1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tiểu luận luật kinh tế ppsx

28 439 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Điều kiện và căn cứ pháp lý để nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam.1.1 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức 1.1.1 Quy định về nhà đầu tư nước ngoài.. Mọ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2

1 Điều kiện và căn cứ pháp lý để nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam 3

1.1 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức 3

1.1.1 Quy định về nhà đầu tư nước ngoài 3

1.1.2 Điều kiện 3

1.2 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân 3

1.2.1 Tài khoản vốn 3

1.2.2 Có các tài liệu sau: 3

1.3 Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch: 3

1.3.1 Đối với người trực tiếp thực hiện giao dịch là người Việt Nam: 3

1.3.2 Đối với người trực tiếp thực hiện giao dịch là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: 3

2 Tiến hành mua cổ phần 3

2.1 Các hình thức mua cổ phần(căn cứ theo điều 9,thông tư 1312010/TT-BTC của Bộ Tài chính) 3

2.2 Các bước mua cổ phần 3

2.2.1 Mở tài khoản vốn 3

2.2.2 Ký hợp đồng mua bán cổ phần và thanh toán tiền qua tài khoản vốn 3

2.2.3 Đăng ký thông tin vào sổ cổ đông và cấp giấy chứng nhận cổ phần 3

2.2.4 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với cơ quan cấp phép 3

2.2.5 Đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho công ty 3

3 Những thuận lợi và bất cập đối với nhà đầu tư nước ngoài 3

3.1 Thuận lợi của nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần tại công ty cổ phần Việt Nam 3

3.2 Những bất cập còn tồn tại 3

3.2.1 Những vấn đề trong chuyển nhượng cổ phần tự do 3

3.2.2 Văn bản luật không khả thi 3

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm, Việt Nam vẫn là một trong những điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Và công ty cổ phần là một trong những công ty thu hút nhiều nhà đầu tư nhất, vì nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty; Quy mô hoạt động lớn và khả năng mởrộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần; Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần; Công tác quản lý hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu

Tuy vậy quá trình mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam còn vướng phảikhông ít rắc rối vì còn tồn tại nhiều mâu thuẫn trong Luật Đầu Tư và Luật Doanh Nghiệp Việt Nam Nhiều quy định dành cho nhà đầu tư nước ngoài còn chưa được quyđịnh Vì thế trình tự, thủ tục còn tương đối phức tạp

Do vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “ Trình tự, thủ tục của nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam” Nhóm chúng tôi tìm kiếm, thu

thập thông tin về trình tự thủ tục và những bất cập, từ đó đưa ra một số nhận xét đánh giá

Vì thời gian tìm hiểu ngắn cũng như kiến thức chuyên môn chưa cao nên trongbài tiểu luận còn rất nhiều sai sót, nhóm chúng mình mong nhận được lời nhận xét cũng như ý kiến đóng góp của thầy và các bạn để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Nhóm chúng mình xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn

Trang 3

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành,

tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu củamột cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu.(Qui định tại điều 77,Luật doanh nghiệp 2005)

2 Cổ đông

Cổ đông : là cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần hay toàn

bộ phần vốn góp (cổ phần) của một công ty cổ phần Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu này gọi là cổ phiếu Về bản chất, cổ đông là thực thể đồng sở hữu công ty cổ phầnchứ không phải là chủ nợ của công ty đó do vậy quyền lợi và nghĩa vụ của họ gắn liền với kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3 Cổ phiếu

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ

phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền

sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty pháthành

4 Cổ phần

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức Tùy theo loại cổ phần họ

sở hữu mà có thể có tên gọi khác nhau

Theo pháp luật Việt nam hiện hành, cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổphần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào

theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại

Trang 4

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ

tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức

Trang 5

1 Điều kiện và căn cứ pháp lý để nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam.

1.1 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

1.1.1 Quy định về nhà đầu tư nước ngoài.

Theo điều 1 Thông tư số 131/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính bao gồm:

a) Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài, chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam

b) Tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ

c) Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ

1.1.2 Điều kiện

 Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này Việc mở, đóng, sử dụng và quản

lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

 Có các tài liệu sau:

 Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại điểm a, điều 1 thông tư số

131/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính

 Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp; hoặc Giấy đăng

ký thuế của cơ quan thuế nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; Hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (nếu có chi nhánh tại Việt Nam)

 Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp

lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tạiViệt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam

 Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch

 Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định điểm b

 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 6

 Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp

lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tạiViệt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam

 Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch

 Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại điểm c

 Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty đầu tư chứngkhoán; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý quỹ và các tài liệu liên quan về việc thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán

 Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch

1.2 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

(Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

Nhà đầu tư cá nhân vừa có quốc tịch Việt Nam, vừa mang quốc tịch nước ngoài được coi là nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.)

1.2.1 Tài khoản vốn.

Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

1.2.2 Có các tài liệu sau:

 Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp

1.3 Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch:

1.3.1 Đối với người trực tiếp thực hiện giao dịch là người Việt Nam:

 Phiếu thông tin về người trực tiếp thực hiện giao dịch có xác nhận của cơ quan

có thẩm quyền (chính quyền địa phương, hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc), bao gồm các nội dung:

Trang 7

 Liên quan đến sơ yếu lý lịch: tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay, địa chỉ liên lạc, số điện thoại liên lạc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị công tác, vị trí và chức vụ tại đơn vị công tác

 Phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm được giao của người trực tiếp thực hiện giao dịch và những nội dung khác có liên quan

 Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị

1.3.2 Đối với người trực tiếp thực hiện giao dịch là người nước ngoài cư trú tại Việt

 Phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm được giao của người trực tiếp thực hiện giao dịch và những số nội dung khác có liên quan

 Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp

lệ hộ chiếu còn giá trị

Trang 8

ty cổ phần.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong công ty cổ phần khi điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định

Một nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ số cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần để chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên và trở thành chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.2 Các bước mua cổ phần

Trong bối cảnh thiếu hướng dẫn về việc tự do chuyển nhượng cổ phần và sự không thống nhất giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, câu hỏi mà nhà đầu tư quan

tâm là: Thế nào là một quy trình mua cổ phần hợp pháp?

Dưới đây là một quy trình mua cổ phần để nhà đầu tư nước ngoài tham khảo Quy trình này có thể thay đổi theo từng giao dịch cụ thể và từng địa phương

2.2.1 Mở tài khoản vốn

Đây là điều kiện bắt buộc khi nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam Tài khoản này được mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam và phải được đăng ký làm tài khoản vốn với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tất cả mọi

Trang 9

hoạt động đầu tư của nhà đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản vốn, bao gồm cả việc thanh toán mua cổ phần, nhận cổ tức hoặc chuyển tiền ra khỏi Việt Nam.

Trang 10

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM MỞ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TP.HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2011

Kính gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

VỤ QUẢN LÝ HỐI NGOẠI

Tên nhà đầu tư nước ngoài: Shayne Ward

Tên Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản:

Địa chỉ: ACB

Số điện thoại: 0838247247

Fax:(848) 3839 9885

Ký hiệu tài khoản: 1700220012345

Số dư tài khoản: 2.000.000.000 VNĐ

Xin cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các quy định khác của pháp luật liên quan đến việc mua, bán chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần trong các doang nghiệp Việt Nam

Trang 11

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT

Hà Nội, ngày tháng năm

Kính gửi: Ông (bà) : Shayne Ward

Theo đề nghị tại đơn kèm theo hồ sơ đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam để phục vụ hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài.Shayne Ward Ngân hàng Nhà nước có ý kiến như sau:

1 Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh ngiệp Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc đăng ký tài khoản Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài với các nội dung sau:

Tên nhà đầu tư nước ngoài: Shayne Ward

Tên Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản: Ngân Hàng TMCP Á Châu

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP.HCM

Điện thoại:(848) 3929 0999

Fax: (848) 3839 9885

Ký hiệu tài khoản: 1700220012345

Số dư tài khoản: 2.000.000.000 VNĐ

2 Khi thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải chấp hành đúng các quy định tại Thông tư số /TT-NHNN ngày của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam và các quy định khác liên quan của pháp luật

Trang 12

VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

2.2.2 Ký hợp đồng mua bán cổ phần và thanh toán tiền qua tài khoản vốn

Sau khi mở và đăng ký tài khoản vốn, nhà đầu tư có thể tiến hành góp vốn hoặc mua cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư Đối với các công

ty niêm yết, nhà đầu tư cần xin thêm một mã số giao dịch (trading code) để tiến hành mua cổ phần trên thị trường chứng khoán Việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán còn phải tuân thủ theo quy định của Luật Chứng khoán

Trang 14

Mẫu số: 05/QLCP-LienVietBank/2011

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CỔ PHẦN

(của Ngân hàng Liên Việt - LienVietBank)

Hôm nay, ngày 02/10/2011 tại…TP.HCM hai Bên có tên dưới đây:

Mã số thuế: 0309574183

Địa chỉ thường trú: 120, Quang Trung, Pleiku, Gia Lai

Địa chỉ liên lạc: 20, Đường 12, An Phú, Quận 2, TP.HCM

Số điện thoại: 083456789 Di động: 0122345699

CMND/HC (nếu là cá nhân) số: 230879086 Ngày cấp: 13/2/1980 Nơi cấp: Gia Lai

ĐKKD (nếu là pháp nhân) số: Ngày cấp: Nơi cấp:

Người đại diện (pháp nhân): chức vụ:

CMND/HC số: Ngày cấp: Nơi cấp:

Theo giấy ủy quyền (nếu đại diện theo ủy quyền) số: ngày: / / của

Người đại diện (pháp nhân): chức vụ:

CMND/HC số: Ngày cấp: Nơi cấp:

Theo giấy ủy quyền (nếu đại diện theo ủy quyền) số: ngày: / /

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––    ––––––––––

Trang 15

Đã tự nguyện thoả thuận việc mua bán cổ phần của Ngân hàng TMCP

Liên Việt (LienVietBank) với nội dung như sau:

1. Thoả thuận mua bán 10.000 cổ phần, với tổng mệnh giá 1.000.000.000 đồng, gồm:

- Cổ phần góp vốn thành lập ngân hàng, phát hành năm 2008 : cổ phần, với tổng mệnh giá: đồng;

- Cổ phần phát hành đợt 09 năm 2011 : .8000 cổ phần, với tổng mệnh giá: 800.000.000 đồng;

- Cổ phần phát hành đợt 10 năm 2011 : .2000 cổ phần, với tổng mệnh giá: 200.000.000 đồng;

Giá mua bán: 10.000 đồng/cổ phần.

2. Bên bán cổ phần cam kết: Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu và quyền bán cổ phần; số cổ phần trên

hiện không cầm cố hay bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào với bên thứ ba và được phép chuyển nhượng; nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu bên bán cổ phần là cá nhân) và các loại thuế khác đối với giao dịch chuyển nhượng chứng khoán này theo quy định của pháp luật

3. Bên mua cổ phần cam kết: Chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn mua cổ

phần; đủ điều kiện mua cổ phần có giới hạn sở hữu cổ phần theo quy định của Pháp luật và của

LienVietBank; chấp nhận thực trạng tài chính và Điều lệ của LienVietBank.

4 Bên mua và bên bán cổ phần cam kết: Chịu trách nhiệm về tính trung thực của những thông tin đã khai trong Hợp đồng này.

5 Giá mua bán, việc thanh toán (giao nhận tiền) do hai bên ký nhận bằng văn bản cụ thể hoặc tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm (không liên quan đến LienVietBank)

6 Kể từ ngày việc mua bán cổ phần đã được ghi vào Sổ đăng ký Cổ đông của LienVietBank, Bên mua trở thành cổ đông của LienVietBank và được nhận toàn bộ cổ tức, quyền mua thêm cổ phần mới phát hành và được hưởng mọi quyền lợi khác phát sinh từ số cổ phần nói trên Riêng trường hợp LienVietBank đã kết thúc lập Danh sách Cổ đông được nhận cổ tức, thì cổ tức sẽ được LienVietBank trả cho Bên bán (Hai bên tự thỏa thuận về việc Bên bán có phải trả lại cổ tức cho Bên mua hay không).

7 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký Hai bên đã thống nhất toàn bộ nội dung của Hợp đồng vàcùng ký tên xác nhận dưới đây

Ngày đăng: 14/08/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w