Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần VietBank là ngân hàng mới đi vào hoạt động từ năm 2008, tuy nhiên cùng với quá trình phát triển, VietBank cũng đã khẳng định được vị trí của mình trong xã hội . Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng tuy nhiên đi kèm với nó là rủi ro lớn. Rủi ro tín dụng nếu không được quản lý một cách chặt chẽ thì không chỉ gây ra hậu quả khó lường cho ngân hàng mà còn cho toàn xã hội . Chính vì vậy mà quản lý rủi ro tín dụng là một hoạt động được đặt lên hàng đầu. Trên thế giới hiện nay, để quản lý rủi ro tín dụng, cách phổ biến và được ưa chuộng nhất là xếp hạng tín dụng. Standard & Poor’s và Moon’dy là hai công ty đi đầu trong việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trên thế giới. Họ xếp hạng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Và bất cứ một tổ chức hay doanh nghiệp nào muốn vay nợ đều phải có kết quả xếp hạng tín dụng. Tại Việt Nam hiện nay chưa có một tổ chức độc lập nào đứng ra xếp hạng cho tất cả các doanh nghiệp nên các ngân hàng TMCP muốn quản lý rủi ro tín dụng phải tự xếp hạng các doanh nghiệp theo những cách khác nhau và phù hợp với ngân hàng mình. VietBank cũng vậy. Tuy nhiên, để quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp hiện nay hầu hết các Ngân hàng TMCP có quy mô vừa như VietBank đang sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng. Phương pháp này có những ưu điểm vốn có của nó, tuy nhiên còn tồn tại nhiều nhược điểm. Nếu chỉ dựa vào điểm để xếp hạng cho những doanh nghiệp đi vay thì không đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp, một chỉ tiêu có thể thấp dưới mức cho phép nhưng lại được bù đắp bằng điểm của những chỉ tiêu khác.Hơn nữa hệ thống chấm điểm không chỉ ra được xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp. Đây chính là những hạn chế chính của hệ thống chấm điểm của các ngân hàng hiện nay. Theo các chuyên gia, phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình logistic là một phương pháp phù hợp với Việt Nam bởi những ưu điểm vốn có của nó. Từ các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, phương pháp giúp xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới xác suất vỡ nợ như thế nào, các yếu tố này thay đổi thì ảnh hưởng tới xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp ra sao. Và cái đích cuối cùng đạt được chính là xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp được ước lượng chính xác, từ đó Ngân hàng sẽ có các biện pháp phù hợp để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả. Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề trên,sau một thời gian học hỏi cùng sự giúp đỡ của Thầy Trần Trọng Nguyên , em xin được trình bày đề tài : ’’Mô hình Logistic và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần VietBank” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề 2
* Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 2
* Kết cấu chuyên đề 3
CHƯƠNG I: 4
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4
Khái niệm ngân hàng thương mại : 4
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại 5
1.1.2.1 Trung gian tài chính 5
1.1.2.2 Chức năng tạo tiền của ngân hàng 5
1.1.2.3 Trung gian thanh toán 6
1.1.3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 6
1.1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 6
1.1.3.2 Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại 7
1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng 10
1.2.2.1 Nguyên nhân bất khả kháng 10
1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 11
1.2.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 12
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 13
1.2.3.1 Nợ quá hạn 13
1.2.3.2 Nợ khó đòi 13
Trang 21.2.3.3 Nợ có vấn đề 13
1.2.3.4 Các tiêu chí đánh giá khác 15
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 16
1.2.4.1 Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng 16
1.2.4.2 Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng 16
1.2.4.3 Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng 16
1.2.4.4 Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng 16
CHƯƠNG II: 17
NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN VIỆT 17
2.1 Sơ lược về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 17
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 17
2.1.2 Ý nghĩa của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 17
2.1.3 Nguyên tắc xếp hạng 18
2.1.4 Xếp hạng tín dụng trên thế giới 19
2.2 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng VietBank .25
2.2.1 Mục đích của xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng VietBank 25
2.2.2 Đối tượng – Phạm vi áp dụng 25
2.2.2.1 Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các khách hàng doanh nghiệp hiện tại hoặc tiềm năng của Ngân hàng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm 25
2.2.2.2 Không thực hiện xếp hạng đối với 25
2.2.2.3 Căn cứ đánh giá xếp hạng 26
2.2.2.4 Thời điểm đánh giá xếp hạng 26
* Đối với khách hàng đã và đang quan hệ tín dụng với Ngân Hàng VietBank:định kì 06 tháng /lần vào các ngày 31/3 và 30/9 hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo ĐVKD 26
* Đối với Khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu tiên với Ngân hàng, hoặc Khách hàng tiềm năng, yêu cầu đánh giá xếp hạng trước khi đề xuất cấp tín dụng.Trong trường hợp này, CBDG thu thập và sử dụng thông tin hoạt động trước nó 02 năm gần nhất hoặc từ ngày hoạt động của Khách hàng (nếu chưa đủ 02 năm) 26
Trang 3* Trong mọi trường hợp khách hàng chỉ được xếp hạng khi Khách hàng hoạt động tối thiểu 06 tháng 26
CHƯƠNG III: 35 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG LIÊN VIỆT 35 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
QD – NHNN: Quyết định ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
S P: Standard & Poor’s
Trang 4Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần VietBank là ngân hàng mới đi vào hoạt động từnăm 2008, tuy nhiên cùng với quá trình phát triển, VietBank cũng đã khẳng địnhđược vị trí của mình trong xã hội Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợinhuận lớn nhất cho ngân hàng tuy nhiên đi kèm với nó là rủi ro lớn Rủi ro tín dụngnếu không được quản lý một cách chặt chẽ thì không chỉ gây ra hậu quả khó lườngcho ngân hàng mà còn cho toàn xã hội Chính vì vậy mà quản lý rủi ro tín dụng làmột hoạt động được đặt lên hàng đầu.
Trên thế giới hiện nay, để quản lý rủi ro tín dụng, cách phổ biến và được ưachuộng nhất là xếp hạng tín dụng Standard & Poor’s và Moon’dy là hai công ty điđầu trong việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trên thế giới Họ xếp hạng cho tất cảcác doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Và bất cứ một tổ chứchay doanh nghiệp nào muốn vay nợ đều phải có kết quả xếp hạng tín dụng
Tại Việt Nam hiện nay chưa có một tổ chức độc lập nào đứng ra xếp hạng cho tất
cả các doanh nghiệp nên các ngân hàng TMCP muốn quản lý rủi ro tín dụng phải tựxếp hạng các doanh nghiệp theo những cách khác nhau và phù hợp với ngân hàngmình VietBank cũng vậy
Tuy nhiên, để quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp hiện nay hầu hếtcác Ngân hàng TMCP có quy mô vừa như VietBank đang sử dụng hệ thống chấm
Trang 5điểm tín dụng Phương pháp này có những ưu điểm vốn có của nó, tuy nhiên còn tồntại nhiều nhược điểm Nếu chỉ dựa vào điểm để xếp hạng cho những doanh nghiệp đivay thì không đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp, một chỉ tiêu
có thể thấp dưới mức cho phép nhưng lại được bù đắp bằng điểm của những chỉ tiêukhác.Hơn nữa hệ thống chấm điểm không chỉ ra được xác suất vỡ nợ của các doanhnghiệp Đây chính là những hạn chế chính của hệ thống chấm điểm của các ngânhàng hiện nay
Theo các chuyên gia, phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình logistic làmột phương pháp phù hợp với Việt Nam bởi những ưu điểm vốn có của nó Từ các
dữ liệu thu thập được trong quá khứ, phương pháp giúp xác định được các yếu tố ảnhhưởng tới xác suất vỡ nợ như thế nào, các yếu tố này thay đổi thì ảnh hưởng tới xácsuất vỡ nợ của các doanh nghiệp ra sao Và cái đích cuối cùng đạt được chính là xácsuất vỡ nợ của các doanh nghiệp được ước lượng chính xác, từ đó Ngân hàng sẽ cócác biện pháp phù hợp để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề trên,sau một thời gian học hỏicùng sự giúp đỡ của Thầy Trần Trọng Nguyên , em xin được trình bày đề tài : ’’Mô hình Logistic và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần VietBank” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
- Đối tượng nghiên cứu:
+ 100 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Ngân Hàng VietBank năm 2010
* Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề
- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu
- Sử dụng các mô hình kinh tế lượng và phần mềm SPSS
- Kết hợp các phuơng pháp so sánh,đối chứng để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu
Trang 6* Kết cấu chuyên đề
Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của đề tài gồm 03 chương
Chương I: Tổng quan về ngân hàng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thươngmại
Chương II: Nghiệp vụ xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngânhàng VietBank
Chương III: Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanhnghiệp của ngân hàng VietBank
Trong quá trình học tập kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổphần VietBank , được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô cũng như các anhchị tại nơi thực tập, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Trọng Nguyên đã giúp đỡ, hướng dẫnnhiệt tình giúp em hoàn thành chuyên đề này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng tín dụng – VietBank đã tạo điềukiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại đây
Trang 7CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Khái niệm ngân hàng thương mại :
Đầu tiên ngân hàng thương mại là một loại ngân hàng trung gian Ở mỗi nước có mộtcách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại Ví dụ: Ở Mỹ: ngân hàng thương mại
là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và họat động trongngành dịch vị tài chính Ở Pháp: ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sởnào thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thứckhác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng haydịch vụ tài chính Ở Ấn Độ: ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác
để cho vay hay tài trợ và đầu tư Ở Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội tráchnhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụhối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác…
Ở Việt Nam Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam
xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Còn theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12/12/1997
và Luật sửa đổi bổ sung ngày 15/06/2004 định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”.
Và “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Trang 81.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Trung gian tài chính
Trong nền kinh tế tồn tại hai chủ thể chính (1) là các cá nhân và tổ chức tạm thờithâm hụt chi tiêu,tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập thực tế nêncần bổ sung vốn.Chủ thể thứ hai là các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu,tức
là thu nhập hiện thời nhiều hơn chi tiêu nên họ có số dư tiền và tiết kiệm
Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chính là huy động vốn nhànrỗi trong dân chúng để cho vay.Vậy nên ngân hàng sẽ thường xuyên tiếp xúc với haichủ thể trên.Hai loại chủ thể trên có thể trực tiếp giao dịch với nhau mà không thôngqua ngân hàng.Tuy nhiên điều khó khăn là sự giới hạn về không gian,thời gian vàthông tin xung quanh việc đi vay và cho vay.Vậy nên chức năng cầu nối của ngânhàng là vô cùng quan trọng và cần thiết.Nó mang lại lợi ích cho cả hai chủ thể trên vàmang lại lợi ích cho chính bản thân ngân hàng
1.1.2.2 Chức năng tạo tiền của ngân hàng
Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh tóantrong hệ thống ngân, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ươngmỗi nước Vậy tiền “bút tệ” được NHTM tạo ra bằng cách nào? Bây giờ chúng ta giả
sử rằng tất cả các NHTM đều không giữ lại tiền dự trữ quá mức quy định, các seckhông chuyển thành tiền mặt và các yếu tố phức tạp khác bị bỏ qua thì quá trình tạothành tiền như sau:
Tên các ngân hàng Tiền gửi mới Thanh toán
cho vay mới Dự trữ bắt buộc
Ngân hàng B 900.000 810.000 90.000
Ngân hàng C 810.000 729.000 81.000
Tiền toàn hệ thống ngân hàng 10.000.000 9.000.000 1.000.000
Giả sử ngân hàng A có khoản tiền gửi mới là 1.000.000đ, dự trữ bắt buộc là 10% thì
số tiền nó có thể cho vay là 900.000 Khoản tiền cho vay đó được đưa đến người vay,người vay tiền không bao giờ vay tiền về mà cất trong nhà vì như thế họ phải chịu lãi
Trang 9một cách vô ích, họ dùng tiền đó chi trả các khỏan Và số tiền đó đến tay người đượcchi trả, người chi trả đem số tiền đó gửi vào ngân hàng B, ngân hàng B lúc này sẽ cómột lượng tiền gửi mới là 900.000 Dự trữ bắt buộc là 10%, số tiền có thể cho vay là810.000 Số tiền này được cho người cần vay vay, người cho vay chi trả các khỏanđến người được chi trả, người được chi trả đem số tiền được trả gửi vào ngân hàng C.Lúc này ngân hàng C sẽ có số tiền gửi mới là 810.000 Và cứ như thế tiếp tục… chođến khi lượng tiền gửi mới bằng 0 Người ta tính được rằng lượng tiền gửi mới trongtòan hệ thống ngân hàng là 10.000.000, lượng tiền dự trữ bắt buộc là 1.000.000 vàtiền cho vay là 9.000.000 Và do cách thức này mà tiền đã được tạo ra trong hệ thốngngân hàng 2 cấp.
1.1.2.3 Trung gian thanh toán
Thay mặt khách hàng,ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán giá trị hàng hóa vàdịch vụ Để việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và an toán, ngân hàng đãđưa ra rất nhiều dịch vụ thanh toán như thanh toán bằng sec, ủy nhiệm chi, các loạithẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,các quỹ và cung cấp tiền giấy khi kháchhàng cần.Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngânhàng trung ương Nhiều hình thức thanh toán còn được chuẩn hóa góp phần tạo tínhthống nhất trong thanh toán, không chỉ giữa các ngân hàng trong nước mà còn giữacác ngân hàng trên toàn thế giới.Từ vai trò này ta có thể giải thích được tại sao ngânhàng lại trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở mỗi quốc gia hiên nay Nó giúpcho khách hàng thanh toán rất tiện lợi, an toàn, nhanh chóng và chính xác!
1.1.3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Ngân hàng là nơi biểu hiện tập trung nhất mọi hoạt động kinh tế của đất nước.Những thông tin có liên quan đến hoạt động ngân hàng luôn là mối quan tâm hàngđầu của các doanh nghiệp, chính phủ và các tầng lớp dân cư
Ngân hàng là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là môi giớigiữa những người có vốn nhàn rỗi với những người có nhu cầu vay vốn Thông qua
cơ chế thị trường, ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu trong kinhdoanh Đó là hoạt động sinh lời chủ yếu trong các ngân hàng – hoạt động tín dụng
Trang 10Quy mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển củangân hàng.
Tín dụng là phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại trong những điều kiện kinh tế
xã hội nhất định Sự phát triển kinh tế xã hội là tiền đề nảy sinh các hình thức khácnhau của quan hệ tín dụng: Tín dụng nhà nước, tín dụng thương mại, tín dụng ngânhàng… trong đó, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
Tín dụng ngân hàng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữabên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay Trong đó bêncho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dưới hình tháitiền) trong một thời gian nhất định theo những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận(thời gian, phương thức thanh toán lãi, gốc, thế chấp…)
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hình thức tín dụng ngân hàng ngàycàng đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại
Tuỳ vào đặc điểm, quy mô, cơ cấu tổ chức cũng như các chính sách riêng biệt, cácngân hàng tự xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Nhưng đa phần vẫnbám sát theo quy trình tín dụng gồm các bước sau:
-Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng.Đây là bước rất quan trọng, quyết định chấtlượng của phân tích tín dụng.Nhiệm vụ của bước này chủ yếu là thu thập và xử lýthông tin,dữ liệu liên quan đến khách hàng về năng lực sử dụng vốn vay, uy tín củakhách hàng, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản
và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến khách hàng vay vốn
Có nhiều phương pháp để thu thập và xử lý thông tin.Sau đây là một số cách phổbiến:
+ Phỏng vân trực tiếp
+ Mua hoặc tìm kiếm thông tin từ các trung tâm (Qua các cơ quan quản lý hoặc bạnhàng)
+ Thông qua các thông tin có được từ báo cáo tài chính của người vay
* Nội dung phân tích:
a Đánh giá tài sản của khách hàng
Trang 11- Ngân quỹ bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoản phảithu.Tiền gửi và tiền mặt là các khoản có thể chi trả ngay khi cần thiết, song nóthường chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng tài sản của khách hàng Các khoản phải thu luôn cókhả năng chuyển thành tiền gửi hoặc tiền mắt.Ngân hàng cần xem xét kĩ các khoảnnày để loại trừ các khoản bán chịu không thu được tiền, khó đòi được hoặc đã bán lạicho người khác.
- Hàng hóa trong kho.Rất nhiều khách hàng vay tiền ngân hàng để tăng dự trữ nênngân hàng cần quan tâm tới số lượng,chất lượng,mẫu mã,bảo hiểm và rủi ro đối vớicác hàng hóa trong kho
-Tài sản cố định như nhà cửa,sân bãi,thiết bị…thường là đối tượng tài trợ cho cáckhoản trung và dài hạn
b Đánh giá các khoản nợ:
+ Ngân hàng quan tâm về thời gian gồm nợ ngắn hạn,nợ trung hạn và nợ dài hạn vàcác khoản nợ đến hạn phải trả
+ Ngân hàng quan tâm về các chủ nợ của khách hàng
+ Ngân hàng xem xét đến các khoản nợ ưu đãi,nợ có bảo đảm và nợ khác
c Phân tích luồng tiền
Nội dung chính của hợp đồng tín dụng bao gồm:
+ Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân nếu có
+ Số lượng tín dụng
+ Lãi suất
+ Phí
+Thời hạn tín dụng
Trang 12+ Các loại bảo đảm
+ Giải ngân
+Điều kiện thanh toán
+Các điều kiện khác kèm theo
Bước 3 Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng:
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết,ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền chokhách hàng như thỏa thuận.Kèm theo việc cấp tín dụng,ngân hàng phải kiểm soátkhách hàng :sử dụng tiền vay có đúng mục đích không,đúng tiến độ haykhông? Quá trình này giúp ngân hàng có thêm thông tin về khách hàng,nếu thấy cácthông tin diễn ra theo chiều hướng tốt thì chất lượng tín dụng đang được đảmbảo.Còn ngược lại thì nghĩa là tín dụng đang có nguy cơ rủi ro cao và ngân hàng cần
có biện pháp xử lý kịp thời.Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn,ngừng giảingân nếu bên thứ hai vi phạm các điều khoản có trong hợp đồng.Đối với ngân hàngthì đây là bước đi rất nguy hiểm.Do vậy cho tài trợ phải gắn liền với hoạt động giámsát chặt chẽ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Bước 4 Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới:
Quan hệ tín dụng chỉ chấm dứt khi ngân hàng thu được cả gốc lẫn lãi.Các khoản tíndụng đảm bảo hoàn trả đúng hạn và đầy đủ được gọi là khoản tín dụng có độ an toàncao.Trường hợp khách hàng chưa hoàn trả hết nợ đúng hạn, ngân hàng căn cứ vàohoàn cảnh và đưa ra phán quyết tín dụng mới
+ Trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo hoặc nợ dây dưa ngân hàng cần áp dụngbiện pháp thanh lý, hoặc bán tài thế chấp…
+ Trường hợp khách hàng có khó khăn về tài chính nhưng vẫn có khả năng trả nợ,ngân hàng cần áp dụng các biện pháp khai thác như gia hạn nợ,giẩm lãi suất
1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quan điểm của Toán Tài Chính thì Rủi ro được hiểu là khả năng xảy ra kết cụccủa biến cố không như chúng ta kì vọng Chính vì chúng ta kì vọng vào một giá trịkhác với những gì diễn ra nên chúng ta cũng sẽ chọn lựa quyết định không đúng vàgây ra tổn thất cho chính mình và có thể cho xã hội
Trang 13Tín dụng của ngân hàng cũng có thể có rủi ro khi khách hàng không trả nợ đúng hạnhoặc không có khả năng trả nợ.
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
-Bản chất của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của ngânhàng thương mại - hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể,ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới người vay sao cho độ an toàncao nhất Và nhìn chung ngân hàng chỉ cho vay khi thấy an toàn Tuy nhiên do một sốnguyên nhân khách quan nên đôi khi ngân hàng không dự đoán trước được tình hìnhxảy ra và ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả của khách hàng Hơn nữa đôi khi vìnguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng có sai sót nên quyết định cho vaysai Do vậy rủi ro tín dụng là tất yếu khách quan Tuy nó là khách quan nhưng vẫn cóthể hạn chế và đề phòng Vậy nên quản lý rủi ro tại các ngân hàng hiện nay đang làmột nhu cầu bức thiết
1.2.2 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể bắt nguồn từ các lý do khác nhau nhưng tựu chung lại có 3nguyên nhân chính là nguyên nhân bất khả kháng,nguyên nhân từ phía khách hàng vàkhuyên nhân từ phía ngân hàng
1.2.2.1 Nguyên nhân bất khả kháng
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến người vay, làm họ mất khả năngthanh toán và có thể gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng
-Môi trường tự nhiên thay đổi
Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và côngnghiệp chế biến, dầu thô, may gia công…Những ngành nghề này vốn rất nhạy cảmvới sự thay đổi thời tiết Thiên tai và lũ lụt xảy ra với miền Trung đợt vừa qua cũng làmột minh chứng cụ thể.Thiên tai gây ra mất mùa, có thể làm cho những người dânvay nợ ngân hàng không thể hoàn trả đúng hạn khoản nợ được
Trang 14-Sự thay đổi chính sách của chính phủ.
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường,vậy nên phải tuân thủ theo quy luật củanền kinh tế.Và mỗi khi có sự biến động của nền kinh tế thì những chính sách củachính phủ cũng cần phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế.Tuy nhiên sựthay đổi chính sách cũng gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước.Ví
dụ như biện pháp thắt chặt tiền tệ năm 2008 khiến cho các doanh nghiệp xuất khẩulao đao vì không có đủ tiền để mua nông thủy sản xuất khẩu.Và trong trường hợp xấunhất có thể xảy ra,ngân hàng và doang nghiệp sẽ phải cùng san sẻ rủi ro
-Sự thay đổi không lường trước của môi trường kinh tế xã hội
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế mở,có sự,trao đổi,mua bán,giao lưu và học hỏi vớicác nước trên thế giới.Chính vì vậy mà sự biến động của thị trường thế giới đôi khicũng làm thay đổi môi trường xã hội của Việt Nam.Và sự thay đổi này cũng rất cóthể gây ra khó khăn cho các doanh nghiệp xuất,nhập khẩu Việt Nam
1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Trong những giao dịch trên thị trường tài chính, bên cho vay thường không biếtnhững thông tin mà người ta cần biết về bên còn lại để quyết định cho vay.Sự khôngcân bằng về thông tin mà mỗi bên có được gọi là thông tin không cân xứng Thôngtin không cân xứng thường tạo ra những hệ lụy trong thị trường tài chính, đó là lựachọn đối nghịch trước khi giao dịch diễn ra và rủi ro đạo đức sau khi giao dịch diễnra
+ Lựa chọn đối nghịch
Do thông tin không cân xứng nên ngân hàng có thể cho vay vốn đối với một doanhnghiệp không có khả năng hoàn trả, và ngược lại, không cho vay vốn đối với nhữngdoanh nghiệp có khả năng hoàn trả
+ Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin bất cân xứng tạo ra sau cuộc giao dịch.Bên cho vay tức ngân hàng phải chịu một mức rủi ro khi bên vay vốn tức doanhnghiệp có ý muốn thực hiện những hoạt động không tốt xét theo quan điểm của ngânhàng Rủi ro đạo đức làm giảm bớt xác suất hoàn trả được vốn do đó gây không ítkhó khăn cho ngân hàng Thực tế cho thấy,rất nhiều doanh nghiệp để được vay vốnngân hàng đã cung cấp số liệu không trung thực, lập hồ sơ vay vốn giả, tạo ra các dự
Trang 15án rất khả thi và mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao Và khi được ngân hàng cho vayvốn thì họ lại sử dụng sai mục đích,theo đuổi những dự án kì vọng mang lại lợinhuận cao Mà dự án mang lại lợi nhuận cao cũng đồng nghĩa với rủi ro quá lớn.Điều này khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc nắm bắt tình hình hoạt động sảnxuất và quản lý vốn vay
- Khả năng quản lý kinh doanh kém
Đa số các doanh nghiệp vay vốn mở rộng công ty đều tập trung đầu tư vào các tài sản
cố định mà không mở rộng hệ thống quản lý,tài chính, kế toán tương Vậy là quy môkinh doanh bành chướng so với cung cách quản lý của công ty, quản lý yếu kém dẫnđến mở rộng quy mô nhưng không hiệu quả Gây tổn hại cho doanh nghiệp và ngânhàng cho vay
1.2.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá doanh nghiệp vay vốn là mộttrong những rủi ro từ phía ngân hàng Nhân viên tín dụng hàng ngày phải tiếp xúc vớirất nhiều doang nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau, vậy nên họ phải rất am hiểu
về doanh nghiệp, về ngành nghề kinh doanh và về môi trường kinh doanh của họ Dovậy cán bộ cần phải được đào tạo kĩ lưỡng và bài bản để làm tốt chức năng của mình
- Thiếu trách nhiệm trong việc giám sát doanh nghiệp sau khi cấp vốn vay
Ngân hàng thường tiến hành thẩm định rất kĩ trước khi cho doanh nghiệp vay vốnnhưng thường lơ là với việc giám sát doanh nghiệp sau khi cho vay vốn Điều này domột phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho doanh nghiệp của cán bộ ngân hàng,một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của các doanh nghiệpquá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.-Sự kết hợp thiếu động bộ giữa các ngân hàng
Các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tácnảy sinh do yêu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng nàyvay tiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một kháchhàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thôngtin dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quágiới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào
Trang 161.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
Trên quan điểm toàn bộ ngân hàng thì rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi,tức khách quan Tuy nhiên để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể, ngân hàngphải quản lý rủi ro Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng,ngân hàng đã cụthể hóa thành những dấu hiệu hoặc những chỉ tiêu chính phản ánh rủi ro tín dụng nhưsau:
1.2.3.3 Nợ có vấn đề
Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.Theo đó nợ có vấn đề lànhững khoản nợ mà khách hàng không có khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đếnhạn.Và nợ có vấn đề được phân thành 5 loại như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy
Trang 17với các khoản nợ ngắn hạn (kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạnđược cơ cấu lại) và các kỳ hạn tiếp theo thu được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ
nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại Ngân hàng phải có tài liệu, hồ
sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục
và có đủ cơ sở về thông tin, tài liệu liên quan đánh giá là khách hàng có khả năng trảđầy đủ nợ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại Việc đánh giá phải được thực hiện bằng vănbản và lưu hồ sơ
- Trường hợp một khách hàng có nợ cơ cấu lại hoặc có nợ quá hạn từ 10 ngày trở lênbao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn thì chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khikhách hàng đã trả đầy đủ (nợ ngắn hạn và nợ trung dài hạn) cả gốc, lãi của số nợ đãđược cơ cấu lại hoặc nơ quá hạn trong thời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạntiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn
Nợ nhóm 2(Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại;
- Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụngbắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi
ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
- Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ
sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụngchủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơntương ứng với mức độ rủi ro
Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
Trang 18- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại;
-Điểm của khách hàng
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính,năng lực sản xuất kinh doanh,hiệu quả
dự án,uy tín…ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng,xếp loại và cho điểm.Khách hàngloại A điểm cao,rủi ro tín dụng thấp,khách hàng C điểm thấp,rủi ro tín dụng cao.-Các khoản cho vay có vấn đề:
Mặc dù chưa đến hạn và nợ chưa chuyển thành nợ quá hạn song trong quá trình giámsát, nhân viên tín dụng thấy doanh nghiệp có dấu hiệu nhiều khỏa tài trợ kém lànhmạnh,có nguy cơ trở thành nợ quá hạn.Nên Ngân hàng phải đánh giá và liệt kê vàokhoản mục cho vay có vấn đề dựa trên những quy định cụ thể của ngân hàng
-Tính kém đa dạng của tín dụng:
Đa dạng hóa là một biện pháp san sẻ rủi ro.Nếu ngân hàng tập trung cho nhiều doanhnghiệp cùng ngành vay thì nguy cơ rủi ro sẽ cao hơn so với cho các doanh nghiệpkhác ngành vay
-Mất ổn định kinh tế vĩ mô:
Các điều kiện thiên tai, chính sách của chính phủ thay đổi, sự thay đổi của môitrường kinh doanh đều có thể gây mất ổn định vĩ mô,gây ra nhiều kho khăn cho cácdoanh nghiệp đi vay.Chính vì vậy nên mất ổn định vĩ mô cũng được ngân hàng xemxét như một điều kiện gây ra rủi ro tín dụng
Trang 191.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng
Một khi ngân hàng có mức độ rủi ro của các tài sản có là cao thì ngân hàng đó thườngđứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không một ai muốn gửi tiềnvào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá mức cho phép, cóchất lượng tín dụng không tốt và gây ra nhiều vụ thất thoát lớn Thông tin về việcmột ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí nêu lên và lan truyền trongdân chúng, điều này sẽ khiến cho việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khókhăn
1.2.4.2 Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tíndụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn, trong khi đó các khoảntiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được vốn do mất
uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên và kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trongkhâu thanh toán
1.2.4.3 Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm cho doanh thu thấp (do không thu được lãi vay), dẫn đến lợinhuận thấp, thậm chí là thua lỗ Hơn nữa, kể cả trường hợp không lỗ thì do rủi ro tíndụng cao dẫn đến việc phải tăng trích lập dự phòng rủi ro, khiến cho lợi nhuận còn lạicàng thấp, thậm chí là trích dự phòng hết cả phần lợi nhuận trước thuế, khiến chophần lợi nhuận sau thuế giảm hay thậm chí là thua lỗ
Trang 20CHƯƠNG II:
NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG LIÊN VIỆT 2.1 Sơ lược về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Theo khái niệm của công ty Moody’s thì “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh
giá vị thế hiện tại và dự báo về triển vọng tương lai của doanh nghiệp trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính một cách có hiệu quả”.
Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì “xếp hạng doanh nghiệp là đánh giá
hiện thời và dự đoán tương lai về khả năng của người đi vay về việc hoàn trả tiền gốc và lãi của một khoản nợ nhất định’’.
2.1.2 Ý nghĩa của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
- Là cơ sở để ngân hàng đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của người vay
để đưa ra quyết định cho vay đồng thời thiết lập danh mục tín dụng hợp lý
- Có thể kịp thời phát hiện, ngăn chặn và hạn chế rủi ro tín dụng.Vì thông qua việc ápdụng mô hình xếp hạng ta có thể nhận thấy xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp làbao nhiêu,doanh nghiệp nào nằm trong vùng an toàn,doanh nghiệp nào nằm trongvùng cảnh báo.Từ đó ngân hàng có thể chủ động trong việc đưa ra các biện pháp đểhạn chế rủi ro
- Là cơ sở để ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng Căn cứ vào những kết quả dựbáo chính xác về xác suất vỡ nợ từng các doanh nghiệp mà Ngân hàng sẽ có nhữngbiện pháp khác nhau trong việc quản lý rủi ro tín dụng Với những doanh nghiệp cóxác suất vỡ nợ thấp,Ngân hàng cần có những chính sách ưu đãi để tạo mối quan hệlàm ăn lâu dài với họ
- Hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, đưa raphương hướng quản lý và xử lý một cách hiệu quả theo hướng có lợi.Với nhữngdoanh nghiệp có xác suất vỡ nợ cao, Ngân hàng nếu thực hiện cho vay cần xác địnhmức lãi suất cho vay thích hợp và đồng thời trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ứngvới từng doanh nghiệp
Trang 21- Việc phân loại và xếp hạng danh mục tín dụng trên được thực hiện cho tất cả kháchhàng và thông báo cho khách hàng về cấp độ rủi ro trong mọi trường hợp Hành độngnày không chỉ giúp cho Ngân hàng chủ động trong việc quản lý rủi ro mà còn giúpchính các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về tình hình kinh doanh của chính doanhnghiệp mình.
2.1.3 Nguyên tắc xếp hạng
Ngân hàng dựa vào thông tin do khách hàng cung cấp và tự mình thu thập được đểlượng hoá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng thông qua quá trình đánh giá bằngthang điểm thống nhất
Hình 1.Nguyên tắc xếp hạng của Ngân hàng
Lãnh đạo duyệt
Trang 222.1.4 Xếp hạng tín dụng trên thế giới
Nhắc đến các công ty xếp hạng tín nhiệm nổi tiếng trên thế giới người ta thường nhắcđến các hãng như Standard&Poor’s và Moody’s Khi thị trường tài chính phát triểnngày càng phức tạp, hai hãng đánh giá xếp hạng tín nhiệm này với vai trò là nhữngphân tích độc lập đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu.Standard & Poor's (viết tắt là S & P) là một bộ phận của tập đoàn McGraw-Hill, tậpđoàn chuyên xuất bản nghiên cứu và phân tích tài chính, chứng khoán Tên tuổi củaStandard & Poor gắn liền với các chỉ số chứng khoán như: chỉ số S&P500 của Mỹ,S&P/ASX200 của Úc, S&P/TSX của Canada, S&P/MIB của Ý và S&P CNX Niftycủa Ấn Độ
Standard & Poor's hoạt động với tư cách là một công ty dịch vụ tài chính độc lập.Hoạt động của hãng gồm có xây dựng các chỉ số xếp hạng S & P, xếp hạng tín dụng
và các quỹ đầu tư, tư vấn đầu tư, đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro, cungcấp dịch vụ quản trị, đánh giá, và các dịch vụ về dữ liệu Đối tượng phục vụ của hãng
là các chuyên gia, các tổ chức tài chính, các tập đoàn tư vấn tài chính, và các nhà đầu
tư tư nhân trên toàn thế giới Standard & Poor's là một trong những nhà cung cấpthông tin hàng đầu của thị trường tài chính Quốc tế Là nguồn cung cấp các xếp hạngtín dụng, đầu tư nghiên cứu, đánh giá rủi ro và các dữ liệu Standard & Poor's cungcấp các thông tin cần thiết cho các đối tượng ra quyết định trên thị trường tài chính,giúp họ có thể cảm thấy chắc chắn hơn về quyết định của mình
Standard & Poor's, được biết đến với tư cách là một cơ quan đánh giá tín dụng,chuyên cung cấp các xếp hạng tín dụng về các món nợ của các tập đoàn nhà nước và
tư nhân Đây là một trong số các hãng xếp hạng tín dụng đã được ủy ban chứngkhoán Mỹ SEC chứng nhận là một trong những tập đoàn đánh giá xếp hạng tín nhiệmđược thừa nhận ở bậc quốc gia
Khoảng $ 1,7 nghìn tỷ đô la các tài sản đầu tư được trực tiếp gắn với tên tuổi của chỉ
số S & P và hơn $ 4,85 nghìn tỷ đô là các giá trị của chỉ số S & P, con số này lớn hơnrất nhiều so với tất cả các nhà cung cấp chỉ số chứng khoán khác gộp lại
Tổng số tiền nợ xấu được chỉ số S&P đánh giá trên toàn cầu là khoảng 32 nghìn tỷ đôtại 100 quốc gia Riêng trong năm 2008, Standard & Poor's đã đưa ra các đánh giá
Trang 23của hơn 1.150.000 chỉ số xếp hạng, bao gồm cả chỉ số mới và các chỉ số đã được sửalại xếp hạng.
Xu hướng phát triển phức tạp của thị trường tài chính đã khiến cho các phân tích độclập cùng với các ý kiến của Moody’s đã được nhiều nhà đầu tư sử dụng
Moody’s Corporation là công ty chủ quản của các công ty dịch vụ đầu tư thuộc tậpđoàn Moody's, thực hiện các nghiên cứu và phân tích tài chính cho các doanh nghiệp
và các thể chế Công ty còn đánh giá xếp hạng tín dụng cho những nhà đầu tư bằngcách sử dụng một tiêu chuẩn đánh giá có quy mô
Moody’s Investors Service là công ty đánh giá thuộc tập đoàn Moody’s Corporation.,được thành lập năm 1909 bởi John Moody Một trong những chủ sở hữu lớn nhất củaMoody’s là công ty Berkshire Hathaway của tỉ phú Warren Buffet Hiện tại Moody’schiếm 40% thị phần thị trường đánh giá tín dụng trên toàn thế giới
Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế toàn cầuthì hàng loạt các công ty xếp hạng tín nhiệm cũng được thành lập Có thể điểm quamột số tổ chức xếp hạng tín dụng tiêu biểu như: Tổ chức xếp hạng trái phiếu Canada(Canada Bond Rating) thành lập vào năm 1972, tổ chức xếp hạng trái phiếu Nhật Bản(Japanese Bond Rating Institue) thành lập vào năm 1975, tổ chức xếp hạng trái phiếuquốc tế (International Bond Credit Agency) tại London thành lập vào năm 1978……
Nhìn chung có rất nhiều tổ chức xếp hạng tín dụng trên thế giới song các công
ty xếp hạng tín dụng của Mỹ vẫn được đánh giá cao nhất cả về chất lượng lẫn phạm
vi hoạt động Trong đó có Moody’s và S $ P :
P-1 A-1+ Khả năng trả nợ tốt nhất
A-1 Khả năng trả nợ tốt
P-2 A-2 Khả năng trả nợ trung bình khá
P-3 A-3 Khả năng trả nợ vừa đủ để được xếp hạng đầu tư
Trang 24C Khả năng trả nợ yếu
D Khả năng trả nợ rất yếu, doanh nghiệp hay nhà phát hành có nguy
cơ phá sản cao
Hình 2 Xếp hạng tín dụng sử dụng cho nợ ngắn hạn
AAA Aaa Đối tượng được xếp loại này có chất lượng tín dụng cao nhất, có
độ rủi ro thấp nhất vì thế có khả năng trả nợ tốt nhất
AA Aa Đối tượng được xếp loại này có chất lượng tín dụng cao, mức độ
rủi ro thấp, do đó có khả năng trả nợ cao
BB Ba Đối tượng này đạt mức trung bình, khả năng trả nợ và lãi không
thật chắc chắn và mức độ an toàn không như hạng BBB (Baa)
B B Đối tượng này thiếu sự hấp dẫn cho nhà đầu tư Sự đảm bảo hoàn
trả gốc và lãi trong tương lai là rất nhỏCCC Caa Đối tượng này có khả năng hoàn trả thấp, dễ xảy ra vỡ nợ
CC Ca Đối tượng này có rủi ro cao, thường bị vỡ nợ
C C Đối tượng trong tình trạng sắp phá sản
D Đối tượng có khả năng phá sản hầu như là chắc chắn
Hình 3 - Xếp hạng tín dụng sử dụng cho nợ trung và dài hạn
2.1.5 Xếp hạng tín dụng tại Việt Nam
Năm 1993, Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng thuộc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam(Credit Information Center - CIC) - tổ chức xếp hạng tín dụng đầu tiên của Việt Namđược thành lập CIC ra đời với chức năng chính là đánh giá và lưu trữ thông tin tíndụng của các doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Cho đếnnay, CIC đã tiến hành xếp hạng cho khoảng trên 10.000 doanh nghiệp, phần lớn lànhững khách hàng của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, phương pháp xếp hạngcủa CIC còn thiên về lịch sử vay vốn, quan hệ với các tổ chức tín dụng của doanhnghiệp hơn là phân tích chuyên sâu về khả năng cạnh tranh của ngành, các doanhnghiệp cũng như thay đổi, biến động của nền kinh tế
Trang 25Ngoài CIC ra ở Việt Nam thì các ngân hàng thương mại cũng như các công tytài chính đều tự xây dựng cho mình một phương pháp chấm điểm tín dụng riêngnhưng các trung gian tài chính này không công bố kết quả xếp hạng của mình nhưCIC Tuy nhiên tất cả đều chưa được quốc tế công nhận và vẫn chưa thực hiện đúngchức năng của một tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm Phương pháp sử dụng chủ yếu
là phương pháp tính điểm, trên thực tế phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả do trình
độ quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp Các thông tin số liệu của cácbản báo cáo hàng năm thường là số liệu khống để qua mắt các cơ quan kiểm tra nhànước, về phía các cơ quan nhà nước cũng rất khó để xác minh độ tin cậy của các báocáo này, về phía các tổ chức xếp hạng lại luôn phát hiện những tiêu cực càng làm choviệc xếp hạng mất dần ý nghĩa của nó
Tóm lại, các tổ chức xếp hạng tín dụng ở Việt Nam hiện nay mới chỉ hoạtđộng như các tổ chức thông tin tín dụng chứ chưa phải là các tổ chức xếp hạng tíndụng với vai trò xóa bỏ khoảng tối thông tin trên thị trường Việc định mức, xếp hạngthường không linh hoạt để có thể đảm bảo thay đổi kịp thời theo diễn biến thị trường
và hơn nữa nó chưa phải là một tiêu chí đánh giá chính xác về hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp được xếp hạng
Xếp hạng Nội dung
AAA Loại tối ưu: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao Khả năng tự chủ rất tốt
Triển vọng phát triển lâu dài, tiềm lực tài chính mạnh Lịch sử vay trả nợtốt Rủi ro rất thấp
AA Loại ưu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định Khả năng tự chủ
tài chính tốt, triển vọng phát triển tốt Lịch sử vay trả nợ tốt Rủi ro thấp
A Loại tốt: Tình hình tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Lịch sử vay trả nợ tốt Rủi ro tương đối thấpBBB Loại khá: Doanh nghiệp hoạt động tương đối hiệu quả, tình hình tài chính
ổn định, có hạn chế nhất định về tiềm lực tài chính Rủi ro trung bình
BB Loại trung bình khá: Doanh nghiệp hoạt động tốt trong hiện tại nhưng dễ
bị ảnh hưởng bởi những biến động lớn trong kinh doanh do cạnh tranh
Trang 26Tiềm lực tài chính trung bình, rủi ro trung bình
B Loại trung bình: Doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả, khả năng tự
chủ tài chính thấp Rủi ro tương đối cao
CCC Loại trung bình yếu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thấp, năng lực
quản lý kém, khả năng trả nợ thấp, tự chủ về tài chính yếu Rủi ro cao
CC Loại yếu: Doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, tự chủ tài chính yếu
kém Khả năng trả nợ ngân hàng kém Rủi ro rất cao
C Loại yếu kém: Doanh nghiệp hoạt động kém, thua lỗ kéo dài, không tự chủ
về tài chính Năng lực quản lý yếu kém Phá sản gần như là chắc chắn Rủi
ro đặc biệt cao
Hình 4 - Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam
Tính đến ngày 30-6-2010, CIC đã tiến hành xếp hạng tín dụng 539 doanh nghiệp(không xếp hạng ngân hàng và các chứng chỉ, quỹ đầu tư) Trong tổng số 539 doanhnghiệp được xếp hạng, có 149 doanh nghiệp thăng hạng so với năm 2009
Năm 2010, số lượng doanh nghiệp được xếp hạng tối ưu (AAA) tăng 46%, hạng khá,tốt (từ AA đến BB) tăng 50,2%, hạng trung bình (CC) tăng 66,7%
Tại sàn TPHCM, có 82/240 doanh nghiệp được xếp hạng AAA, chiếm 34,2% Tạisàn Hà Nội, có 83/299 doanh nghiệp được xếp hạng AAA, chiếm 27,8%.Các doanhnghiệp xếp hạng khá, tốt trong báo cáo lần này là 66,6% (so với năm 2009 là 66,2%)
Số lượng các doanh nghiệp xếp hạng trung bình tăng từ 9 doanh nghiệp năm 2009 lên
15 doanh nghiệp năm 2010 Một phần là do số lượng doanh nghiệp niêm yết tăngđáng kể, 181 doanh nghiệp
Xếp theo quy mô hoạt động, CIC cho biết, các doanh nghiệp có quy mô hoạt độnglớn chủ yếu được niêm yết trên sàn TPHCM (chiếm 61,5%) Số lượng doanh nghiệp
có quy mô lớn được niêm yết cũng có tỷ lệ tăng lớn nhất so với số lượng các doanhnghiệp có quy mô trung bình và nhỏ (tăng 52,3% so với năm 2008) Các doanhnghiệp có quy mô trung bình và quy mô nhỏ chủ yếu được niêm yết trên sàn Hà Nội(chiếm 84,7%)
Các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) có nănglực hoạt động tốt hơn các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán HàNội (HNX) Tại HOSE doanh nghiệp xếp hạng AAA chiếm 34,2%, tại HNX doanhnghiệp xếp hạng AAA chiếm 27,8%.Kết quả xếp hạng theo 20 ngành kinh tế chothấy, nhóm ngành công nghiệp cao su, giấy với số doanh nghiệp xếp hạng AAA
Trang 27chiếm tỷ trọng cao nhất (62,1%), xếp hạng từ AA đến BBB (chiếm 37,9% trong số
29 doanh nghiệp)
Tiếp theo là nhóm ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với số doanh nghiệpxếp hạng AAA (chiếm một nửa), xếp hạng từ AA đến BBB cũng chiếm một nửatrong số 42 doanh nghiệp
Xếp cuối cùng là ngành công nghiệp chế tạo với số doanh nghiệp xếp hạng AAAchiếm 11,5%, xếp hạng từ AA đến BB chiếm 80,8% trong số 26 doanh nghiệp
CIC và D&B nhận định, dựa trên các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu tài chính của cácdoanh nghiệp niêm yết nhìn chung khả quan, doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởngmạnh trong năm qua Các chỉ số kinh doanh cho thấy khả năng thanh toán của nhữngdoanh nghiệp này được cải thiện, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt cũng khá tốt.Hiện CIC vẫn là tổ chức xếp hạng tín dụng công duy nhất tại Việt Nam CIC đang cókho dữ liệu thông tin tín dụng với 18 triệu hồ sơ về thể nhân và pháp nhân
20 doanh nghiệp tiêu biểu trên TTCK 2010 theo xếp hạng của CIC:
01 Côngg ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
02 Công ty cổ phần nhựa Bình Minh
03 Công ty cổ phần dược Hậu Giang
04 Công ty cổ phần bột giặt Lix
05 Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
06 Công ty cổ phần pin ắc quy miền Nam
07 Công ty cổ phần vận tải và giao nhận Bia Sài Gòn
08 Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam
09 Công ty cổ phần sữa Việt Nam
10 Công ty cổ phần container Việt Nam
11 Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá
12 Công ty cổ phần Hapaco Hải Âu
13 Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương
14 Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình
15 Công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp
16 Công ty cổ phần nhựa Thiếu niên Tiền Phong
17 Công ty cổ phần Xuyên Thái Bình
18 Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn
19 Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng
20 Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn
Hình 5 CIC xếp hạng cho các doanh nghiệp Việt Nam 2010
Trang 282.2 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng VietBank
2.2.1 Mục đích của xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân
hàng VietBank
Mục đích của xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân Hàng VietBank
là để:
a Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu xếp hạng tín dụng Khách hàng
b Công cụ hỗ trợ chất lượng thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng và quản lý rủi ro tíndụng đối với Khách hàng
c Căn cứ để xây dựng và áp dụng chính sách tín dụng đối với Khách hàng, bảo đảm
an toàn, hiệu quả và chất lượng phục vụ Khách hàng của Ngân hàng VietBank
d Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng của Ngân hàng VietBank theo quy định củaNgân hàng Nhà Nước
e Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro khi được NHNN cho phép
2.2.2 Đối tượng – Phạm vi áp dụng
2.2.2.1 Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các khách hàng
doanh nghiệp hiện tại hoặc tiềm năng của Ngân hàng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm
a.Công ty TNHH;
b.Công ty cổ phần;
c.Công ty nhà nước;
d.Doanh nghiệp liên doanh;
e.Công ty 100% vốn nước ngoài;
f.Công ty hợp danh;
g.Hợp tác xã;
h.Doanh nghiệp tư nhân;
i.Doanh nghiệp nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác hoạt động tại Việt Nam
2.2.2.2 Không thực hiện xếp hạng đối với
a.Khách hàng cho vay ủy thác;
b.Khách hàng hoạt động yếu kém,có lịch sử xấu trong giao dịch với TCTD
Trang 292.2.2.3 Căn cứ đánh giá xếp hạng
Căn cứ để đánh giá xếp hạng gồm có:
a.Hồ sơ pháp lý,hồ sơ tài chính và ngành nghề kinh doanh của Khách hàng
b.Thông tin kinh tế- thị trường liên quan đến hoạt động kinh doanh của Khách hàngc.Thông tin lịch sử giao dịch và mức độ tín nhiệm của Khách hàng với cácTCTD,trong đó có Ngân Hàng VietBank
d.Các yếu tố khác như môi trường nội bộ,môi trường bên ngoài…liên quan đến cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Khách Hàng
2.2.2.4 Thời điểm đánh giá xếp hạng
* Đối với khách hàng đã và đang quan hệ tín dụng với Ngân Hàng VietBank:định kì
06 tháng /lần vào các ngày 31/3 và 30/9 hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo ĐVKD
-Trường hợp có thay đổi, biến động tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaKhách hàng (do điều kiện chủ quan của Khách hàng hoặc ảnh hưởng khách quan từchính sách, thị trường chung), CBDG phải cập nhật thông tin và đánh giá lại
-Trường hợp khách hàng đề nghị thay dổi hạn mức tín dụng, cấp lại hạn mức tín dụnghoặc bắt buộc phải điều chỉnh hạn mức tín dụng Khách hàng có nhu cầu cấp tín dụngtrung và dài hạn sau khi đã được cấp tín dụng ngắn hạn, việc đánh giá xếp hạng lạiphải được thực hiện trước khi điều chỉnh hạn mức tín dụng hoặc cấp hạn mức tíndụng trung/dài hạn
* Đối với Khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu tiên với Ngân hàng, hoặc Khách hàng
tiềm năng, yêu cầu đánh giá xếp hạng trước khi đề xuất cấp tín dụng.Trong trường hợp này, CBDG thu thập và sử dụng thông tin hoạt động trước nó 02 năm gần nhất hoặc từ ngày hoạt động của Khách hàng (nếu chưa đủ 02 năm)
* Trong mọi trường hợp khách hàng chỉ được xếp hạng khi Khách hàng hoạt động
tối thiểu 06 tháng
Sau đây là quy trình thực hiện của hệ thống chấm điểm tín dụng của Ngân hàng VietBank:
Bước 1: Thu thập thông tin
Để ngân hàng có thể đánh giá xếp hang tín dụng doanh nghiệp,các cán bộ tín dụngcần thu thập được các thông tin liên quan như sau:
Trang 30a Thông tin chung
Thông tin chung gồm có:
- Thông tin về cơ cấu tổ chức
-Danh sách các cổ đông lớn và thành viên Hội Đồng Quản Trị;
-Thông tin về lịch sử phát triển Khách hàng;
-Thông tin về chính sách nhân sự, tiềm năng nhân lực và đội ngũ điều hành (chuyênmôn, kinh nghiệm, năng lực…);
-Định hướng chiến lược và kế hoạch kinh doanh (nếu có)
b Thông tin pháp lý
Thông tin pháp lý gồm:
-Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
-Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh;
-Giấy chứng nhận đăng kí mã số thuế;
-Điều lệ doanh nghiệp;
-Giấy phép hành nghề đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh đặc biệt cần giấy phép;-Quyết định bổ nhiệm Chủ Tịch hội đồng quản trị, Người đại diện theo Pháp luật, kếtoán trưởng;
-Văn bản liên quan đến quyết định đầu tư, vay vốn, kinh doanh của cấp có thẩmquyền trong các doanh nghiệp;
-Các giấy tơg pháp lý có liên quan
c Thông tin tài chính
Thông tin tài chính gồm:
-Báo cáo tài chính 02 năm liền trước (nếu có) và đến thời điểm gần nhất (ưu tiên sửdụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán)
+ Bảng cân đối kế toán;
+ Báo cáo kết quả kinh doanh;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (nếu có)
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính năm hiện hành và dự báo cho năm sau(nếucó);
Trang 31-Chỉ tiêu doanh thu theo từng lĩnh vực ngành nghề (nếu Khách hàng kinh doanh đangành nghề).
d Các thông tin thị trường-kinh doanh
-Danh mục và thông tin sản phẩm dịch vụ: vai trò của sản phẩm – dịch vụ đối với xãhội,chất lượng,tình hình tiêu thụ sản phẩm – dịch vụ,khả năng cạnh tranh,giai đoạnhiện tại trong chu kì sống,tiềm năng và triển vọng phát triển của sản phẩm – dịch vụ
- Thông tin chung về thị trường ngành nghề, lĩnh vực hoạt động bao gồm:
+ Hiện trạng, quy mô thị trường
+ Phân chia thị trường
+ Thị trường đầu ra, đầu vào và tín ổn định của thị trường
+ Chu kì, xu hướng, triển vọng và chiến lược phát triển chung của ngành
+ Các chỉ số hoạt động chung của ngành
-Danh sách chung về các đối thủ cạnh tranh chính
-Danh sách của các nhà cung cấp đầu vào (nguyên, nhiên vật liệu).Tính chất và mức
độ quan hệ với các nhà cung cấp đầu vào
-Danh sach thông tin về các đối tác đầu ra (hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ…)
- Các thông tin về công nghệ, môi trường và xu hướng thay đổi của công nghệ liênquan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngân hàng
e Thông tin quan hệ với các TCTD khác
-Bảng kê dư nợ vay tại các TCTD, tổ chức kinh tế và các đơn vị;
-Lịch sử quan hệ với ngân hàng VietBank
-Lịch sử quan hệ với các TCT khác
Bước 2: Xác định ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của Khách hàng
-Việc xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Khách Hàng nhằm mục đích
tham chiếu đúng các giá trị chuẩn được lập theo đặc thù từng ngành nghề, lĩnh vực.-Xác định ngành nghề kinh doanh dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính củaKhách hàng.Hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động đem lại trên 50%doanh thu trở lên trong tổng doanh thu hàng năm của Khách hàng
-Quy định này phân loại doanh nghiệp dựa trên 5 nhóm ngành cơ bản:
+Nông lâm, ngư nghiệp;
+ Thương mại – dịch vụ;
Trang 32+ Công nghiệp nặng;
+ Công nghiệp nhẹ;
+ Đầu tư xây dựng cơ bản;
-Phạm vi 5 nhóm ngành như sau:
a Nông, lâm ngư nghiệp:
i Các doanh nghiệp hoạt động khaithác,nuôi trồng,đánh bắt các sản phẩm từnông,lâm,ngư nghiệp,bao gồm:
+ Trồng trọt và chăn nuôi;
+ Trồng rừng, khai thác gỗ và các sản phẩm lâm sản khác;
+ Khai thác và nuôi trồng thủy sản;
ii Doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông,lâm,ngư nghiệp thuộc nhóm ngànhcông nghiệp nhẹ
iii Doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông,lâm,ngư nghiệp thuộc nhóm ngànhthương mại-dịch vụ
b.Thương mại – dịch vụ; Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hóa và cungcấp dịch vụ bao gồm:
+ Kinh doanh xuất- nhập khẩu và bán buôn, bán lẻ
+ Công nghệ thông tin – viễn thông
+ Vận tải kho bãi
+ Văn hóa giáo dục;
+ Kinh doanh bất động sản (chỉ đơn thuần kinh doanh, không đầu tư xây dựng) + Kinh doanh khách sạn, nhà hàng;