Sử dụng mô hình Logistic tính xác suất nợ khó đòi và ứng dụngtrong xếp hạng tín dụng Đề cương đề tài mã số: V0099 Lời mở đầu...1 Chương 1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động Ngân hàng v
Trang 1Sử dụng mô hình Logistic tính xác suất nợ khó đòi và ứng dụng
trong xếp hạng tín dụng
Đề cương đề tài mã số: V0099
Lời mở đầu 1
Chương 1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động Ngân hàng và thực trạng rủi ro tín dụng ở Việt Nam 3
1.1 Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro 3
1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng 4
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng 5
1.1.2.2 Rủi ro lãi suất 5
1.1.2.3 Rủi ro tỷ giá 6
1.1.2.4 Rủi ro thanh toán 7
1.1.2.5 Rủi ro trong dịch vụ bảo quản và quản lý chứng từ có giá 9
1.1.2.6 Rủi ro khác 11
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại 11 1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 11
1.2.2 Các hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng 14
1.2.2.1 Nợ có vấn đề 14
1.2.2.2 Nợ quá hạn 15
1.2.2.3 Nợ khó đòi 16
1.2.2.4 Lãi treo 17
1.2.2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng 18
Trang 21.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 19
1.2.3.1 Những nguyên nhân bất khả kháng 19
1.2.3.2 Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay 19
1.2.3.3 Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng 20
1.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 21
1.3.1 Các loại rủi ro tín dụng 21
1.3.2 Tình hình rủi ro tín dụng ở các NH thương mại Việt Nam 23
Chương 2: Lý luận về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 25
2.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 25
2.1.1 Khái niệm về xếp hạng doanh nghiệp 25
2.1.2 Sự cần thiết của công tác đánh giá xếp hạng doanh nghiệp 28
2.1.3 Vai trò của xếp hạng doanh nghiệp 30
2.2 Thực trạng xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp ở Việt Nam32 2.2.1 Kinh nghiệm của Thế giới 32
2.2.1.1 Các mô hình phát hiện 33
2.2.1.2 Mô hình thống kê 34
2.1.2 Thực trạng tại Việt Nam 40
Chương 3: Sử dụng mô hình Logistic tính xác suất nợ khó đòi và ứng dụng trong xếp hạng doanh nghiệp 51
3.1 Mô hình Logistic và ứng dụng trong xếp hạng doanh nghiệp 51
3.1.1 Mô hình Logistic 51
3.1.2 Ứng dụng mô hình Logistic vào xếp hạng doanh nghiệp 52
3.2 Phương pháp tính xác su ất nợ khó đòi cho các doanh nghiệp
Trang 33.2.1.2 Các chỉ tiêu phi tài chính 58
3.2.2 Mô hình xác suất có nợ khó đòi 58
3.2.1.1 Mô hình xác suất có nợ khó đòi đối với các doanh nghiệp thuộc ngành Nông, lâm, ngư nghiệp 59
3.2.1.2 Mô hình xác suất xảy ra nợ khó đòi đối với các doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng 66
3.2.1.3 Mô hình xảy ra xác suất có nợ khó đòi đối với các doanh nghiệp thuộc ngành Công nghiệp 71
3.2.1.4 Mô hình xảy ra xác suất có nợ khó đòi đối với các doanh nghiệp thuộc ngành Thương mại, dịch vụ 75
3.2.3 Mô hình tự hồi quy – AR(2) 79
3.3 Ứng dụng mô hình vào một số doanh nghiệp Việt Nam 79
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Đồ thị 1.1: Phân phối xác suất của lợi tức đầu tư 12
Đồ thị 1.2: Phân bổ xác suất rủi ro đối với một danh mục đầu tư 13
Bảng 2.1: Bảng ký hiệu xếp hạng tín nhiệm sử dụng cho nợ dài hạn 26
Bảng 2.2: Cơ cấu chấm điểm của các công ty xếp hạng tín nhiệm 38
Bảng 2.3: Phần mềm chấm điểm FICO 39
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu điểm của toàn dân Mỹ 39
Bảng 2.5: Tỷ lệ vỡ nợ của các ngành kinh tế Đức những năm 1980 40
Bảng 2.6: Bảng xếp loại tín dụng tại CIC 47
Bảng 2.7: Kết quả xếp hạng doanh nghiệp có báo cáo tài chính năm 2004 theo ngành kinh tế 48
Bảng 2.8: Xếp hạng doanh nghiệp có báo cáo tài chính năm 2004 theo loại hình doanh nghiệp 49
Bảng 3.1: Các bước xếp hạng tín dụng 55
Bảng 3.2: Mô hình Logitstic đầy đủ biến số cho các doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp 60
Bảng 3.3: Mô hình Logistic chuẩn đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp62 Bảng 3.4: Kết quả tính xác suất nợ khó đòi của các doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp qua các năm 65
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp có cùng xác suất nợ khó đòi 65
Bảng 3.5: Mô hình tính xác suất nợ khó đòi của các doanh nghiệp xây dựng với đầy đủ các biến số 66
Bảng 3.6: Mô hình Logistic chuẩn đối với ngành xây dựng 68
Trang 5Bảng 3.8: Mô hình tính xác suất nợ khó đòi đối với doanh nghiệp công nghiệp
với đầy đủ các biến số 71
Bảng 3.9: Mô hình chuẩn tính xác suất nợ khó đòi đối với doanh nghiệp công nghiệp 73
Bảng 3.10: Kết quả tính xác suất nợ khó đòi các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp qua các năm 74
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ doanh nghiệp có cùng xác suất nợ khó đòi của ngành công nghiệp 74
Bảng 3.11: Mô hình với đầy đủ biến số đối với Ngành Thương mại, dịch vụ 75
Bảng 3.12: Mô hình chuẩn đối với ngành Thương mại, dịch vụ 76
Bảng 3.13: Kết quả tính xác suất nợ khó đòi của các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ 77
Đồ thị 3.4: Tỷ lệ doanh nghiệp có cùng xác suất nợ khó đòi của ngành thương mại, dịch vụ 78
Đồ thị 3.5: So sánh tỷ lệ doanh nghiệp có cùng xác suất nợ khó đòi giữa các ngành kinh tế nă 78
Bảng 3.14: Mô tả xếp loại dựa vào xác suất nợ khó đòi 79
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu tài chính của các doanh nghiệp 80
Bảng 3.16: Bảng tính xác suất có nợ khó đòi 81
Bảng 3.17: Bảng thông tin phi tài chính của DN HA 82
Bảng 3.18: Bảng thông tin phi tài chính của DN MP 82
Bảng 3.19: Bảng thông tin phi tài chính của DN XNK 82
Bảng 3.20: Thông tin phi tài chính của SĐ 83
Bảng 3.21: Bảng xếp hạng một số doanh nghiệp 83
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
rong điều kiện hội nhập kinh tế và Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại Thế giới (WTO), vì vậy nền kinh tế Việt Nam phải thực sự đối mặt với những thách thức hết sức to lớn Nguyên nhân của những thách thức đó là nền kinh tế Việt Nam còn yếu kém về nhiều mặt: công nghệ còn lạc hậu, trình độ còn chưa phát triển…Đặc biệt đối với ngành Ngân hàng, xu hướng tự do hoá và toàn cầu hoá kinh tế khiến hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng của Việt Nam càng trở nên phức tạp, dẫn tới nhiều rủi ro hoạt động
Vì vậy quá trình cải cách tài chính - ngân hàng là một bộ phận quan trọng, không thể tách rời trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam
T
Đối với các hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ ngân hàng và muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro Tuy nhiên tín dụng là hoạt động chủ yếu hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60-70% trong danh mục tài sản có của Ngân hàng, đặc biệt nguồn tín dụng này đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp Thế nhưng hoạt động tín dụng lại đang gặp nhiều khó khăn và có xu hướng đóng băng Sự đình trệ và hoạt động kém hiệu quả của hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng mà còn gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế và sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước
Trong hoạt động tín dụng, đánh giá rủi ro tín dụng là khâu đầu tiên, là điều kiện tiên quyết trước khi cho vay Vì vậy Ngân hàng nhà nước đã ban hành quyết định số 68/1999/QĐ – NHNN9 ngày 27/02/1999 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước thành lập Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước
Trang 7tín dụng và phát triển kinh tế xã hội Việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, bởi vì thông qua xếp hạng doanh nghiệp các Ngân hàng có thể xác định mức lãi suất cho vay đối với từng doanh nghiệp, tạo điều kiện ổn định nền kinh tế Vì vậy em đã chọn đề tài
“Sử dụng mô hình Logistic tính xác suất nợ khó đòi và ứng dụng trong xếp
hạng tín dụng ” Đề tài của em gồm 3 phần:
Chương 1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động Ngân hàng và thực trạng rủi
ro tín dụng ở Việt Nam
Chương 2: Lý luận về xếp hạng doanh nghiệp
Chương 3: Sử dụng mô hình Logistic tính xác suất nợ khó đòi và ứng dụng trong xếp hạng doanh nghiệp
Trong thời gian học tập ở trường kết hợp với thời gian thực tập ở Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng nhà nước, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô và của trung tâm nói chung, Phòng Phân tích nói riêng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 8Đề cương bạn đang xem tại http://thuvienluanvan.com được trích dẫn từ bản toàn văn.
Quý độc giả nào có nhu cầu tham khảo toàn bộ tài liệu có thể đặt mua tài liệu này từ thư viện.
Vui lòng truy cập tại đây: http://thuvienluanvan.com/datmua.php
Xin chân thành cảm ơn quý độc giả đã quan tâm đến thư viện trong thời gian vừa qua.
Thông tin liên hệ:
Hotline: 093.658.3228 (Mr.Minh)
Điện thoại: 043.9911.302
Email: Thuvienluanvan@gmail.com
Hệ thống Website:
http://thuvienluanvan.com
http://timluanvan.com
http://choluanvan.com
http://kholuanvan.com