Động từ tiếng Đức phần 2Chương trình tiếng Đức Những bài cùng tác giả Như chúng ta đã làm quen ở phần trước, động từ tiếng Đức có thể biến thể cùng ngôi thứ của chủ từ, theo các thì hoặc
Trang 1Động từ tiếng Đức (phần 2)
Chương trình tiếng Đức
Những bài cùng tác giả
Như chúng ta đã làm quen ở phần trước, động
từ tiếng Đức có thể biến thể cùng ngôi thứ của
chủ từ, theo các thì hoặc các dạng thức của
câu, v.v Sau đây các dạng biến thể này sẽ
được trình bày khái quát để người đọc có được
một ý niệm về hình thái xác định (bestimmte
Verbformen) của động từ tiếng Đức.
Như đã nói qua ở phần trước, khi ngắt bỏ phần
đuôi (Verbendung) -en hay -n của động từ
nguyên mẫu (Infinitiv) chúng ta được phần gốc
của động từ (Verbstamm):
fahren fahr- (chạy xe), wohnen
wohn-(ở, ngụ), schwimmen schwimm- (bơi, nổi)
Trong phần gốc này có một nguyên âm chính được gọi là nguyên âm gốc của động từ
(Stammvokal des Verbs):
a trong fahren, o trong wohnen, i trong schwimmen
Nguyên tắc biến đổi hình thái của động từ
Khi dùng trong câu ở hình thái xác định động từ sẽ biến đổi qua các dạng (chính) sau đây:
nguyên âm gốc của động từ biến đổi thành âm vị khác (Ablaut)
fahren: ich fahre ich fuhr, schwimmen: ich schwimme ich schwamm
phần đuôi của động từ biến đổi:
fahren: ich fahre ihr fahrt, schwimmen: ich schwimme du schwimmst
cần thêm một trợ động từ khác:
fahren: ich bin gefahren, wohnen: ich habe gewohnt, schwimmen: ich werde schwimmen
Theo truyền thống đặt ra bởi Jakob Grimm (là một trong hai anh em Grimm, những người đầu tiên biên soạn từ điển, ngữ pháp tiếng Đức và sưu tầm các chuyện cổ tích Trung Âu nổi tiếng vào đầu
Trang 2thế kỷ 19), người ta phân động từ tiếng Đức thành 3 loại chính: động từ mạnh (starke Verben), động từ yếu (schwache Verben) và động từ bất qui tắc (unregelmäßige Verben).
Nói chung, động từ mạnh là động từ biến đổi âm vị của nguyên âm gốc (các thí
dụ fahren, schwimmen ở trên) Trong phần trước, chúng ta cũng đã biết động tính từ quá khứ
(Perfektpartizip) của động từ mạnh hình thành bằng cách thêm phần đuôi -en (và khi động từ bắt
đầu bằng âm của nguyên âm gốc, thêm phần đầu ge-).
Trong khi đó động từ yếu giữ nguyên âm vị của nguyên âm gốc trong mọi trường hợp (thí dụ
như wohnen ở trên).
Các động từ không tuân theo hoàn toàn qui luật của động từ mạnh hay động từ yếu được gọi là động từ bất qui tắc, chẳng hạn
nennen (gọi tên): ich nenne, ich nannte (hỗn tạp mạnh yếu), ich habe genannt (không theo quy
tắc mạnh)
mahlen (xay, nghiền): ich mahle, ich mahlte (yếu), ich habe gemahlen (lại theo quy tắc mạnh)
Bên cạnh đó còn có một số động từ vừa yếu vừa mạnh, tức có thể biến đổi hình thái như động từ yếu hay động từ mạnh, phần lớn tùy thuộc vào ý nghĩa Thí dụ:
gären (lên men): der Wein gor, hat gegoren (rượu lên men, mạnh)
das Gerücht gärte, hat gegärt (tin đồn lan âm ỉ, yếu)
bewegen (lay chuyển): er bewegte den Vorhang (anh ta đẩy màn, yếu)
er bewog mich dazu (anh ta xui khiến tôi làm chuyện đó, mạnh)
Khoảng vài năm gần đây, để đơn giản hóa, sách vở phần nhiều chỉ còn phân động từ ra làm 2 loại:
chia có qui tắc (regelmäßige Konjugation, chủ yếu bao gồm các động từ yếu và một vài động từ mạnh sử dụng có phần giống động từ yếu, chẳng hạn nennen ở trên) và chia bất qui tắc
(unregelmäßige Konjugation) Nhưng cũng như cách nhìn mạnh, yếu, sự phân loại này cũng vẫn
chỉ mang nặng tính cách ngữ pháp với rất nhiều ngoại lệ, và người học tiếng Đức vẫn phải học cách chia từng động từ riêng biệt với những đặc điểm riêng của nó, chứ không hoàn toàn dựa vào một sự phân loại nào được
Cũng nên biết là trong từ điển tiếng Đức người ta thường nêu các dạng gốc (Stammformen) của
một động từ bất qui tắc như sau để người tra cứu có được một khái niệm về cách chia động từ đó:
fahren: fährt, fuhr, ist gefahren
fährt là dạng gốc thứ 1 (1 Stammform), tương ứng với er/sie/es fährt - Präsens (thì hiện tại, ngôi
thứ 3 số ít)
fuhr là dạng gốc thứ 2 (2 Stammform), tương ứng với er/sie/es fuhr - Präteritum (thì quá khứ,
ngôi thứ 3 số ít)
ist gefahren là dạng gốc thứ 3 (3 Stammform), tương ứng với er/sie/es ist gefahren - Perfekt (thì
quá khứ hoàn bị, ngôi thứ 3 số ít)
Tiếp theo chúng ta sẽ làm quen với vài cách chia động từ tiêu biểu và sẽ dần sử dụng ba dạng gốc này để nắm cách chia các động từ bất qui tắc
Trang 3Chia trợ động từ thì hiện tại và quá khứ
Các trợ động từ sau mà chúng ta đã làm quen từ các bài trước cần dùng cho các thì quá khứ hoàn
bị (Perfekt).
haben:
Präsens
Präteritum
sein:
Präsens
Präteritum
Các động từ này bản thân đã bất qui tắc và là các động từ thường dùng nhất trong tiếng Đức nên phải được nắm chắc thật vững
Chia động từ yếu thì hiện tại và quá khứ
Trang 4Trước tiên chúng ta làm quen với cách chia 2 động từ yếu (có qui tắc) khá tiêu biểu sau đây:
lieben (yêu, thương): liebt, liebte, geliebt
Präsens
Präteritum
Perfekt
gelieb-t
rechnen (tính, tính toán): rechnet, rechnete, gerechnet
er/sie/es rechn-e-t
Präsens
er/sie/es rechn-e-t-e
Präteritum
sie/Sie rechn-e-t-en
Perfekt
Trang 5er/sie/es hat
Qui tắc thêm hay bớt
-e-Như trường hợp rechnen cho thấy, có khi người ta thêm -e- vào đầu phần đuôi ở các ngôi thứ 2 số
ít và số nhiều, thứ 3 số ít, cũng như ở các phần đuôi của thì quá khứ
a) Qui tắc chung cho các trường hợp này là phần gốc động từ kết thúc bằng âm -d hay -t, hoặc bằng phụ âm kép giọng mũi với -n hay -m ở sau cùng:
reden (nói): du red-e-st, er/ihr red-e-t, er red-e-te
retten (cứu): du rett-e-st, er/ihr rett-e-t, er rett-e-te
atmen (thở): du atm-e-st, er/ihr atm-e-t, er atm-e-te
b) Nhưng nếu trong phụ âm kép cuối phần gốc có -l- hay -r- đi trước -n hay -m thì lại không thêm
-e-lernen (học): du lern-st, er/ihr lern-t, er lern-te
c) Ngược lại, khi phần đuôi nguyên mẫu chỉ là -n (xem bài trước) thì các phần đuôi ở các ngôi thứ nhất và thứ ba số nhiều của thì hiện tại cũng chỉ là -n:
sammeln (gom góp): wir/sie sammel-n
Một trường hợp đặc biệt là động từ knien (quỳ gối): ở đây -e- coi như thuộc phần gốc nguyên
mẫu knie- nên cách chia cũng tương tự như sammeln.
Qui tắc bớt -s- trong -st
Các động từ có phần gốc tận cùng bằng -s, -ß, -x và -z không thêm -e- trước phần đuôi -st ở ngôi thứ hai số ít của thì hiện tại nên để tiện phát âm phần đuôi này sẽ rút ngắn đi -s- và trở thành -t Thí dụ:
rasen (chạy nhanh): du ras-t
schweißen (hàn): du schweiß-t
Các qui tắc trên đây thiên về âm vị nên phần lớn cũng áp dụng tương tự cho các động từ mạnh và
bất qui tắc, cho cách hình thành động tính từ quá khứ (Perfektpartizip) và cho dạng thể câu mệnh lệnh (Imperativ).
Cũng nên biết, trong ngôn từ thi ca hay các thành ngữ, câu kệ xưa, đôi khi người ta vẫn không tuân theo các qui tắc này mà vẫn dùng các dạng ngoại lệ
Chia một vài động từ bất qui tắc thì hiện tại và quá khứ
fahren: fährt, fuhr, gefahren
Trang 6Tempus Person Verbform
er/sie/es fähr-t
Präsens
er/sie/es fuhr
Präteritum
er/sie/es ist
Perfekt
gefahr-en
singen: singt, sang, gesungen
er/sie/es sing-t
Präsens
er/sie/es sang
Präteritum
er/sie/es hat
Perfekt
gesung-en
Trang 7sie/Sie haben
Nhận xét
Cách chia động từ bất qui tắc chỉ khác động từ có qui tắc ở các điểm sau:
fahren du fährst, er fährt: khi một động từ mạnh có nguyên âm gốc là -a-, các phần gốc
ở ngôi thứ 2 và thứ 3 số ít thì hiện tại sẽ biến thành âm Umlaut -ä-(qui tắc Umlaut cho
động từ mạnh)
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba số ít ở thì quá khứ không có phần đuôi
các phần đuôi của các ngôi còn lại ở thì quá khứ không được -t- dẫn trước
và như đã biết: phần đuôi của động tính từ quá khứ tận cùng bằng -en
Tuy vậy, điểm bất qui tắc chính yếu là sự biến âm (Ablaut) của âm gốc ở các thì quá khứ và đôi
khi ở cả thì hiện tại - trừ trường hợp Umlaut đơn giản a/ä vừa nói - lại có muôn hình vạn trạng
(thực ra thì không đến nỗi vậy: chỉ có khoảng dưới 200 động từ bất qui tắc trong tiếng Đức!) Thí dụ:
reiten (cưỡi ngựa): reitet, ritt, geritten
essen (ăn): isst, aß, ge-g-essen
wissen (biết, hiểu biết): weiß, wusste, gewusst
gehen (đi): geht, ging, gegangen
tun (làm): tut, tat, getan
hauen (đánh): haut, hieb, gehauen
gebären (sanh đẻ): gebiert, gebar, geboren
Cũng như khi học các ngoại ngữ khác, cách duy nhất hiệu quả để nắm vững cách chia các động từ bất qui tắc ở các thì căn bản là học thuộc và thực tập nhiều
Chia động từ tình thái thì hiện tại và quá khứ
müssen können dürfen sollen wollen mögen "möchten"
Präsens
Präteritum
du musstest konntest durftest solltest wolltest mochtest wolltest
ihr musstet konntet durftet solltet wolltet mochtet wolltet sie/Sie mussten konnten durften sollten wollten mochten wollten
Perfektpartizip
gemusst gekonnt gedurft gesollt gewollt gemocht gewollt
Trang 8"möchten" (mong muốn) thật ra không phải là động từ mà là dạng Konjunktiv 2 của động
từ mögen, tuy ngày nay được dùng phổ biến như một động từ ở thì hiện tại Ở các thì quá khứ
"möchten" thường được thay thế bằng wollen (thì quá khứ).
(còn tiếp)
©http://vietsciences.free.fr vàhttp://vietsciences.org Tú Ân