1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuốc chữa bệnh tim mạch

66 1,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc chữa bệnh tim mạch
Tác giả PGS.TS Trần Thanh Nhãn
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc chữa bệnh tim mạch

Trang 1

THUỐC CHỮA BỆNHTIM

MẠCH

PGS.TS Trần Thanh Nhãn

Trang 3

1.ĐẠI CƯƠNG

1.1 Bệnh tim mạch

- Phổ biến ở những người cao tuổi

- Một trong những nguyên nhân gây tử vong

cao nhất

Trang 4

Chức năng của tim và mạch máu

Đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của

hệ thống tuần hoàn

Cung cấp máu và oxy cho các cơ quan, mô,

tế bào, các phản ứng oxy hóa khử sinh học

Bất thường Các bệnh về

tim mạch

Trang 5

Các bệnh về tim:

- Các bệnh loạn nhịp tim: loạn nhịp nhĩ, nhịp tim nhanh, rung thất, các bệnh suy tim, hở van

2 lá, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim

- Các bệnh về mạch máu: cao huyết áp, huyết

áp thấp, hẹp động mạch, tắc tĩnh mạch,

cholesterol và lipid huyết cao, xơ vữa động

mạch

Trang 6

1.2 Phân loại các thuốc chữa bệnh tim mạch:

-Thuốc điều trị đau thắt ngực: nitroglycerin, penta erythrityl tetranitrat, isosorbid dinitrat, propranolol

- Thuốc điều trị loạn nhịp: quinidin,

amiodaron, lidocain, adenosin, propranolol

- Thuốc lợi tiểu: hypothiazid, furosemid

Trang 7

-Thuốc điều trị tăng huyết áp: natri

nitroprussid, nifedipin, captopril,

prppranolol…

-Thuốc điều trị suy tim (glycosid trợ tim):

digoxin, ouabain, D-strophantin…

- Thuốc chống sốc: adrenalin, dopamin, nikethamid

-Thuốc điều trị rối loạn lipid huyết:

cholestyramin, các fibrat, các statin

- Thuốc tăng cường tuần hoàn não:

vinprocetin, cinarizin

Trang 8

1.3 Bảo quản và cấp phát:

Theo chế độ thuốc kê đơn và bán theo đơn

Trang 9

2 Thuốc điều trị tăng huyết áp

2.1 Huyết áp và cao huyết áp

-Là áp lực máu đo ở động mạch

- HA tối đa: đo vào thời kỳ tâm thu

- HA tối thiểu: đo vào thời kỳ tâm trương

Trang 10

HA bình thường:

+ HA tối đa: 110mmHg (90-140mmHg) + HA tối thiểu: 70 mmHg (50-90 mmHg)

Trang 11

Xếp loại HA tâm thu

(mmHg) HA tâm trương

(mmHg) Bình thường

> 160

< 80

80-90 90-99

> 100

Phân loại của JNC 2003

Trang 12

2.2.Điều trị

Chú ý:

-Dùng thuốc lâu dài (suốt đời)

-Hạ HA từ từ tới HA thích hợp (tùy người)

- Không ngưng thuốc đột ngột, chi giảm liều từ

từ khi cần thay thuốc (tránh hiện tượng tăng hoạt tính giao cảm)

- Các thuốc lợi tiểu ít gây hội chứng giao cảm

Trang 13

- Các thuốc dễ gây hội chứng giao cảm:

+ các thuốc kháng giao cảm: clonidin >

Trang 14

Điều kiện lý tưởng:

- Hạ HA một cách chắc chắn, HA không dao động,

kéo dài thời gian hạ HA, ngăn cơn kịch phát

- Hạ HA từ từ, không đột ngột, ít tác dụng phụ

- Dùng 1 lần/ ngày

- Không có hay ít tương tác với các thuốc khác

- Không có tác dụng có hại trong khi mang thai, tuổi

cao, mạch nhanh hay chậm

- Ít tốn kém

Trang 15

-Trị tăng HA ưu tiên khi

thuốc lợi tiều và -blocquant

- Tạo chelat với Zn (thiếu Zn)

- Đau đầu, giảm bạch cầu

- Ít khi hạ HA quá mức

- Gây phù chi, mạch dưới

kưỡi, thanh quản gây nghẽn cần cấp cứu

- Tăng Kali huyết, suy thận

Trang 16

PROPRANOLOL (Inderal*, Avlocardyl*, Obsidan*)

Viên nén 10mg, 40mg, 80mg

Ống tiêm 1mg/2ml

Tác dụng

- Giảm lưu lượng tim

- Giảm sức co bóp của tim -

Gây hạ HA, chống đau thắt

thất)

-Cường tuyến giáp

Trang 17

PROPRANOLOL (Inderal*, Avlocardyl*,

Tương đối: có thai, tiều đường

đang dùng insulin hoặc hạ

đường huyết đường uống, loét

- Chữa đau thắt ngực: 120mg/ngày, 2 lần/ngày

Trang 18

20-NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)

Viên nang (nén) 5mg, 10 mg, 20mg

Viên nén tác dụng kéo dài: 30mg, 60mg, 90mg

Tác dụng

- Giảm sức căng cơ trơn ở các

tiểu động mạch nên giảm sức cản

ngoại vi và làm giảm HA

- Còn có tác dụng giảm cơn đau

thắt ngực do: giãn mạch vành,

tăng lượng máu về tim ;giảm

gánh nặng cho tim và làm giảm

nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim

Chỉ định:

- Dự phòng cơn đau thắt ngực, đặc biệt là khi có yếu tố co

mạch

-Tăng HA

- Hội chứng Raynaud

Trang 19

NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)

- Khi mới dùng nếu thấy cơn đau do

thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau nặng lên phài ngưng thuốc

- Người suy tim hay suy thất trái c ó

thể nặng thêm

- Giảm liều đối với người bệnh gan,

đái tháo đường

-Thuốc ức chế chuyển dạ đẻ nên

thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai

- Không dùng với nước ép bưởi vì

làm tăng chuyển hóa thuốc

Trang 20

NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)

Viên nang (nén) 5mg, 10 mg, 20mg

Viên nén tác dụng kéo dài: 30mg, 60mg, 90mg

Tác dụng không mong muốn:

Hội chứng Raynaud: 5-20mg/lần,

ngày 3 lần (viên tác dụng nhanh)

Trang 21

NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)

Ghi chú:

-Nifedipin thuộc nhóm ức chế kênh Calci

- Trong nhóm này còn có

+ Diltiazem ( Cardiazem*, Altiazem*)

+ Verapamil (Calan*, Isoptin*)

+ Amlodipin (Amlor*, Norvasc*)

+ Felodipin (Plendil*)

Trang 22

NATRI NITROPRUSSID (Nipride*)

Thuốc tiêm 2ml – 5ml chứa 50mg Natri nitroprussid

Chỉ định

-Cấp cứu cơn tăng HA, phù

phổi cấp, suy tim nặng

- Là thuốc lựa chọn cho tất

- Tiêm truyền liên tục vài

ngày bị ù tai, rối lọan thị giác, nhược giáp

Trang 23

3.THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC

Biểu hiện: cơn đau thắt ngực từ nhẹ đến nặng

đột ngột

Tác dụng các thuốc trị đau thắt ngực: giãn tỉnh mạch ngọai vi (giảm lượng máu về tim), giãn tiểu động mạch (giảm sức cản ngọai vi), giãn động mạch vành

Trang 24

NITROGLYCERIN (Lenitral*, Trinitrine*)

Viên đặt dưới lưỡi 0,5mg

Trang 25

NITROGLYCERIN (LenitralTrinitrine*)

Viên đặt dưới lưỡi 0,5mg

Viên uống 2,5mg; 7,5mg- Thuốc xịt- Thuốc mỡ- Miếng dán

Thận trọng

-Tăng liều từ từ tránh hạ HA thế

đứng, đau đầu; nên ngồi hoặc nằm sau khi uống

-Khi dùng liều cao nên giảm liều

từ từ trước khi ngừng trhuốc

- Thận trọng đối vớingười suy gan,

thận nặng, cường tuyến giáp, suy dinh dưỡng

-Mẹ đang dùng thuốc nên ngừng

cho con bú

Cách dùng

- Cấp cứu cơn đau thắt ngực :

ngậm dưới lưỡi viên 0,5mg, sau

30 phút có` thể ngậm tiếp Tối đa

8 viên/ngày

- Phòng cơn đau thắt ngực: uống

2,5mgx 2-3 lần/ngày

Trang 26

-Điều trị suy mạch vành sau

nhồi máu cơ tim

Tác dụng phụ

Hạ HA, nhức đầu

Chống chỉ định

-Giai đọan cấp của nhồi

máu cơ tim

-Glaucom

Liều dùng

- Uống 10mg x 2-3 lần/ngày -Uống trước bữa ăn, mỗi lần

cách nhau 6-7 giờ

Trang 27

ISOSORBID DINITRAT (ISDN*, Isorbid*,

Cách dùng

- Đặt dưới lưỡi, 4 giờ ngậm 1-2 viên 5mg

- Uống 10mgx3 lần/ngày, trước bữa ăn

Chú ý:

Dùng liều thấp sau đó tăng dần tránh nguy cơ giảm HA

và nhức đầu nặng

Trang 28

4 THUỐC ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP TIM

-Nguyên nhân: bất thường trong tạo xung động

hoặc rối lọan dẫn truyền đưa đến rối lọan họat động của tâm nhĩ và tâm thất

Trang 30

Đôi khi phân loại theo vị trí loạn nhịp

- Loạn nhịp trên thất: chậm nút xoang nhĩ, nhanh nút xoang nhĩ, ngừng nút xoang nhĩ, nhịp nhanh trên thất kịch phát, cuồng động nhĩ, rung nhĩ

- Loạn nhịp tâm thất: co thắt tâm thất sớm, nhịp nhanh tâm thất, rung thất

Trang 31

4.2 Thuốc điều trị loạn nhịp tim

Là thuốc làm giảm tính tự động ở các ổ tạo nhịp, giảm tính kích thích, giảm khả năng dẫn truyền

và điều chỉnh họat động của hệ thần kinh giao

cảm và phế vị

Trang 32

QUINIDIN SULFAT (Quinidex*, Duraquin*)

Viên nén, viên nang 100, 200, 300mg

- Liều cao làm giảm co bóp

tim, giảm cung lượng tim,

gĩan mạch ngoại biên và hạ

HA

Chỉ định: Loạn nhịp nhĩ và loạn nhịp thất

Tác dụng phụ

-Tiêu chảy (30-50%) vào những

ngày đầu (cơ chế chưa rõ)

- Giảm tiểu cầu, suy tủy, suy gan

- Kích thích niêm mạc tiêu hóa,

buồn nôn, dị ứng, chóng mặt

-Nặng: trụy tim mạch, ngừng tim

Trang 33

Chống chỉ định:

block nhĩ thất hoàn toàn

QUINIDIN SULFAT (Quinidex*, Duraquin*)

Viên nén, viên nang 100, 200, 300mg

Thuốc tiêm 200mg/1ml

Cách dùng

Uống 200-300mg x3-4 lần/ngày

Trường hợp đặc biệt: IM hoặc IV thận trọng 600- 1000mg/ngày

Trang 34

-Chữa loạn nhịp tim nặng

đã đề kháng hoặc chống chỉ định với thuốc khác

- Thuốc chứa nhiều iod

(37%) cần lưu ý khi sử dụng

Trang 35

hòa, nhức đầu, táo bón

-Hoại tử gan, viêm phổi

- Rối loạn chức năng tuyến

giáp

Chống chỉ định

-Nhịp tim chậm -Bloc nhĩ thất -Cường tuyến giáp -Quá mẫn với iod -Phụ nữ cho con bú

Trang 36

-Nhồi máu cơ tim cấp và giải

phẩu mở tim

Trang 37

-Tiêm truyền tỉnh mạch

1-4mg/phút

- Cấp cứu: 300-400mg

IM

Trang 38

5 THUỐC LỢI TIỂU

5.1 Cơ chế bài tiết nước tiểu

Huyết tương đi từ động mạch cầu

thận qua màng lọc cầu thận vào nang

Bowmann

Dịch lọc chứa các chất hòa tan gần

giống huyết tương trừ protein, lipid

và huyết cầu tố bị giữ lại trong máu

Dịch lọc qua lần lượt ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa chảy vào ống góp và vào bàng quang

Tại các đoạn ống lượn và quai Henlé các chất hòa tan được tái hấp thu vào máu kéo theo 99% lượng nước tái hấp thu và chỉ còn 1% chảy vào ống góp

Trang 39

5.2 Thuốc lợi tiểu

Làm tăng lưu lượng nước tiểu theo 2 cách

-Tăng sự lọc ở cầu thận

- Giảm sự tái hấp thu ở ống lượn Đây là cơ

chế của đa số thuốc lợi tiểu Na+ và các ion khác không được tái hấp thu sẽ bài tiết ra ngoài kéo theolu7o75ng nước tương ứng

Trang 40

5.3 Một sô thuốc lợi tiểu

-Giảm K+ huyết - Nhiểm

kiềm chuyển hóa

- Tăng acid uric huyết -Tăng Ca++ huyết – Giảm

Mg++ huyết

- Tăng đường và

Cholesterol huyết

Trang 42

50-FUROSEMID (Trofurit*, Lasix*,

Trang 43

FUROSEMID (Trofurit*, Lasix*, Lasilix*)

Chống chỉ định

-Suy thậndo các thuốc

gây độc gan, thận hoặc

suy thận do hôn mê gan

-Uống 40mg-80mg/ngày, dùng cách ngày

-Cao HA: uống 40mg-80mg/ngày

-Phù: uống 20-40mg/ngày, một lần hoặc chia liều nhỏ; tối đa 600mg/ngày

Bảo quản: tránh ánh sáng

Trang 44

6.THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM (Glucosid trợ tim)

6.1.Đại cương

-Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng tim

không đủ đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt oxy trong mọi tình huống sinh hoạt cuả bệnh nhân

-Suy tim là giai đoạn cuối của nhiều bệnh về tim mạch

như cao HA, loạn nhịp, nhồi máu cơ tim…

-Biểu hiện: da tím tái, khó thở Khám thấy tim, gan to,

phù

-Thuốc chống suy tim có tác dụng làm tăng lực co bóp

cơ tim, khắc phục tình trạng suy tim

Trang 45

6.2.Các glycosid trợ tim

- Có nguồn gốc thực vật

- Cấu trúc phân tử đều có nhân steroid

- Tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim theo

cùng một cơ chế

- Chỉ định điều trị suy tim mãn tính

- Gồm có:

 Từ Dương địa hoàng : Digitalis purpurea ,

Digitalis lanata… Từ các cây này chiết được

digitalin ( digitoxin ), digoxin

Từ cây Sừng dê: Strophanthus gratus,

Strophanthus kombe chiết được strophantin và

ouabain…

Trang 47

6.3 Một số thuốc điều trị suy tim

DIGOXIN (Lanoxin*, Lanicor*)

Viên nén 0,25mg; dung dịch tiêm 0,5mg/2ml

Trang 48

G-STROPHANTIN (Ouabain, Cardibain, Strophantose)

Ống tiêm 1ml chứa 0,25mg

Chỉ định

Điều trị cấp cứu một số

trường hợp suy tim, rung

tâm nhĩ kịch phát, cơn tim

đập nhanh ngoài tâm thất

Chống chỉ định

-Viêm màng trong tim cấp

-Nhồi máu cơ tim cấp

-Đã điều trị bằng Digitalin

khoảng 2 tuần trước

Cách dùng

IV thật chậm (tránh không cho thuốc chảy ra ngoài mạch) 1ống/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ Liều tối đa 2 ống/lần, 4 ống/ngày

Trang 49

D-STROPHANTIN (Divaricosid, Divarin)

Trang 51

7.2 Các giai đoạn của shock

Giai đoạn có bù:

HA giảm

Kích thích cơ quan nhận cảm áp

Giải phóng catecholamin

Gây co mạch, tăng HA, tăng cung lượng tim, tăng oxy máu

Da xanh , toát mồ hôi, lạnh các chi = shock được bù

Trang 52

Giai đoạn không có bù:

Tiếp theo co mạch là giãn mạch toàn bộ

Ứ đọng một lượng máu lớn hình thành những cục máu trong lòng mao mạch, tiểu tĩnh mạch

Khởi đầu của hội chứng đông máu rãi rác trong mạch

Shock trở nên mất bù, khó hồi phục

Tụt HA làm thiếu oxy ở các tổ chúc nhất là thận (gây thiểu năng thận, vô niệu), gan, thượng thận, tim,não

Trang 53

7.3 Nguyên tắc chính trong điều trị shock

-Theo dõi để xử trí kịp thời

-Bổ sung máu và dịch có phân tử lớn (dextran) do shock

làm giảm thể tích máu

-Nâng HA lên 100mmHg và duy trì bằng cách làm tăng

cung lượng tim

-Xử trí các rối loạn chuyển hóa

+ Thở oxy nếu thiếu oxy máu

+ Tiêm truyền bicarbonat nếu toan huyết

+ Lợi tiểu nếu vô niệu

- Xử trí tùy nguyên nhân : cầm máu, kháng sinh, thuốc chống loạn nhịp, kháng histamin

Trang 54

- Hồi phục tim khi ngừng đột

ngột do nhiều nguyên nhân

-Cơn hen suyễn cấp (ít dùng)

-Kéo dài tác dụng của thuốc tê

-Cầm máu tại chổ

-Trị glaucom góc mở

Chống chỉ định : loạn nhịp tim; đau thắt ngực, cường giáp, cao HA

Cách dùng:

Tiêm dưới da hay IM, IV chậm hay tiêm truyền

Người lớn 0,2=0,5ml/lần Liều tối đa 1ml/lần – 2ml/24gio72

Trang 55

DOPAMIN (Intropin*, Dynatra*)

Ống tiêm 5ml=200mg

Chỉ định

-Các trường hợo shock do

tim, giải phẫu…, đặc

-Buồn nôn, ói mửa

-Loạn nhịp tim, tăng HA

bơm tiêm lưu lượng không đổi

- Không pha trong dd kiềm hoặc

Na hydrocarbonat

-Tiêm truyền từ từ, theo dõi các

thông số tim mạch trong suốt thời gian tiêm truyền

Dung dịch pha loãng ổn định trong 24 giờ

Trang 56

8.THUỐC LÀM HẠ LIPOPROTEIN MÁU

8.1.Đại cương

Tăng lipoprotein máu là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch và bệnh mạch vành Để giảm

lipoproptein máu, ngoài thay đổi chế độ ăn, tăng

cường hoạt động thể lực , thì không thể thiếu các

thuốc hạ lipoprotein máu.

Trong máu , các lipid kết hợp với các apoprotein thành lipoprotein tan được trong nước và được vận chuyển đến các mô.

Trang 57

Dựa vào tỷ trọng , lipoprotein được chia thành các loại cơ bản sau

Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL – very low

density lipoprotein ) :Tích luỹ triglycerid là chủ yếu

Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL – low density

lipoprotein): Tích luỹ cholesterol là chủ yếu

Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL– high density

lipoprotein):Là chất thu gom,vận chuyển cholesterol ra khỏi mạch , tức làm giảm mức cholesterol/ máu

LDL, VLDL là các yếu tố gây tăng lipid/máu, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch; HDL là lipoprotein bảo vệ chống xơ vữa động mạch

Trang 58

8.2 Một số thuốc điều trị rối loạn lipid huyết

- Gián tiếp tăng chuyển hoá cholesterol tạo thành acid mật đồng thời còn làm tăng số lượng và hoạt tính LDL-receptor ở màng tế bào.

Trang 59

CHOLESTYRAMIN (Questran*)

Chỉ định:

Rối loạn lipoprotein huyết

Tác dụng phụ:

-Rối loạn tiêu hóa

-Rối loạn hấp thu một số dược

phẩm (vitamin tan trong dầu,

digitalis, barbituric,

hypothiazid, tetracycline)

-Những thuốc khác nên uống 1

giờ trước hoặc 4 giờ sau khi

dùng cholestyramin

Chống chỉ định

-Tắc hoàn toàn đường dẫn

mật, suy gan, táo bón nhiều

-Đổ bột vào cốc nước, quậy

đều trước khi uống

Trang 60

-Rối loạn tiêu hóa

-Yếu cơ, đau cơ (hiếm)

Chống chỉ định

-Suy gan, thận -Tiền sử bệnh túi mật -Không dùng cho trẻ em,

phụ nữ có thai và cho con bú

Cơ chế: Tăng hoạt tính lipase trong tế bào , đặc

biệt tế bào cơ,làm tăng thuỷ phân triglyceride và tăng thoái hoá VLDL

Trang 62

Rối loạn tiêu hóa

Đau đầu, nổi mẫn, đau cơ,

yếu cơ

Chống chỉ định

-Suy gan, thận -Không dùng cho phụ nữ

có thai và cho con bú

Cơ chế :Các thuốc này cạnh tranh thuận

nghịch với enzym khử HGM-CoA nên cản trở sinh tổng hợp cholesterol , tăng sản xuất LDL-receptor ,đồng thời tăng thải VLDL nên làm giảm mức lipid/máu

Vì sinh tổng hợp cholesterol xảy ra vào ban đêm , các thuốc ức chế enzym này

có thời hạn tác dụng không dài nên thường uống thuốc vào trước lúc đi ngủ

Trang 64

9.THUỐC TĂNG CƯỜNG TUẦN HOÀN NÃO

9.1 Đại cương

-HA thấp, hẹp mạch máu não… gây thiếu máu não

- Cần phải dùng các thuốc cải thiện tuần hoàn não

Trang 65

9.2 Một số thuốc tăng cường tuần hoàn não

sự dung nạp

Trang 66

trước khi khởi hành

+ Trẻ em: ½ liều người lớn

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai Parkinson

Không dùng cho người lái xe

Ngày đăng: 23/10/2012, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ứ đọng một lượng máu lớn hình thành những cục máu trong lòng mao mạch, tiểu tĩnh mạch - Thuốc chữa bệnh tim mạch
ng một lượng máu lớn hình thành những cục máu trong lòng mao mạch, tiểu tĩnh mạch (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w