Thuốc chữa bệnh tim mạch
Trang 1THUỐC CHỮA BỆNHTIM
MẠCH
PGS.TS Trần Thanh Nhãn
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG
1.1 Bệnh tim mạch
- Phổ biến ở những người cao tuổi
- Một trong những nguyên nhân gây tử vong
cao nhất
Trang 4Chức năng của tim và mạch máu
Đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của
hệ thống tuần hoàn
Cung cấp máu và oxy cho các cơ quan, mô,
tế bào, các phản ứng oxy hóa khử sinh học
Bất thường Các bệnh về
tim mạch
Trang 5Các bệnh về tim:
- Các bệnh loạn nhịp tim: loạn nhịp nhĩ, nhịp tim nhanh, rung thất, các bệnh suy tim, hở van
2 lá, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
- Các bệnh về mạch máu: cao huyết áp, huyết
áp thấp, hẹp động mạch, tắc tĩnh mạch,
cholesterol và lipid huyết cao, xơ vữa động
mạch
Trang 61.2 Phân loại các thuốc chữa bệnh tim mạch:
-Thuốc điều trị đau thắt ngực: nitroglycerin, penta erythrityl tetranitrat, isosorbid dinitrat, propranolol
- Thuốc điều trị loạn nhịp: quinidin,
amiodaron, lidocain, adenosin, propranolol
- Thuốc lợi tiểu: hypothiazid, furosemid
Trang 7-Thuốc điều trị tăng huyết áp: natri
nitroprussid, nifedipin, captopril,
prppranolol…
-Thuốc điều trị suy tim (glycosid trợ tim):
digoxin, ouabain, D-strophantin…
- Thuốc chống sốc: adrenalin, dopamin, nikethamid
-Thuốc điều trị rối loạn lipid huyết:
cholestyramin, các fibrat, các statin
- Thuốc tăng cường tuần hoàn não:
vinprocetin, cinarizin
Trang 81.3 Bảo quản và cấp phát:
Theo chế độ thuốc kê đơn và bán theo đơn
Trang 92 Thuốc điều trị tăng huyết áp
2.1 Huyết áp và cao huyết áp
-Là áp lực máu đo ở động mạch
- HA tối đa: đo vào thời kỳ tâm thu
- HA tối thiểu: đo vào thời kỳ tâm trương
Trang 10HA bình thường:
+ HA tối đa: 110mmHg (90-140mmHg) + HA tối thiểu: 70 mmHg (50-90 mmHg)
Trang 11Xếp loại HA tâm thu
(mmHg) HA tâm trương
(mmHg) Bình thường
> 160
< 80
80-90 90-99
> 100
Phân loại của JNC 2003
Trang 122.2.Điều trị
Chú ý:
-Dùng thuốc lâu dài (suốt đời)
-Hạ HA từ từ tới HA thích hợp (tùy người)
- Không ngưng thuốc đột ngột, chi giảm liều từ
từ khi cần thay thuốc (tránh hiện tượng tăng hoạt tính giao cảm)
- Các thuốc lợi tiểu ít gây hội chứng giao cảm
Trang 13- Các thuốc dễ gây hội chứng giao cảm:
+ các thuốc kháng giao cảm: clonidin >
Trang 14Điều kiện lý tưởng:
- Hạ HA một cách chắc chắn, HA không dao động,
kéo dài thời gian hạ HA, ngăn cơn kịch phát
- Hạ HA từ từ, không đột ngột, ít tác dụng phụ
- Dùng 1 lần/ ngày
- Không có hay ít tương tác với các thuốc khác
- Không có tác dụng có hại trong khi mang thai, tuổi
cao, mạch nhanh hay chậm
- Ít tốn kém
Trang 15-Trị tăng HA ưu tiên khi
thuốc lợi tiều và -blocquant
- Tạo chelat với Zn (thiếu Zn)
- Đau đầu, giảm bạch cầu
- Ít khi hạ HA quá mức
- Gây phù chi, mạch dưới
kưỡi, thanh quản gây nghẽn cần cấp cứu
- Tăng Kali huyết, suy thận
Trang 16PROPRANOLOL (Inderal*, Avlocardyl*, Obsidan*)
Viên nén 10mg, 40mg, 80mg
Ống tiêm 1mg/2ml
Tác dụng
- Giảm lưu lượng tim
- Giảm sức co bóp của tim -
Gây hạ HA, chống đau thắt
thất)
-Cường tuyến giáp
Trang 17PROPRANOLOL (Inderal*, Avlocardyl*,
Tương đối: có thai, tiều đường
đang dùng insulin hoặc hạ
đường huyết đường uống, loét
- Chữa đau thắt ngực: 120mg/ngày, 2 lần/ngày
Trang 1820-NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)
Viên nang (nén) 5mg, 10 mg, 20mg
Viên nén tác dụng kéo dài: 30mg, 60mg, 90mg
Tác dụng
- Giảm sức căng cơ trơn ở các
tiểu động mạch nên giảm sức cản
ngoại vi và làm giảm HA
- Còn có tác dụng giảm cơn đau
thắt ngực do: giãn mạch vành,
tăng lượng máu về tim ;giảm
gánh nặng cho tim và làm giảm
nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim
Chỉ định:
- Dự phòng cơn đau thắt ngực, đặc biệt là khi có yếu tố co
mạch
-Tăng HA
- Hội chứng Raynaud
Trang 19NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)
- Khi mới dùng nếu thấy cơn đau do
thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau nặng lên phài ngưng thuốc
- Người suy tim hay suy thất trái c ó
thể nặng thêm
- Giảm liều đối với người bệnh gan,
đái tháo đường
-Thuốc ức chế chuyển dạ đẻ nên
thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai
- Không dùng với nước ép bưởi vì
làm tăng chuyển hóa thuốc
Trang 20NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)
Viên nang (nén) 5mg, 10 mg, 20mg
Viên nén tác dụng kéo dài: 30mg, 60mg, 90mg
Tác dụng không mong muốn:
Hội chứng Raynaud: 5-20mg/lần,
ngày 3 lần (viên tác dụng nhanh)
Trang 21NIFEDIPIN (Adalat*, Nifehexal*, Procardia*, Timol*)
Ghi chú:
-Nifedipin thuộc nhóm ức chế kênh Calci
- Trong nhóm này còn có
+ Diltiazem ( Cardiazem*, Altiazem*)
+ Verapamil (Calan*, Isoptin*)
+ Amlodipin (Amlor*, Norvasc*)
+ Felodipin (Plendil*)
Trang 22NATRI NITROPRUSSID (Nipride*)
Thuốc tiêm 2ml – 5ml chứa 50mg Natri nitroprussid
Chỉ định
-Cấp cứu cơn tăng HA, phù
phổi cấp, suy tim nặng
- Là thuốc lựa chọn cho tất
- Tiêm truyền liên tục vài
ngày bị ù tai, rối lọan thị giác, nhược giáp
Trang 233.THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC
Biểu hiện: cơn đau thắt ngực từ nhẹ đến nặng
đột ngột
Tác dụng các thuốc trị đau thắt ngực: giãn tỉnh mạch ngọai vi (giảm lượng máu về tim), giãn tiểu động mạch (giảm sức cản ngọai vi), giãn động mạch vành
Trang 24NITROGLYCERIN (Lenitral*, Trinitrine*)
Viên đặt dưới lưỡi 0,5mg
Trang 25NITROGLYCERIN (LenitralTrinitrine*)
Viên đặt dưới lưỡi 0,5mg
Viên uống 2,5mg; 7,5mg- Thuốc xịt- Thuốc mỡ- Miếng dán
Thận trọng
-Tăng liều từ từ tránh hạ HA thế
đứng, đau đầu; nên ngồi hoặc nằm sau khi uống
-Khi dùng liều cao nên giảm liều
từ từ trước khi ngừng trhuốc
- Thận trọng đối vớingười suy gan,
thận nặng, cường tuyến giáp, suy dinh dưỡng
-Mẹ đang dùng thuốc nên ngừng
cho con bú
Cách dùng
- Cấp cứu cơn đau thắt ngực :
ngậm dưới lưỡi viên 0,5mg, sau
30 phút có` thể ngậm tiếp Tối đa
8 viên/ngày
- Phòng cơn đau thắt ngực: uống
2,5mgx 2-3 lần/ngày
Trang 26-Điều trị suy mạch vành sau
nhồi máu cơ tim
Tác dụng phụ
Hạ HA, nhức đầu
Chống chỉ định
-Giai đọan cấp của nhồi
máu cơ tim
-Glaucom
Liều dùng
- Uống 10mg x 2-3 lần/ngày -Uống trước bữa ăn, mỗi lần
cách nhau 6-7 giờ
Trang 27ISOSORBID DINITRAT (ISDN*, Isorbid*,
Cách dùng
- Đặt dưới lưỡi, 4 giờ ngậm 1-2 viên 5mg
- Uống 10mgx3 lần/ngày, trước bữa ăn
Chú ý:
Dùng liều thấp sau đó tăng dần tránh nguy cơ giảm HA
và nhức đầu nặng
Trang 284 THUỐC ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP TIM
-Nguyên nhân: bất thường trong tạo xung động
hoặc rối lọan dẫn truyền đưa đến rối lọan họat động của tâm nhĩ và tâm thất
Trang 30Đôi khi phân loại theo vị trí loạn nhịp
- Loạn nhịp trên thất: chậm nút xoang nhĩ, nhanh nút xoang nhĩ, ngừng nút xoang nhĩ, nhịp nhanh trên thất kịch phát, cuồng động nhĩ, rung nhĩ
- Loạn nhịp tâm thất: co thắt tâm thất sớm, nhịp nhanh tâm thất, rung thất
Trang 314.2 Thuốc điều trị loạn nhịp tim
Là thuốc làm giảm tính tự động ở các ổ tạo nhịp, giảm tính kích thích, giảm khả năng dẫn truyền
và điều chỉnh họat động của hệ thần kinh giao
cảm và phế vị
Trang 32QUINIDIN SULFAT (Quinidex*, Duraquin*)
Viên nén, viên nang 100, 200, 300mg
- Liều cao làm giảm co bóp
tim, giảm cung lượng tim,
gĩan mạch ngoại biên và hạ
HA
Chỉ định: Loạn nhịp nhĩ và loạn nhịp thất
Tác dụng phụ
-Tiêu chảy (30-50%) vào những
ngày đầu (cơ chế chưa rõ)
- Giảm tiểu cầu, suy tủy, suy gan
- Kích thích niêm mạc tiêu hóa,
buồn nôn, dị ứng, chóng mặt
-Nặng: trụy tim mạch, ngừng tim
Trang 33Chống chỉ định:
block nhĩ thất hoàn toàn
QUINIDIN SULFAT (Quinidex*, Duraquin*)
Viên nén, viên nang 100, 200, 300mg
Thuốc tiêm 200mg/1ml
Cách dùng
Uống 200-300mg x3-4 lần/ngày
Trường hợp đặc biệt: IM hoặc IV thận trọng 600- 1000mg/ngày
Trang 34-Chữa loạn nhịp tim nặng
đã đề kháng hoặc chống chỉ định với thuốc khác
- Thuốc chứa nhiều iod
(37%) cần lưu ý khi sử dụng
Trang 35hòa, nhức đầu, táo bón
-Hoại tử gan, viêm phổi
- Rối loạn chức năng tuyến
giáp
Chống chỉ định
-Nhịp tim chậm -Bloc nhĩ thất -Cường tuyến giáp -Quá mẫn với iod -Phụ nữ cho con bú
Trang 36-Nhồi máu cơ tim cấp và giải
phẩu mở tim
Trang 37-Tiêm truyền tỉnh mạch
1-4mg/phút
- Cấp cứu: 300-400mg
IM
Trang 385 THUỐC LỢI TIỂU
5.1 Cơ chế bài tiết nước tiểu
Huyết tương đi từ động mạch cầu
thận qua màng lọc cầu thận vào nang
Bowmann
Dịch lọc chứa các chất hòa tan gần
giống huyết tương trừ protein, lipid
và huyết cầu tố bị giữ lại trong máu
Dịch lọc qua lần lượt ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa chảy vào ống góp và vào bàng quang
Tại các đoạn ống lượn và quai Henlé các chất hòa tan được tái hấp thu vào máu kéo theo 99% lượng nước tái hấp thu và chỉ còn 1% chảy vào ống góp
Trang 395.2 Thuốc lợi tiểu
Làm tăng lưu lượng nước tiểu theo 2 cách
-Tăng sự lọc ở cầu thận
- Giảm sự tái hấp thu ở ống lượn Đây là cơ
chế của đa số thuốc lợi tiểu Na+ và các ion khác không được tái hấp thu sẽ bài tiết ra ngoài kéo theolu7o75ng nước tương ứng
Trang 405.3 Một sô thuốc lợi tiểu
-Giảm K+ huyết - Nhiểm
kiềm chuyển hóa
- Tăng acid uric huyết -Tăng Ca++ huyết – Giảm
Mg++ huyết
- Tăng đường và
Cholesterol huyết
Trang 4250-FUROSEMID (Trofurit*, Lasix*,
Trang 43FUROSEMID (Trofurit*, Lasix*, Lasilix*)
Chống chỉ định
-Suy thậndo các thuốc
gây độc gan, thận hoặc
suy thận do hôn mê gan
-Uống 40mg-80mg/ngày, dùng cách ngày
-Cao HA: uống 40mg-80mg/ngày
-Phù: uống 20-40mg/ngày, một lần hoặc chia liều nhỏ; tối đa 600mg/ngày
Bảo quản: tránh ánh sáng
Trang 446.THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM (Glucosid trợ tim)
6.1.Đại cương
-Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng tim
không đủ đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt oxy trong mọi tình huống sinh hoạt cuả bệnh nhân
-Suy tim là giai đoạn cuối của nhiều bệnh về tim mạch
như cao HA, loạn nhịp, nhồi máu cơ tim…
-Biểu hiện: da tím tái, khó thở Khám thấy tim, gan to,
phù
-Thuốc chống suy tim có tác dụng làm tăng lực co bóp
cơ tim, khắc phục tình trạng suy tim
Trang 456.2.Các glycosid trợ tim
- Có nguồn gốc thực vật
- Cấu trúc phân tử đều có nhân steroid
- Tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim theo
cùng một cơ chế
- Chỉ định điều trị suy tim mãn tính
- Gồm có:
Từ Dương địa hoàng : Digitalis purpurea ,
Digitalis lanata… Từ các cây này chiết được
digitalin ( digitoxin ), digoxin
Từ cây Sừng dê: Strophanthus gratus,
Strophanthus kombe chiết được strophantin và
ouabain…
Trang 476.3 Một số thuốc điều trị suy tim
DIGOXIN (Lanoxin*, Lanicor*)
Viên nén 0,25mg; dung dịch tiêm 0,5mg/2ml
Trang 48G-STROPHANTIN (Ouabain, Cardibain, Strophantose)
Ống tiêm 1ml chứa 0,25mg
Chỉ định
Điều trị cấp cứu một số
trường hợp suy tim, rung
tâm nhĩ kịch phát, cơn tim
đập nhanh ngoài tâm thất
Chống chỉ định
-Viêm màng trong tim cấp
-Nhồi máu cơ tim cấp
-Đã điều trị bằng Digitalin
khoảng 2 tuần trước
Cách dùng
IV thật chậm (tránh không cho thuốc chảy ra ngoài mạch) 1ống/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ Liều tối đa 2 ống/lần, 4 ống/ngày
Trang 49D-STROPHANTIN (Divaricosid, Divarin)
Trang 517.2 Các giai đoạn của shock
Giai đoạn có bù:
HA giảm
Kích thích cơ quan nhận cảm áp
Giải phóng catecholamin
Gây co mạch, tăng HA, tăng cung lượng tim, tăng oxy máu
Da xanh , toát mồ hôi, lạnh các chi = shock được bù
Trang 52Giai đoạn không có bù:
Tiếp theo co mạch là giãn mạch toàn bộ
Ứ đọng một lượng máu lớn hình thành những cục máu trong lòng mao mạch, tiểu tĩnh mạch
Khởi đầu của hội chứng đông máu rãi rác trong mạch
Shock trở nên mất bù, khó hồi phục
Tụt HA làm thiếu oxy ở các tổ chúc nhất là thận (gây thiểu năng thận, vô niệu), gan, thượng thận, tim,não
Trang 537.3 Nguyên tắc chính trong điều trị shock
-Theo dõi để xử trí kịp thời
-Bổ sung máu và dịch có phân tử lớn (dextran) do shock
làm giảm thể tích máu
-Nâng HA lên 100mmHg và duy trì bằng cách làm tăng
cung lượng tim
-Xử trí các rối loạn chuyển hóa
+ Thở oxy nếu thiếu oxy máu
+ Tiêm truyền bicarbonat nếu toan huyết
+ Lợi tiểu nếu vô niệu
- Xử trí tùy nguyên nhân : cầm máu, kháng sinh, thuốc chống loạn nhịp, kháng histamin
Trang 54- Hồi phục tim khi ngừng đột
ngột do nhiều nguyên nhân
-Cơn hen suyễn cấp (ít dùng)
-Kéo dài tác dụng của thuốc tê
-Cầm máu tại chổ
-Trị glaucom góc mở
Chống chỉ định : loạn nhịp tim; đau thắt ngực, cường giáp, cao HA
Cách dùng:
Tiêm dưới da hay IM, IV chậm hay tiêm truyền
Người lớn 0,2=0,5ml/lần Liều tối đa 1ml/lần – 2ml/24gio72
Trang 55DOPAMIN (Intropin*, Dynatra*)
Ống tiêm 5ml=200mg
Chỉ định
-Các trường hợo shock do
tim, giải phẫu…, đặc
-Buồn nôn, ói mửa
-Loạn nhịp tim, tăng HA
bơm tiêm lưu lượng không đổi
- Không pha trong dd kiềm hoặc
Na hydrocarbonat
-Tiêm truyền từ từ, theo dõi các
thông số tim mạch trong suốt thời gian tiêm truyền
Dung dịch pha loãng ổn định trong 24 giờ
Trang 568.THUỐC LÀM HẠ LIPOPROTEIN MÁU
8.1.Đại cương
Tăng lipoprotein máu là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch và bệnh mạch vành Để giảm
lipoproptein máu, ngoài thay đổi chế độ ăn, tăng
cường hoạt động thể lực , thì không thể thiếu các
thuốc hạ lipoprotein máu.
Trong máu , các lipid kết hợp với các apoprotein thành lipoprotein tan được trong nước và được vận chuyển đến các mô.
Trang 57Dựa vào tỷ trọng , lipoprotein được chia thành các loại cơ bản sau
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL – very low
density lipoprotein ) :Tích luỹ triglycerid là chủ yếu
Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL – low density
lipoprotein): Tích luỹ cholesterol là chủ yếu
Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL– high density
lipoprotein):Là chất thu gom,vận chuyển cholesterol ra khỏi mạch , tức làm giảm mức cholesterol/ máu
LDL, VLDL là các yếu tố gây tăng lipid/máu, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch; HDL là lipoprotein bảo vệ chống xơ vữa động mạch
Trang 588.2 Một số thuốc điều trị rối loạn lipid huyết
- Gián tiếp tăng chuyển hoá cholesterol tạo thành acid mật đồng thời còn làm tăng số lượng và hoạt tính LDL-receptor ở màng tế bào.
Trang 59CHOLESTYRAMIN (Questran*)
Chỉ định:
Rối loạn lipoprotein huyết
Tác dụng phụ:
-Rối loạn tiêu hóa
-Rối loạn hấp thu một số dược
phẩm (vitamin tan trong dầu,
digitalis, barbituric,
hypothiazid, tetracycline)
-Những thuốc khác nên uống 1
giờ trước hoặc 4 giờ sau khi
dùng cholestyramin
Chống chỉ định
-Tắc hoàn toàn đường dẫn
mật, suy gan, táo bón nhiều
-Đổ bột vào cốc nước, quậy
đều trước khi uống
Trang 60-Rối loạn tiêu hóa
-Yếu cơ, đau cơ (hiếm)
Chống chỉ định
-Suy gan, thận -Tiền sử bệnh túi mật -Không dùng cho trẻ em,
phụ nữ có thai và cho con bú
Cơ chế: Tăng hoạt tính lipase trong tế bào , đặc
biệt tế bào cơ,làm tăng thuỷ phân triglyceride và tăng thoái hoá VLDL
Trang 62Rối loạn tiêu hóa
Đau đầu, nổi mẫn, đau cơ,
yếu cơ
Chống chỉ định
-Suy gan, thận -Không dùng cho phụ nữ
có thai và cho con bú
Cơ chế :Các thuốc này cạnh tranh thuận
nghịch với enzym khử HGM-CoA nên cản trở sinh tổng hợp cholesterol , tăng sản xuất LDL-receptor ,đồng thời tăng thải VLDL nên làm giảm mức lipid/máu
Vì sinh tổng hợp cholesterol xảy ra vào ban đêm , các thuốc ức chế enzym này
có thời hạn tác dụng không dài nên thường uống thuốc vào trước lúc đi ngủ
Trang 649.THUỐC TĂNG CƯỜNG TUẦN HOÀN NÃO
9.1 Đại cương
-HA thấp, hẹp mạch máu não… gây thiếu máu não
- Cần phải dùng các thuốc cải thiện tuần hoàn não
Trang 659.2 Một số thuốc tăng cường tuần hoàn não
sự dung nạp
Trang 66trước khi khởi hành
+ Trẻ em: ½ liều người lớn
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai Parkinson
Không dùng cho người lái xe