu hoạt độngchuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương, luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, ĐH Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt độngchuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2010
5. Bộ môn quản lý công nghệ - Đại học kinh tế quốc dân (2006), Giáo trình quản lý công nghệ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý công nghệ
Tác giả: Bộ môn quản lý công nghệ - Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
6. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Nghiên cứu nhu cầu nông dân, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu nông dân
Tác giả: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
9. Viện nghiên cứu Ngô (2012), Một số kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 1971 -2011, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 1971 -2011
Tác giả: Viện nghiên cứu Ngô
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2012
11. Website của Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam: http://www.vaas.org.vn/ Link
12. Website của Viện nghiên cứu ngô: http://www.nmri.org. vn/ Link
7. Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô (2011), Báo cáo thường niên Khác
8. Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển Ngô (2012), Báo cáo thường niên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Các vụ gieo trồng ngô trong năm - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 1.1 Các vụ gieo trồng ngô trong năm (Trang 13)
Bảng 2.1.Lượng giống do Viện tự sản xuất và kinh doanh từ năm 2006 đến nay - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.1. Lượng giống do Viện tự sản xuất và kinh doanh từ năm 2006 đến nay (Trang 35)
Bảng 2.3. Bảng so sánh năng suất ngô Việt Nam với thế giới - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.3. Bảng so sánh năng suất ngô Việt Nam với thế giới (Trang 36)
Bảng 2.5. Khối lượng ngô giống các loại được tiêu thụ - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.5. Khối lượng ngô giống các loại được tiêu thụ (Trang 39)
Bảng 2.6.Sản lượng sản xuất các giống ngô chủ lực phục vụ - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.6. Sản lượng sản xuất các giống ngô chủ lực phục vụ (Trang 41)
Bảng 2.7. Tổng sản lượng, doanh thu bán hàng trong năm 2012 - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.7. Tổng sản lượng, doanh thu bán hàng trong năm 2012 (Trang 41)
Bảng 2.8. Doanh số tiêu thụ ngô giống ở các tỉnh - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.8. Doanh số tiêu thụ ngô giống ở các tỉnh (Trang 42)
Bảng 2.9. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012 của - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.9. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012 của (Trang 45)
Bảng 2.10. Giá thành sản phẩm năm 2012 so với năm 2011 - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.10. Giá thành sản phẩm năm 2012 so với năm 2011 (Trang 46)
Hình 2.2. Các kênh chuyển giao TBKT của Công ty TV&ĐTPT Ngô - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Hình 2.2. Các kênh chuyển giao TBKT của Công ty TV&ĐTPT Ngô (Trang 47)
Bảng 2.12. Bảng phân bổ số lượng  đại lý phân phối của Viện - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.12. Bảng phân bổ số lượng đại lý phân phối của Viện (Trang 49)
Bảng 2.14 Nguồn tiếp thu tiến bộ công nghệ của nông dân - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Bảng 2.14 Nguồn tiếp thu tiến bộ công nghệ của nông dân (Trang 61)
Hình 3.1. Các bước triển khai xây dựng mô hình trình diễn - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
Hình 3.1. Các bước triển khai xây dựng mô hình trình diễn (Trang 69)
BẢNG 2: HỖ TRỢ KINH PHÍ LỚP TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO - luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường chuyển giao công nghệ sản phẩm ngô giống của Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển Ngô
BẢNG 2 HỖ TRỢ KINH PHÍ LỚP TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w