LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ Trước thế kỷ 19, bơ được sản xuất từ nguyên liệu váng sữa nên thời gian tách pha kéo dài, vi sinh vật xâm nhiễm.. Năm 1880, quá trình thanh
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thủy Tiên
Sinh viên thực hiện: Nhóm 8
Nguyễn Thị Tuyết Trinh Phạm Ngọc Trung
Ngô Đức Trí
Bùi Văn Trường
Lê Văn Trường
Võ Thị Út
Phan Thị Thanh Vân Nguyễn Thị Tường Vi Đặng Quang Vinh
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
KHÁI QUÁT VỀ BƠ
I
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
II
Trang 3I – KHÁI QUÁT VỀ BƠ
1.1 KHÁI NIỆM
Bơ là sản phẩm chế bíến từ chất béo của sữa Hàm lượng chất béo trong bơ rất cao và chiếm trung bình 80% khối lượng sản phẩm và giàu các loại vitamin A, E, B1, B2 , C…
Trang 4Bơ có gia vị (thêm cacao, đường cà phê, đường)
Bơ mặn (có muối) hoặc bơ nhạt (không có muối)
Theo
mùi vị
Bơ ngọt (không lên men lactic)
Phương pháp liên tục có sử dụng máy làm bơ liên hoàn
Bơ chua (có lên men lactic)
Trang 5II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
Trước thế kỷ 19, bơ được sản xuất từ nguyên liệu váng sữa nên thời gian tách pha kéo dài, vi sinh vật xâm nhiễm
Do đó, bơ thành phẩm có cấu trúc và hương vị không ổn
định
Năm 1879, sản xuất bơ bắt đầu được công nghiệp hóa do Gustaf de Laval phát minh ra thiết bị tách chất béo-cream.
Năm 1880, quá trình thanh trùng nguyên liệu cream
được thực hiện đã cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm
Năm1890, người ta bắt đầu sử dụng canh trường vi
khuẩn lactic thuần khiết trong sản xuất bơ lên men
Trang 6II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
Trang 7II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
2.2 NGUYÊN LIỆU
Chất lượng của bơ phụ thuộc vào chất lượng của sữa
và cream
2.2.1 Cream:
Có thể được thu từ nguyên liệu sữa tươi bằng
phương pháp li tâm hoặc thu mua từ các nhà máy chế
biến sữa khác.
Hàm lượng chất béo trong sữa càng cao thì sự hao
hụt chất béo vào sữa gầy càng thấp Trên thị trường
hiện nay hàm lượng chất béo trong cream thường dao
động trong khoảng 35-40%.
Kích thước các cầu mỡ có ý nghĩa quan trọng trong
việc tạo thành bơ khi đảo trộn.
Trang 8II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
2.2 NGUYÊN LIỆU
2.2.2 Chất màu:
Màu sắc của bơ do các hợp chất carotenoides có trong cream nguyên liệu quyết định.
Người ta cho phép sử dụng một số chất màu thực phẩm trong sản xuất bơ
Trang 9II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
2.2 NGUYÊN LIỆU
2.2.3 Các phụ gia:
Muối NaCl : Độ tinh sạch của muối không được thấp hơn 99,7%.
Chất chống Ôxy hóa: Phổ biến nhất là gallat propyle, gallat octyl,
gallat dodecyle, butyl hydroxy anisol (BHA) hoặc butyl hydroxy
toluen (BHT) Hàm lượng sử dụng không được quá 1.01%.
Các gia vị khác
Ví dụ: ở Pháp, người ta cho sử dụng nhũng gia vị như tiêu, tỏi, mùi tây, củ đinh hương…trong sản xất bơ
Trang 10II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
tâm đến chỉ số iốt của cream Nếu chỉ số iôt quá cao (lớn hơn 42) bơ thành phẩm sẽ có cấu trúc rất mềm Ngược lại nếu chỉ số iốt quá thấp (nhỏ hơn 28) bơ sẽ cứng và khó quết lên bánh khi sử dụng
Ngoài ra, với sản phẩm bơ lên men, nguyên liệu cream không
được chứa các chất kháng sinh và không được nhiễm các chất tẩy rửa công nghiệp
Trang 11II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
Rửa hạt bơ
Bảo quản
Đảo trộn
Làm lạnh và ủ chín Thanh trùng cream
Xử lý hạt bơ
Xử lý hạt bơ Đóng gói
Đóng gói Bảo quản
Bảo quản Trộn muối
Trang 12II – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ
Mục đích
Tiêu diệt vi sinh vật
Trang 14Sữa Chất tải nhiệt
Sơ đồ dòng chảy của sữa và chất tải nhiệt
2.3.1.Thanh trùng cream
Trang 15 Khi chế biến bơ ngọt và bơ chua thì nhiệt độ thanh trùng cream
là 95oC hoặc cao hơn.
Khi cream có mùi vị lạ (như mùi thức ăn, mùi cỏ) thì người ta
nâng nhiệt độ thanh trùng lên 92 – 94oC hoặc 96oC.
Cần chú ý đến độ chua khi chọn nhiệt độ thanh trùng cream
Giới hạn độ chua cho phép của các loại cream có hàm lượng chất
béo khác nhau như sau:
Hàm lượng chất béo cream, % 25 27 29 30 33 35 37 41
Độ chua cho phép, o T 24 23 23 22 21 21 20 20
2.3.1.Thanh trùng cream
Trang 162.3.2.Làm lạnh và ủ chín vật lí cream
Mục đích: chuyển một phần chất béo ở trạng thái lỏng sau
khi thanh trùng sang trạng thái rắn.
Khi làm lạnh cream, các glycerit sẽ đông đặc phụ thuộc
vào điểm nóng chảy và đông đặc của chúng (nhiệt độ đông đặc của mỡ sữa trong khoảng từ 18 – 22oC).
Hình dáng và kích thước của các tinh thể chất béo phụ
thuộc: cường độ làm lạnh và đặc tính của chúng.
Quá trình đông đặc chất béo phụ thuộc: nhiệt độ, thời gian
ủ chín, các tác động cơ học lên cream
Trang 18Thuyết thủy động học
Thuyết thủy động học
Thuyết hóa lý
Thuyết hóa lý
Thuyết hóa keo
Thuyết hóa keo
• Trong sữa và cream, chất béo ở dạng nhũ tương rất bền vững do màng bao bọc xung quanh từng cầu mỡ
• Có nhiều thuyết giải thích quá trình tạo thành bơ, có thể chia
thành 3 nhóm sau:
2.3.3.Đảo trộn
Trang 19yếu tố ảnh hưởng đến việc đảo trộn cream
Độ dày của thiết bị
Hàm lượng chất béo của cream
Nhiệt độ đảo trộn ban đầu
Thời gian đảo trộn Chất lượng
và kích thước hạt bơ
2.3.3.Đảo trộn
Trang 20Độ dày thiết bị: phụ thuộc vào hàm lượng chất béo của cream
< 37% độ dày thiết bị > 40% Vthđt
> 37% độ dày thiết bị < 35% Vthđt
Lượng cream trong thùng + thời gian đảo trộn chất lượng của bơ + lượng chất béo hao hụt.
Mức nguyên liệu tối thiểu > 25% V thđt
Tốc độ quay của thiết bị thùng quay:
Hàm lượng chất béo của cream: Trung bình: 32- 37%
Khi tăng hàm lượng chất béo của cream thì thời gian đảo trộn được rút ngắn
Trang 21 Nhiệt độ đảo trộn ban đầu của cream 37% chất béo vào mùa hè là 8- 10oC, mùa đông là 10- 14oC.
Độ chua của
Trang 22Chất lượng, kích thước hạt bơ: ảnh hưởng đến các công đoạn chế biến tiếp theo.
Quá trình đảo trộn kết thúc khi hạt bơ đạt kích thước 3- 4mm
Khi chế biến bơ, cần chú ý:
+ Chất lượng bơ tốt nhất
+ Bền khi bảo quản
+ Hệ số sử dụng chất béo cao nhất, chất béo còn lại trong butter milk là nhỏ nhất
Thời gian đảo trộn:
Có vai trò quyết định đến chất lượng của bơ và lượng chất béo thải vào butter milk
Thời gian đảo trộn thích hợp là 50- 60 phút
Trang 232.3.4.Rửa hạt bơ
Mục đích:
Giảm lượng nước
Giảm tạp chất trong cream sau quá trình đảo trộn
Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
Trang 242.3.6.Xử lý hạt bơ
Đây là khâu quan trọng của quá trình sản xuất bơ
Mục đích:
Chuyển các hạt bơ rời rạc thành khối bơ mịn
Điều chỉnh lượng nước đến mức tiêu chuẩn
Phân bố đều lượng nước dưới dạng các hạt nhỏ
Tạo cho bơ có hình thái tốt
2.3.7.Đóng gói, bảo quản
Đóng gói
Có thể dùng giấy tráng parafin hay giấy nhôm.
Trọng lượng bao gói tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng.
Bảo quản bơ
Sau khi chế biến xong, bơ được bảo quản ở - 4 o C
Trang 25THIẾT BỊ BAO GÓI BƠ DẠNG HÌNH
HỘP CHỮ NHẬT
Trang 262.4.Công nghệ sản xuất bơ theo phương pháp liên tục từ cream có hàm lượng chất béo cao
Nhận cream
Phân loại Thanh trùng
Li tâm Tiêu chuẩn hoá cream Quá trình tạo thành bơ Kiểm tra chất lượng
Đóng gói Bảo quản
Trang 27Tạo thành và phá vỡ cấu trúc tinh thể chất
béo
Tạo thành bơ trong thiết bị liên hoàn
Trang 28Quá trình tạo thành bơ
chuyển từ dạng lỏng sang thể rắn tạo thành các tinh thể bền vững (tốc độ làm lạnh chậm hơn 4-5 lần so với giai đoạn trên).
phẩm có hình dạng đúng tiêu chuẩn
Trang 30Sơ đồ nguyên tắc làm việc của thiết bị
sản xuất bơ (hoạt động liên tục)
Trang 312.5 Chế biến bơ có gia vị
Trang 32Một số phụ gia thường bổ sung
chiết lọc: lấy dịch chiết cho vào cream.
trên bề mặt cream.
chất khô của dung dịch này không nhỏ hơn 44%) sau đó cho qua đồng hoá rồi trộn vào cream
Trang 33Thành phần của một số loại bơ có
gia vị
Nước Chất béo Chất khô
không mỡ Sacaroza Chất khô phụ gia
Bơ cà phê
Bơ ca cao
Bơ mật ong
25 25 25
52 52 52
9,0 10,6 9,0
11,5 19,0 -
2,5 0,4 14,0
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lâm Xuân Thanh, Giáo trình Công nghệ chế biến sữa và các sản
phẩm từ sữa, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2003.
2 Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất bơ từ sữa, ĐH Quốc Gia
TP.HCM, 2010.
Trang 35LOGO