Thành phần hóa học- Toàn cây chứa tinh dầu, thành phần chính là: menthol, menthon, α-pien, L-limonen, menthyl acetat... Thành phần hóa học• Toàn cây tía tô có chứa 0,5% tinh dầu.. Thành
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỮA SỐT
Trang 2DƯỢC LIỆU CHỮA SỐT
1 Cảm, cúm theo quan niệm của YHCT
là do ngoại nhân sinh ra (phong hàn
hoặc phong nhiệt)
2 Phép chữa là dùng những vị cay nóng hoặc cay mát làm ra mồ hôi để đuổi tà
bệnh (hãn pháp)
3 Cần phân biệt 2 loại cảm hàn và cảm nhiệt
Trang 3DƯỢC LIỆU CHỮA SỐT
Trang 4C ây bạc hàMentha arvensis L Lamiaceae
1 Mô tả:
-Cây cỏ sống nhiều năm, thường
lụi vào mùa đông Thân vuông,
tràng hình môi Toàn cây có tinh
dầu mùi thơm
Trang 5 Phân bố : Cây mọc
hoang ở miền núi, nơi đất
ẩm, mát Còn được trồng ở nhiều nơi
2 Bộ phận dùng : Toàn
cây, trừ rễ
Thu hái : Thu hái khi cây sắp ra hoa hay đang có nụ, lúc trời khô ráo
Trang 63 Thành phần hóa học
- Toàn cây chứa tinh dầu, thành phần chính
là: menthol, menthon, α-pien,
L-limonen, menthyl acetat
- Tinh dầu bạc hà phải chứa trên 80%
menthol toàn phần và 3,9% menthol ở
dạng ester
Trang 74 Công dụng : Sát trùng
mạnh, gây tê mát, giảm
đau Chữa cảm, sốt không
ra mồ hôi, nhức đầu, ngạt mũi, ho, viêm họng, đau
bụng, đau dây thần kinh, nôn mửa
Cách dùng: Ngày 10 - 15g, dạng thuốc hãm, sắc
Lá tươi dùng ngoài, nhiều thuốc xoa, thuốc xông
chứa tinh dầu, menthol
Trang 8C ây tía tô
1 Mô tả:
-Cây nhỏ, cao 0,5 - 1m
-Lá mọc đối, mép khía răng, mặt
dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía
-Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim
co ở đầu cành
-Quả bế, hình cầu Toàn cây có tinh
dầu thơm và có lông Loài tía tô mép
lá quăn (Perilla ocymoides L var
bicolorlaciniata) có giá trị sử dụng
cao hơn
Trang 9• Phân bố: Cây được
trồng phổ biến khắp nơi
làm rau gia vị và làm thuốc
2 Bộ phận dùng : Cả cây, trừ rễ, gồm lá, cành (thu
hoạch khi đã lấy hết lá),
quả (ở những cây chỉ định lấy quả) Phơi trong mát
hoặc sấy nhẹ cho khô
Trang 103 Thành phần hóa học
• Toàn cây tía tô có chứa 0,5% tinh dầu
Thành phần hóa học chính của tinh dầu là Perillaldehyd, limonen, α-pinen, và
dihydrocumin
Trang 114 Công dụng: Chữa cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi,
phòng sẩy thai, ngày 10 - 15g lá hoặc cành dạng
thuốc sắc Quả chữa ho, ngày 5 - 10g
Trang 12C ây kinh giới
Elshotzia ciliata Lamiaceae
Trang 13C ây kinh giới
•Cây được trồng phổ biến
làm gia vị và làm thuốc
2 BPD: Cành lá và cụm
hoa
•Thu hái: Lúc cây ra hoa
•Chế biến: Phơi, sấy khô
Trang 143 Thành phần hóa học
• Toàn cây có tinh dầu, thành phần của tinh
dầu là các ceton của elsholtziae
(Elsholtziaceton)
Trang 15Công dụng:
• Chữa cảm sốt, nhức đầu, sởi, cúm, đau
xương, viêm họng, mụn nhọt, băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu
• Liều dùng 10-15 gam/ thuốc săc
Trang 16C ây hương nhu
Ocimum tenuiflorum L Lamiaceae
•Mô tả:
-Cây nhỏ, sống hàng năm hay
sống dai, cao gần 1m Thân,
cành màu đỏ tía, có lông
-Lá mọc đối, thường màu nâu
đỏ, có cuống khá dài, mép hơi
khía răng, hai mặt đều có
lông
-Hoa màu tím hay trắng, mọc
thành bông xim co ở đầu
cành
-Quả bế Toàn cây có mùi
thơm dễ chịu
Trang 17C ây hương nhu
•Cây được trồng phổ biến
ở khắp nơi để làm thuốc
•DPD: Cả cây, trừ rễ.
•Thu hái: khi cây có hoa
•Chế biến: Phơi, sấy khô
Trang 18Thành phần hóa học
• Cả cây có tinh dầu Thành phần của tinh
dầu là eugenol, methyl eugenol, carvarol, α-cymen, p-cymen, camphen, limonen, α,ß-pinen
Trang 19Công dụng
• Chữa cảm nắng, sốt nóng ớn lạnh, nhức
đầu, đau bụng đi ngoài, tức ngực, nôn
mửa, cước khí, thủy thũng
• Ngày 10 - 15g dạng thuốc sắc hoặc xông
Trang 20C ây bạch chỉAngenlica dahurica Apiaceae
•Mô tả:
-Cây cỏ, cao 0,5 - 1m hay hơn,
sống lâu năm, thân hình trụ, rỗng,
không phân nhánh
-Lá to, có cuống, phần dưới phát
triển thành bẹ ôm lấy thân, phiến lá
xẻ 2 - 3 lần lông chim, mép khía
răng, có lông ở gân lá mặt trên
-Cụm hoa tán kép, mọc ở ngọn;
hoa nhỏ màu trắng
-Quả bế, dẹt Toàn cây có mùi
thơm
Trang 22Thành phần hóa học
• Rễ có tinh dầu, nhựa, angenlicotoxin, acid
angelic, phellandren, dẫn chất
furocoumarin
Trang 23Công dụng
• Chữa cảm sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau
răng, phong thấp, nhức xương, bạch đới Thuốc cầm máu trong đại tiện ra máu,
chảy máu cam
• Ngày 5 - 10g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc
bột
Trang 24C ây sắn dây
Pueraria thomsoni Fabaceae
•Mô tả:
-Dây leo, sống lâu năm, có
thể dài tới 10m Rễ củ dài,
to, màu lục vàng nhạt
-Lá kép, mọc so le gồm 3 lá
chét nguyên hoặc xẻ thùy
-Cụm hoa hình chùm mọc ở
kẽ lá gồm nhiều loại hoa
màu xanh tím, thơm
-Quả giáp dẹt, có lông mềm,
thắt lại giữa các hạt
Trang 25•Thái lát, xông diêm sinh
Phơi hoặc sấy khô
Trang 26Thành phần hóa học
• Cát căn chứa nhiều tinh bột, hợp chất
isoflavon (puerarin, daidzin, daidzein), saponin
Trang 28C ây sả
•Mô tả:
-Cây cỏ, sống lâu năm, mọc
thành bụi dày Thân rễ màu trắng hoặc hơi tím
Trang 29C ây sả
•Cây được trồng làm gia vị và
làm thuốc
•BPD: Cả cây.
•Thu hái quanh năm Dùng tươi
hoặc phơi trong râm mát cho
khô
Trang 303 Thành phần hóa học
• Toàn cây sả có tinh dầu
• Thành phần hóa học chủ yếu của tinh dầu
là citral, geraniol, citronellal, …
Trang 31Công dụng :
• Chữa cảm cúm, sốt Giúp tiêu hóa, chữa
đầy bụng, nôn mửa, trung tiện kém
• 10 - 20g rễ, lá sắc uống
Trang 32C ây xuyên khung
•Mô tả:
-Xuyên khung là một cây thân thảo,
sống lâu năm, thân mọc thẳng trong
ruột rổng, mặt ngoài có đường gân
Trang 33C ây xuyên khung
•Có nguồn gốc từ Trung
quốc đã di thực về VN
•Thu hái vào mùa thu đông
•Rửa sạch phơi, sấy khô
Trang 34Thành phần hóa học
• Rễ có alcaloid bay hơi, tinh dầu, acid
ferulic, hợp chất phenol kết tinh
Trang 35Công dụng
• Xuyên khung là một vị thuốc hay được
dùng chữa nhức đầu, hoa mắt, huyết áp cao, phụ nữ sau khi sanh nở bị dong
huyết mãi không ngừng, đau bụng dầy trướng
• Ngày dùng 5-10 gam dạng sắc
Trang 36C ây cúc hoa Chrysanthemun indicum, Asteraceae
•Mô tả:
-Thân đứng nhẵn, có rãnh
-Lá mặt dưới có lông và trắng
hơn mặt trên có 3-5 thùy trái
xoan tròn đầu hay hơi nhọn,
Trang 37C ây cúc hoa
•Bộ phận dùng: Hoa
•Thu hái: Cuối mùa thu, đầu mùa
đông, khoảng tháng 9 – 11, khi
hoa nở
•Chế biến: Xông diêm sinh 1
đêm, ép bỏ nước rồi phơi sấy
khô
Trang 38Thành phần hóa học
• Cúc hoa vàng có glycosid là
chrysanthemin (thủy phân cho glucose và cyanidin), tinh dầu, vitamin
Trang 39Công dụng:
• Trị cảm mạo phát sốt, chóng mặt, đầu
đau, mắt đỏ, hoa mắt các chứng du phong
do phong nhiệt ở Can gây nên, nặng một bên đầu
• Liều dùng: 10-15 gam dạng sắc
Trang 40lông, mép lá xẻ răng cưa
hay nguyên Vò lá có mùi
thơm dễ chịu của băng
Trang 41Cây Đại bi
đông, băm nhỏ cho vào nồi đun có mùi băng phiến
Trang 42Thành phần hóa học
• Thành phần hóa học chính là tinh dầu
Trong tinh dầu có chất mai hoa băng
phiến tức là borneol và camphor, ngoài ra còn có, cineol
Trang 43Công dụng:
ăn khó tiêu, Lá cất lấy mai hoa làm
Băng phiến Đại bi chữa đau bụng, tức ngực ngay uống 0,10 – 0,20 gam dạng thuốc bột
Trang 44Cây Qua l âu
•Qua lâu là quả chín phơi
hay sấy khô của cây Qua
lâu, Thiên hoa phấn là rễ củ
đã cạo sạch vỏ ngoài của
cây qua lâu
Trang 45Cây S ài hồ
•Nguồn gốc: rễ phơi sấy khô
của cây Sài hồ
(Radix Bupleuri) Công dụng: hóa giải thoái
nhiệt, sơ can, bình can giảm đau, thăng dương (như tiêu chảy kéo dài, sa trực tràng,
sa tử cung, kinh nguyệt kéo dài) khí triệt ngược tà (trị sốt rét)
Liều lượng thường dùng: 5 15g dạng sắc
Trang 46M ẫu đơn
• Nguồn gốc: Mẫu đơn dùng
làm thuốc là vỏ rễ phơi
hay sấy khô của cây mẫu
đơn, gọi là mẫu đơn bì
• Công dụng: Thanh nhiệt
giáng hoả dùng làm thuốc
trấn kinh, giảm đau, chữa
nóng âm ỉ kéo dài
• Liều lượng thường dùng: 5
-10g dạng sắc
Trang 48IX M ột số dược liệu khác
•Hoạt thạch - Cam thảo dây - Cam thảo đất - Huyền sâm
Trang 49X Một số bài thuốc giải cảm
Tía tô non 30g
Cháo hoa nóng 1 bát con
Trang 50X Một số bài thuốc giải cảm
Sắc uống ngày 2 thang dạng thuốc cảm
Trang 51KẾT THÚC