1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An

69 596 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An
Tác giả Phạm Thị Hoài Thanh
Người hướng dẫn TS. Ngô Văn Thứ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Toán tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã từngbước đổi mới và được coi là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu.Với hoạt động chính là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận, trong đó hoạtđộng tín dụng ( là quan hệ vay mượn gồm cho vay và đi vay ) là hoạt động sinh lờilớn nhất, song đi kèm với nó là rủi ro cao nhất cho các NHTM Đối với hệ thốngngân hàng Việt Nam, kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường đã không ngừng lớnmạnh và đã thu được những thành tựu nhất định, nhưng trong quá trình đó các Ngânhàng cũng đã vấp phải không ít những rủi ro trong hoạt động kinh doanh gây tổnthất nặng nề Nên đánh giá rủi ro tín dụng là khâu đầu tiên là điều kiện tiên quyếttrước khi cho vay

Thực tiễn đã cho thấy thất bại của ngân hàng trong hoạt động tín dụng gắnchặt với sự thiếu hiểu biết về khách hàng Một trong những kỹ thuật quản trị rủi rotín dụng của ngân hàng là sử dụng phân tích chấm điểm để xếp hạng uy tín về mặttín dụng của mỗi khách hàng một cách thường xuyên Do vậy, xếp hạng tín dụngđang là vấn đề được các ngân hàng rất quan tâm nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi rotín dụng, giảm bớt tỷ lệ nợ xấu phải trích dự phòng rủi ro, đáp ứng các yêu cầu củaBasel và Ngân hàng nhà nước

Từ những lý do trên, đồng thời với nhận định thời gian tới rủi ro tín dụng vẫntác động mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng và từ đó tác động mạnh đến nền kinh

tế, nên em đã chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng

doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An” làm đề tài nghiên

cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin cảm ơn sự chỉ bảo hướng dẫn của TS Ngô Văn Thứ_trưởng khoatoán kinh tế;cảm ơn các anh chị phòng phân tích tín dụng_ngân hàng viettinbank chinhánh Nghệ AN đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chương 1: Lý thuyết về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

thương mại và thực trạng rủi ro tín dụng ở Việt Nam

1.1 Khái quát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

- Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợkhông đúng hạn cho ngân hàng

Căn cứ vào khoản 01 điều 02 của quy định về phan loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của thống đốc NHNN thì: ”Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khă năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết”

+ Loại rủi ro phát sinh trong suốt quá trình cấp tín dụng của ngân hàng đốivới khách hàng

+ Khả năng xảy ra tổn thất khi người đi vay không trả được nợ, hoặc trả nợkhông đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng

+ Khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng khôngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Theo điều 2, quyết định 493)

+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng,là loại rủi

ro chủ yếu của rủi ro ngân hàng

+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro tồn tại khách quan gắn liền với hoạt độngngân hàng

- Chủ động nhận diện và lượng hóa (có chính sách rõ ràng)

- Sẵn sàng tiếp nhận và xử lý (coi nó là hiện tượng kinh tế, không hình sựhóa vấn đề)

Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan

hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng nợ lại không thực hiện hoạc không

đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho

Trang 3

vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảolãnh, bao thanh toán của ngân hàng.

- Mục đích tín dụng

- Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng bấtđộng sản, bao gồm:

+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai

+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại

- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắmhàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, trang thiết bị trong nhà…

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác

- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc vàcho thuê lại chúng

- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ởtrên (ví dụ, tín dụng kinh doanh chứng khoán

1.1.2 Hoạt động tín dụng trong ngân hàng

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó đượcthực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.Lập hồ sơ tín dụng là bước quan trọng vì đó là khâu thu nhập thông tin làm cơ sở đểthực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay

Bước 2: Phân tích tín dụng

Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn,khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi Mục tiêu của phân

Trang 4

tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiênliệu khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa vàhạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việckiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định

về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dùng là quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với một

hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là bước cực kỳ quan trọng trong quy trình tíndụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quảhoạt động tín dụng của ngân hàng Bước này là cũng là bước khó xử lý và dễ gặpphải sai lầm nhất

Bước 4: Giải ngân

Là bước tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết Giải ngân là pháttiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Giảingân cũng là bước quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịpthời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra giải ngân còn góp phần kiểm tra vàkiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không

Bước 5: Giám sát tín dụng

Là bước khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụngđúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịpthời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Cácphương pháp có thể áp dụng như giám sát hoạt động tài khoản khách hàng, phântích báo cáo tài chính, viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất…

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến thời điểm đáo hạn Đây là bước kết thúc của quy trình tíndụng Bước này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 5

1.1.3 Các loại rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh đều chứa đựngnhững rủi ro tiềm ẩn Hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không tránh khỏi rủi

ro Vậy rủi ro là gì?

Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinhdoanh của NHTM

Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh, về tính hệ thống nên kinh doanhttrong ngân hàng rủi ro cao hơn so với doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanhkhác Nhưng rủi ro mà NHTM thường gặp phải là:

- Rủi ro lãi suất

Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng, nên có tác động trực tiếp đến giátrị tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng Mọi sự thay đổi của lãi suất đều có thể tácđộng đến việc tăng, giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng Nếu thunhập từ lãi không lớn hơn chi phí về lãi thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên Nếu ngân hàng

có tài sản nợ nhảy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản có nhảy cảm với lãi suất, thì khilãi suất tăng lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm Ngược lại, lãi suất giảm sẽ làmtăng lợi nhuận của ngân hàng

Nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất là do sự không cân xứng giữa các

kỳ hạn của tài sản nợ và tài sản có.Ngoài ra còn do các nguyên nhân khac như: Dobất lợi trong cạnh tranh, buộc ngân hàng phải tăng lãi suất huy động và hạ lãi suấtcho vay để thu hút khách hàng, do đó làm tăng chi phí và giảm thu nhập của ngânhàng; Do cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền, nên ngân hàng phải tăng lãi suất để huyđộng vốn; Do chính sách ưu đãi trong cho vay của Nhà nước nên ngân hàng phảigiảm lãi suất cho vay

- Rủi ro thanh toán

Rủi ro thanh toán là rủi ro nguy hiểm nhất của ngân hàng, có liên quan đến

sự sống của ngân hàng Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo đượckhả năng thanh toán, như là phải đáp ứng được các nhu cầu thanh toán trong hiệntại, tương lai và các nhu cầu thanh toán đột xuất

Trang 6

Đặc trưng cơ bản của rủi ro thanh toán là tính lỏng của tài sản có thấp hơn sovới tài sản nợ, nên ngân hàng có thể không đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu thanhtoán Rủi ro thanh toán xuất hiện do hai nguyên nhân chính-đó là nguyên nhân từphía tài sản nợ và nguyên nhân từ phía tài sản có.

- Rủi ro vốn chủ sở hữu

Khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ đòn bẩy đã được sửdụng quá cao, khách hàng có thể sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng và vìvậy khách hàng sẽ không gửi tiền vào ngân hàng đó, thậm chí họ có thể rút tiền ra

Do đó, khi quyết định phải huy động nguồn vốn mới,nhà quản trị ngân hàng cần có sự lựa chọn phù hợp cho mục tiêu kinh doanh của ngân hàng khi đánh đổi giữa rủi ro với chi phí huy động và ngược lại

- Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên.Nhưng rủi ro này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại

tệ của ngân hàng như: Cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ; Mua bán ngoại tệ; Đầu

tư chứng khoán bằng ngoại tệ…

Trong các giao dịch ngoại hối và trong cân đối tài sản bằng ngoại tệ của ngânhàng, bất cứ một trạng thái ngoại hối ”trường” hay “đoản” đều có thể hặp rủi ro hốiđoái khi tỷ giá ngoại tệ thay đổi Nếu ngân hàng ở trạng thái ngoại tệ trưởng thì khingoại tệ tăng giá ngân hàng sẽ có lãi, ngược lại ngân hàng sẽ bị lỗ khi ngoại tệ đóxuống giá Nếu ngân hàng ở trạng thái đoản về một loại ngoại tệ nào đó, khi ngoại

tệ lên giá ngân hàng sẽ bị lỗ và ngược lại

Như vậy việc tạo ra các trạng thái ngoại tệ “trưởng” hay “đoản” chính lànguyên nhân gây rủi ro hối đoái cho ngân hàng Đây chính là kết quả của việc ngânhàng thực hiện các giao dịch ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và cho chính bảnthân mình, hoặc ngân hàng huy động vốn bằng ngoại tệ và đầu tư vào các tài ssanr

có bằng ngoại tệ

- Các rủi ro khác

Ngoài những rủi ro cơ bản trên hoạt động ngân hàng còn chịu những rủi rokhác như:

Trang 7

+ Rủi ro môi trường: Là rủi ro do môi trường hoạt động của ngân hàng gâynên, bao gồm: rủi ro do sự biến động của thiên nhiên (lũ lụt,động đất), rủi ro về kinh

tế (khủng hoảng,suy thoái kinh tế), rủi ro do sự thay đổi chính sách pháp luật củanhà nước gây bất lọi cho ngân hàng

Rủi ro do môi trường là những rủi ro mà ngân hàng khó kiểm soát được,chúng có thể làm suy yếu khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng hoặc gây rủi rocho ngân hàng những thiệt hại về tài chính

- Rủi ro về công nghệ: Loại rủi ro này thường xảy ra trong các trường hợp:Ngân hàng đã đầu tư rất lớn vào phát triển công nghệ nhưng hiệu quả sử dụng lạikhông cao, không tiết kiệm chi phí cho ngân hàng theo như mong muốn/Hoặc hệthống công nghệ của ngân hàng gặp trục trăc làm ảnh hưởng đến việc điều hànhhoạt động kinh doanh của ngân hàng gây ra những tổn thất nhất định

1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro giao dịch là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình giaodịch tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mangnặng tính chủ quan của bên cho vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm:

+ Rủi ro lựa chọn: Qúa trình đánh giá ,phân tích, lựa chọn khi tác nghiệpchưa tốt:

Phân tích, đánh giá khách hàng thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở

Phân tích, lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn lỏng lẻo, qua loaLựa chọn phương án thu nợ thiếu cân nhắc có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro+ Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro các vấn đề liên quan đến đảm bảo tài sản:

Điều khoản đảm bảo tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng

Danh mục tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể

Hình thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập

Tỉ lệ đảm bảo tài sản thiếu dứt khoát, rõ ràng

Trang 8

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục

Rủi ro danh mục là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danhmục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan,lại vừa tác động của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm rỉ ro nội tại

1.1.5 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

- Nhóm nguyên nhân khách quan

Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp vàcông nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu),dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên

dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Ngành dệt may trong một sốnăm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngânhàng cho vay nói chung Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bánphá giá vừa qua Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổnthương không kém Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới.Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phảingưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sảnphẩm Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu giatăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp,

Trang 9

những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ vàquy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranhcủa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhậpkinh tế cũng khiến chNền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nôngnghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm vànguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá

cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu

- Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định vững chắc;

+ Tình hình tài chính không tốt;

+ Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế;

+ Thái độ thiếu thiện chí và bất hợp tác của người đi vay;

+ Hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi, nếu không kiểm tra, phân tích xem xét, có thể bị rủi ro Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích , cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản tuy không nhiều, nhưng không phải không có, thạm chí có những vụ việc phát sinh hết sưc nặng nề và nghiêm trọng , liên quan đến uy tín của các cán

bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm chung của hầu hếtcác doanh nghiệp Việt Nam Công tác quản lý tài chính kế toán còn tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó, làm cho thông tin ngân hàng có được không chính xác, chỉ mang tính chất hình thức Do đó khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và sai lệch quá nhiều,rủi ro xảy ra là lẽ đương nhiên

- Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay:

+ Chính sách tín dụng chưa hợp lý;

+ Chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng;+ Chưa xác định tính quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng;

+ Chưa có chính sách khách hàng hợp lý;

Trang 10

+ Chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suất;

+ Đạo đức kinh doanh chưa tốt…

Các nguyên nhân nêu trên, trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiêú một chính sách tín dụng nhất quán,chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn

-Nhóm nguyên nhân thuộc về Ngân hàng cho vay:

+ Chính sách tín dụng chưa hợp lý;

+ Chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng;+ Chưa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng;

+ Chưa có chính sách khách hàng hợp lý;

+ Chưa linh hoạt trong trong lãi suất và ưu đãi lãi suất;

+ Chưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng;

+ Chưa có chiến lược cạnh tranh và maketing hợp lý;

+ Qúa cứng nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụng;+ Quy trình cho vay có nhiều kẻ hở bị khách hàng lợi dụng;

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế;

+ Đạo đức kinh doanh chưa tốt

Các nguyên nhân nêu trên, trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếuchính sách tín dụng nhất quán, chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hướngchung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định vềbảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn

Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, để phân tích vàđánh giá khách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay,hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ phù hợp với phương án kinh doanh cảukhách hàng

Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, làm chongân hàng không phát hiện kịp thời dù vốn vay đã bị sử dụng sai mục đích

Ngân hàng quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, bảo lãnh, bảohiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi vốn vay

Trang 11

Chạy theo thành tích số lượng hoặc chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lượngkhoản tín dụng, quá tin tưởng vào phương án kinh doanh của khách hàng.

Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ tín dụngngân hàng chưa theo kịp yêu cầu Quản lý , sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưathỏa đáng, không giữ được cán bộ tài năng

Cạnh tranh giữa các ngân hàng gay gắt thậm chí còn chưa thực sự lànhmạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếuquan tâm đến chất lượng khoản vay

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ)

+ Tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ số được sử dụng đến đánh giá mức độ quá hạn là tỉ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ)

Trong đó:Tổng dư nợ bao gồm:

-Các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuê tài chính;

- Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá;

- Các khoản bao thanh toán;

- Các hình thức tín dụng khác

- Nợ xấu

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn, nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn, do đóđược gọi là nợ xấu Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, do đó cần được theo dõi quản lý chặt chẽ

- Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có)

Trang 12

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mụctrong tài khoản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn, nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũngrất cao.

- Dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để chovay đối với nền kinh tế Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả nănghuy động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào

dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa được tốt

Dư nợ trên vốn huy động = (Dư nợ / Vốn huy động)

- Chỉ tiêu hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụngthấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khă năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc chokhách hàng vay

Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay)

- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tíndụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quayvốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất , kinh doanh của ngân hàng đạthiệu quả cao

Vòng quay vốn tín dụng = (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân)

1.1.7 Tác động của rủi ro tín dụng

- Tác động đến hoạt động kinh doanh cảu ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp vàlãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đếnhạn Điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốntín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàngtăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay nào đó mất khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải sử dụngcác nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền Đến một chừng mực nàođấy ,ngân hàng không đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh

Trang 13

khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh,năng lực tài chính giảm sút,

uy tín sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà lan rộng ra cácnước

- Tác động đến nền kinh tế xã hội

Khi ngân hàng gặp rủi ro tín dụng với mức độ lớm, sẽ ảnh hưởng đến ngườigửi tiền làm cho người gửi tiền hoang mang, lo sợ và kéo nhau đến rút tiền, khôngnhững ở ngân hàng có sự cố mà còn ở những ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệthống ngân hàng gặp phải khó khăn Khủng hoảng thanh khoản xảy ra và ảnh hưởngrất nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng

Hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng ,hoạt động không hữu hiệu sẽ ảnh hưởngđến toàn bộ nền kinh tế-xã hội Nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm pháttăng , sức mua giảm,thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định…

1.1.8 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng

* Theo nghĩa rộng và bao quát: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là hệthống các quan điểm,chủ trương và biện pháp của một ngân hàng thương mại, đểnhận diện và quản lý rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả nhằm thiệt hại và nângcao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

* Theo nghĩa hẹp: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là cơ chế và chính sách

cụ thể để giám sát và quản lý rủi ro tin dụng một cách có hệ thống và có hiệuquả,nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại

- Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng

* Phân định rõ cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng với cơ cấu giám sát, quản

lý rủi ro tín dụng trong một ngân hàng thương mại:

Quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị và cá nhânđới với các vấn đề như: Thẩm định tín dung, phê duyệt tín dụng, theo dõi, quản lýthu hồi nợ vay

Tách bạch các chức năng nhiêm vụ của các bộ phận liên phận thẩm địnhvàquản lý tín dụng

Hội đồng quản trị giám sát và quản lý rủi ro tín dụng thông qua hội đồngquản lý rủi ro

Trang 14

Xếp hạng rủi ro tín dụng chi nhánh trực thuộc: Dựa vào các chỉ tiêu như:

+ Tỷ lệ nợ quá hạn, tăng giảm tỷ lệ nợ quá hạn;

+ Tỷ lệ nợ xấu, tăng giảm tỷ lệ nợ xấu;

+ Tỷ lệ nợ đã cơ cấu lại;

+ Lãi chưa thu ngoại bảng

* Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro

Thực hiện việc trích dự phòng rủi ro theo quy định

+ Dự phòng chung: Trích theo tỷ lệ 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1-4+ Dự phòng cụ thể: Trích theo tỷ lệ quy định đối với từng nhóm nợ

Trang 15

Ngân hàng được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng mõi quý một lầnphù hợp với mức trích dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ,đồng thời tiến hànhphát mãi tài sản để thu hồi nợ Nếu không đủ mới sử dụng dự phòng chung để xử lý,nếu vẫn còn thiếu thì hạch toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí hoạt động.

1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế hàng hóa, ngay từ những thời gian đầu còn sơ khai đã xuấthiện nhiều tổ chức mà hoạt động của nó mang dáng dấp của hoạt động ngân hàng.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức tín dụng này ngày càng pháttriển và hoạt động ngày càng phong phú.Hoạt động của ngân hàng thương mại tronglĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng, và được coi là một loại định chế tàichính đặc biệt vủa nền kinh tế thị trường

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với cácloại hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân,bằng việc huy động vốndưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ,tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu,tráiphiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp cácphương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trongnền kinh tế Sự có mặt của ngân hàng thương mại trong hầu hết các mặt hoạt động củanền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mạiphát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế-xã hội

1.2.2 Qúa trình ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại

Ngày nay, trong mỗi quốc gia toàn bộ hệ thống ngân hàng đã được định hìnhthành hai cấp rõ rệt gồm ngân hàng Trung ương và hệ thống ngân hàng Trung gian

Trong sự phát triển và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng chúng ta thấy rõmối liên hệ hữu cơ giữa sự phát triển của hệ thống ngân hàng với sự phát triển củalưu thông tiền tệ Chính hệ thống lưu thông tiền tệ bắt đầu từ hình thái tiền đúc bằngkim loại Điều này đã làm nảy sinh nghề ngân hàng cách đây hàng ngàn năm kể từ

đó qua nhiều thế kỷ hệ thống ngân hàng đã được định hình Có thể khái quát quátrình hình thành ngân hàng bằng quy trình sau: Bắt đầu từ chế độ lưu thông tiền đúcbằng kim loại quý, qua quá trình lưu thông làm cho tiền đúc bị hao mòn gây khó

Trang 16

khăn cho lưu thông trao đổi hàng hóa.Từ đó làm nảy sinh nghề đổi tiền, từ nghề đổitiền, các nhà kinh doanh tiền tệ lúc bấy giờ phát triển thêm nghề nhận thu tiền gửi

và bảo quản tiền cho công chúng, dần dần hình thành nghề cho vay và phát triển cáchoạt động dịch vụ

1.2.3 Các loại hình ngân hàng thương mại

- Xét theo tính chất hoạt động và mục tiêu hoạt động

+ Ngân hàng thương mại

Là loại ngân hàng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tiền tệ dịch vụngan hàng, đây là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế

+ Ngân hàng đầu tư

Là loại hình ngân hàng, mà hoạt độngchính của ngân hàng này là hoạt độngđầu tư tài chính và kinh doanh chứng khoán Các ngân hàng đầu tư cũng khôngđươc cung cấp các dịch vụ ngân hàng như ngân hàng thương mại

+ Ngân hàng phát triển

Là loại ngân hàng khác hẳn ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư Sựkhác biệt này vừa thể hiện qua nội dung hoạt động vừa thể hiện qua mục tiêu hoạtđộng Về nguồn vốn, ngân hàng pahts triển dựa hẳn vào nguồn vốn điều lệ và mộtphần vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ của chính phủ, các tổ chức tài chính

1.2.4 Bản chất của ngân hàng thương mại

Bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các khía cạnh sau:

* Ngân hàng thương mại là một loại hình định chế tài chính trung gian đặcbiệt, và là một tổ chức kinh doanh trong ngàng dịch vụ tài chính ngân hàng

* Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh Để hoạtđộng ,các ngân hàng thương mại phải có vốn (vốn được cấp nếu là ngân hàngcông,được cổ đông

góp vốn nếu là ngân hàng cổ phần…)phải tự chủ về tài chính (lấy thu nhập để bùđắp chi phí) Đặc biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuốicùng là lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Tuy nhiên việc tìm kiếm lợi nhuận là phải chính đáng trên

cơ sở chấp hành pháp luật của nhà nước

Trang 17

* Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực ”đặc biệt” vì trước hết nó liên quantrực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội.

1.2.5 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Trung gian tín dụng

Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, chức năng này không những cho thấy bản chất của ngân hàng thương mại mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của ngân hàng thương mại Trong chức năng này –chức năng “trung gian tín dụng” ngân hàng thương mại đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung,huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầuvốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, vốn tiêu dùng cho xã hội

Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau đây:

- Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán

Đây là chức năng quan trọng,không những thể hiện khá rõ bản chất của ngân hàng thương mại mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán…để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau

Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:

g mại

Công ty xí nghiệp

tổ chức kinh tế

hộ gia đình cá nhânThu nhận

Trái phiếu

Phát hành

kỳ phiếu

Tiết kiệmTiền gửi

DụngtínCấp

Trang 18

- Cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán ,vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế-xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở

đó, thì chưa đủ, các ngân hàng thương mại cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động của ngân hàng Đó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng là gì? Nói đến dịch vụ ngân hàng người ta thường gắn nó với hai đặc điểm:

* Đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới cóthể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ

* Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phépngân hàng thương mại thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực

để ngân hàng thương mại thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của ngân hàng thương mại

1.2.6 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

- Huy động vốn

Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Với hoạt động huy động vốn ,các ngân hàng thương mại được phép sử dụng tất cả những công cụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế Ngân hàng thương mại huy động vốn dưới các hình thức như: Nhận

g mại

Người tụ hưởngNgười bán(Cty, XN, tổ chức, cá nhân)Lệnh

Qua tài khoản

Trả tiền

cóbáoGiấy

Trang 19

tiền gửi, phát hành chứng từ có giá để huy độngvốn, vay các tổ chức tín dụng

khác ,vay ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hìnhcho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Trong cáchoạt động cấp tín dụng trên thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọnglớn nhất

Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn

Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,

bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngânhàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảolãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức của một ngân hàng thươngmại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại

Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các

giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu cácthương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức tín dụng khác

Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài

chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức

và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính Phủ

về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngânhàng, ngân hàng thương mại được phép mở tài khoản cho khách hàng trong vàngoài nước và để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NgânHàng Nhà Nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân Hàng

Trang 20

Nhà Nước nơi Ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiềngửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mạiđược mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh, thành phố nơiđặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của Ngân hàngthương mại bao gồm các hoạt động sau:

- Cung cấp các phương tiện thanh toán;

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ;

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán theo qui định của Ngân Hàng Nhà Nước;

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép;

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngânhàng trong nước;

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

- Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cungcấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thể thực hiệnmột số hoạt động khác, bao gồm:

Góp vốn và mua cổ phần: ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và

quỹ dự trữ đê góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụngkhác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra, ngân hàng thương mại cònđược góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lậpngân hàng liên doanh

Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị

trường tiền tệ, theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước thông qua các hình thứcmua bán các công cụ của thị trường tiền tệ

Kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh

doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thịtrường trong nước và thị trường quốc tế

Ủy thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy

thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc

Trang 21

quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng

uỷ thác, đại lý

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ

bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảohiểm theo qui định của pháp luật

Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn

tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công

ty tư vấn trực thuộc ngân hàng

Bảo quản vật quý giá: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ

bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liênquan theo qui định của pháp luật

Trang 22

Chương 2: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng

Cùng với sự phát triển của thị trường đã có rất nhiều các khái niệm về xếphạng tín dụng được đưa ra:

Theo Standard & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tíndụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đápứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

Theo Moody’s, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng vàkhả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản

và biểu hiện thông qua hệ thống ký kiệu Aaa-C

Định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura: XHTD là đánh giá hiện tại về mức

độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợ của một nhà pháthành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó

Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tíndụng, các ngân hàng thương mại không thể hiện kết quả XHTD nhằm thể hiện giátrị của người đi vay mà đơn thuần đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro,

từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp Một sự xếp hạng cao củakhách hàng đi vay chưa chắc chắn trong việc thu hồi các khoản nợ gốc và lãi, màchỉ là cơ sở đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiếnmức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả cáckhoản vay của khách hàng đó

Trang 23

Hệ thống XHTDDN còn nhằm phát triển chiến lược maketing hướng tớikhách hàng có ít rủi ro hơn Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được

để trích lập quỹ dự phòng

2.1.3 Khái niệm hệ thống chấm điểm tín dụng

Hệ thống chấm điểm tín dụng của ngân hàng là một quy trình đánh giá xácsuất một khách hàng tín dụng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mìnhđối với ngân hàng cho vay nhu không tră được lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc

vi phạm các điều kiện tín dụng khác

Các tình huống này là các rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng củangân hàng cho vay Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và đượcxác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tàichính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng

2.1.4 Mục đích của việc chấm điểm tín dụng

Việc chấm điểm tín dụng được thực hiện nhằm hỗ trợ ngân hàng cho vaytrong việc:

- Ra quyết định cấp tín dụng: Xác định hạn mức tín dụng,thời hạn, mức lãisuất,biện pháp bảo dảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt

- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư

nợ Hạng khách hàng cho phép ngân hàng cho vay lường trước những dấu hiệu chothấy khoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời

- Phát triển chiến lược maketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn

Trang 24

- Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi đươc để trích lập dựphòng tổn thất tín dụng.

- Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bảng điểm ban đầu nhân với trọng

số Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm (chỉ số tài chínhhoặc yếu tố phi tài chính ) xét trên góc đọ tác động rủi ro tín dụng

Trong quy trình chấm điểm tín dụng cán bộ tín dụng sử dụng các bảng tiêu chuẩnđánh giá các tiêu chí chấm điểm tín dụng theo nguyên tắc:

Đối với mỗi tiêu chí trên bảng biểu tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ sốthực tế, gắn với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa haitrị số thì ưu tiên nghiêng về loại tốt nhất

Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh của một tổ chức có năng lực tàichính mạnh hơn, thì khách hàng có thể được xếp hạng tín dụng tương đương hãngtín dụng của bên bảo lãnh Quy trình chấm điểm tín dụng của bên bảo lãnh cũnggiống như quy trình áp dụng cho khách hàng

2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng

Đối với nhà đầu tư

XHTD giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro tín dụng, giảm thiểuchi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành tráiphiếu, công cụ nợ

Đối với doạnh nghiêp

XHTD giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước, giảmbớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng XHTD cũng giúp duy trì sự ổn địnhnguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thịtrường vốn hầu như trong mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biếnđộng bất lợi XHTD càng cao thì chi phí vay (lãi suất) càng giảm, các nhà đầu tưsẵn sàng nhận một mức lãi suất thấp hơn cho một chứng khoán an toàn hơn Xếp

Trang 25

hạng tín nhiệm giúp cho nguồn tài trợ linh hoạt hơn, công ty phát hành có thể cơcấu thời hạn và tổng giá trị chứng khoán phát hành một cách thích hợp Trong thờibuổi hội nhập, doanh nghiệp muốn tiến xa thì phải có tầm nhìn và đánh giá xếphạng tín dụng, do các tổ chức có uy tín thực hiện, là một trong những "tấm hộchiếu" cho quá trình quốc tế hóa thương hiệu của doanh nghiệp

Đối với ngân hàng

XHTD là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ởmức mục tiêu Đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập

dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệthống ngân hàng

2.3 Mô hình xếp hạng của Moody’s và standard&poor’s

Rủi ro tín dụng thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoảncho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng , trong đó

có Moody’s và Standard&Poor’s là những dịch vụ tốt nhất Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa, với Standard&Poor’s cao nhất là AAA sau đó xếp hạng giảmdần từ Aa, A, Baa, Ba,B …(Moody’s) và AA, A, BBB, BB, B …(Standard&Poor’s)

Trang 26

2.4 Chấm điểm và xếp hạng tín dụng tại viettinbank chi nhanh Nghệ An

2.4.1 Đối tượng chấm điểm tín dụng và xếp hạng

Toàn bộ khách hàng là doanh nghiệp đang vay vốn hoặc có nhu cầu thiết lập quan hệ vay vốn với ngân hàng công thương

2.4.2 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp

- Bước 1: Thu thập thông tin

Thông tin được sử dụng để chấm điểm và xếp hạng là thông tin tài chính cậpnhật đến thời điểm lập báo cáo năm tài chính gần nhất và thông tin phi tài chính cậpnhật đến thời điểm chấm điểm và xếp hạng

- Bước 2: Xác định, phân loại ngành nghề / lĩnh vực sản xuất kinh doanh của

- Bước 3: Chấm điểm và xác định quy mô của doanh nghiệp

Các tiêu chí để chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp/hợp tác xã gồm:

- Nguồn vốn kinh doanh: là tổng giá trị vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn

Trang 27

- Lao động: là số lao động thực tế sử dụng tính bình quân trong 3 năm gần nhất.

- Giá trị nộp NSNN: lấy theo số thực nộp vào NSNN phát sinh trong nămbao gồm các loại thuế và các khoản nộp khác theo quy định của Nhà nước trongnăm báo cáo

Từ 1000 người đến dưới 1500 người 12

Từ 500 người đến dưới 1000 người 9

Từ 100 người đến dưới 500 người 6

Từ 50 người đến dưới 100 người 3

-Bước 4:Chấm điểm các chỉ số tài chính

Trang 29

Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc ngành nông,lâm,ngư

Chỉ tiêu

Trọng số

Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp, hợp tác xã Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 2,1 1,5 1 0,7 < 0,7 2,3 1,6 1,2 0,9 < 0,9 2,5 2 1,5 1 < 1

2 Khă năng thanh toán nhanh 8% 1,1 0,8 0,6 0,2 <0,2 1,3 1 0,7 0,4 < 0,4 1,5 1,2 1 0,7 < 0,7

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 4 3,5 3 2 < 2 4,5 4 3,5 3 < 3 4 3 2,5 2 < 2

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 40 50 60 70 > 70 39 45 55 60 > 60 34 38 44 55 > 55

5 Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 10% 3,5 2,9 2,3 1,7 < 1,7 4,5 3,9 3,3 2,7 < 2,7 5,5 4,9 4,3 3,7 < 3,7

Trang 30

Chỉ tiêu

Trọng số

Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp, hợp tác xã Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 2,1 1,6 1,1 0,8 < 0,7 2,3 1,7 1,2 1 < 1 2,9 2,3 1,7 1,4 < 1,4

2 Khă năng thanh toán nhanh 8% 1,4 0,9 0,6 0,4 <0,4 1,7 1,1 0,7 0,6 < 0,6 2,2 1,8 1,2 0,9 < 0,9

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 5 4,5 4 3,5 < 3,5 6 5,5 5 4,5 < 4,5 7 6,5 6 5,5 < 5,5

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 39 45 55 60 > 60 34 38 44 55 >55 32 37 43 50 > 50

5 Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 10% 3 2,5 2 1,5 < 1,5 3,5 3 2,5 2 < 2 4 3,5 3 2,5 < 2,5

Trang 31

Chỉ tiêu

Trọng số

Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp, hợp tác xã Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 1,9 1 0,8 0,5 < 0,5 2,1 1,1 0,9 0,6 < 0,6 2,3 1,2 1 0,9 < 0,9

2 Khă năng thanh toán nhanh 8% 0,9 0,7 0,4 0,1 <0,1 1 0,7 0,5 0,3 < 0,3 1,2 1 0,8 0,4 < 0,4

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 3,5 3 2,5 2 < 2 4 3,5 3 2,5 < 2,5 3,5 3 2 1 < 1

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 60 90 120 150 >150 45 55 60 65 >65 40 50 55 60 > 60

5 Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 10% 2,5 2,3 2 1,7 < 1,7 4 3,5 2,8 2,2 < 2,2 5 4,2 3,5 2,5 < 2,5

Trang 32

100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20

A Chỉ tiêu thanh khoản

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8% 2 1,4 1 0,5 < 0,5 2,2 1,6 1,1 0,8 < 0,8 2,5 1,8 1,3 1 < 1

2 Khă năng thanh toán nhanh 8% 1,1 0,8 0,4 0,2 <0,2 1,2 0,9 0,7 0,3 < 0,3 1,3 1 0,8 0,6 < 0,6

B Chỉ tiêu hoạt động

3 Vòng quay hàng tồn kho 10% 5 4 3 2,5 < 2,5 6 5 4 3 < 3 4,3 4 3,7 3,4 < 3,4

4 Kỳ thu tiền bình quân 10% 45 55 60 65 >65 35 45 55 60 >60 30 40 50 55 > 55

5 Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 10% 2,3 2 1,7 1,5 < 1,5 3,5 2,8 2,2 1,5 < 1,5 4,2 3,5 2,5 1,5 < 1,5

Trang 33

-Bước 5:Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý

< 5năm

< 1nămhoặckhông

có kinhnghiệmchuyênmôn

< 2năm

< 1nămhoặcmớiđượcbổnhiệm

Đã thiết lậpquy trìnhkiểm soát nội

bộ một cáchchính thốngthành vănbản, việckiểm tra đượcthực hiệnthường xuyênnhưng còn cómột số hạnchế

Đã thiết lậpquy trìnhkiểm soátnội bộ mộtcách chínhthống thànhvăn bản,nhưng việckiểm trakhông đượcthực hiệnthườngxuyên

Cóhoạtđộngkiểmsoátnội bộsongkhôngtheoquytrìnhchínhthống

Chưa

có hoạtđộngkiểmsoátnội bộ

Trang 34

cơ sở

Phương ánkinh doanh và

dự toán tàichính tươngđối cụ thể và

rõ ràng

Có phương

án kinhdoanh và dựtoán tàichính nhưngkhông cụthể, rõ ràng

Chỉ có

1 trong

2 :phương

án kinhdoanhhoặc

dự toántàichính

Không

có cảphương

án kinhdoanh

và dựtoán tàichính

Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ

1 Hệ số khả năng trả lãi > 4 lần > 3 lần -≤ 4 lần > 2 lần -≤ 3 lần

> 1 lần

- ≤2lần ≤ 1lần

2 Hệ số khả năng trả nợ gốc > 2 lần

> 1,5lần - ≤ 2lần > 1 lần -≤ 1,5 lần

> 0 lần

- ≤1

3

Xu hướng của lưu chuyển

tiền tệ trong quá khứ

Lợinhuậnthuần

< Lợinhuậnthuần

Dương,xấp xỉ

5 Lưu chuyển tiền tệ thuần từHĐKD/ Doanh thu thuần > 40% >30 - ≤40% > 20 - ≤30% >10 - ≤20% ≤10%

Ngày đăng: 20/07/2013, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc ngành nông,lâm,ngư - Ứng  dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An
Bảng c ác chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc ngành nông,lâm,ngư (Trang 29)
Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc ngành Xây dựng : - Ứng  dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An
Bảng c ác chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc ngành Xây dựng : (Trang 30)
Bảng chỉ số áp dụng cho các tiêu chí phi tài chính - Ứng  dụng mô hình logit trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng viettinbank chi nhánh Nghệ An
Bảng ch ỉ số áp dụng cho các tiêu chí phi tài chính (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w