1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật Kinh tế

29 3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những lí luận cơ bản về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại toà án
Tác giả Nguyễn Thế Hùng
Người hướng dẫn ThS Lữ Lâm Uyên
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 441,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tranh chấp kinh doanh, thương mại là những bất đồng , xung đột chủ yếu về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể có liên quan đến lĩnh vực hợp đồng thương mại hoặc các hoạt động kinh tế khác đ

Trang 1

Tiểu Luận

Đề Tài

Luật Kinh tế

Trang 2

CHƯƠNG I : Những lí luận cơ bản về giải quyết tranh chấp kinh doanh ,

thương mại tại toà án

1 Các khái niệm cơ bản :

1.1 Tranh chấp kinh doanh , thương mại là gì ?

Tranh chấp kinh doanh, thương mại là những bất đồng , xung đột chủ yếu về lợi

ích kinh tế giữa các chủ thể có liên quan đến lĩnh vực hợp đồng thương mại hoặc

các hoạt động kinh tế khác được pháp luật quuy định là tranh chấp kinh tế , thuộc

thẩm quyền giải quyết của cơ quan tài phán kinh tế

1.2 Phân loại trong kinh trong tranh chấp doanh ,thương mại :

9 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh , thương mại giữa cá

nhân , tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi

nhuận

9 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ , chuyển giao công nghệ giữa cá nhân ,

tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

9 Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty , giữa các thành

viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập , sáp nhập , giải thể

, chuyển đổi hình thức tổ chức …

9 Các tranh chấp khác về kinh doanh , thương mại mà pháp luật có quy định

1.3 Đặc trưng của tranh chấp kinh doanh , thương mại :

9 Tranh chấp về kinh doanh , thương mại nảy sinh trực tiếp từ các quan hệ

kinh doanh và luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh Đó là hệ quả phát

sinh từ quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau hoặc giữa các bên

lien quan với chủ thể kinh doanh trong quá trình tiến hành các mục đích

nhằm mục đ1ich sinh lợi

Trang 3

9 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh , thương mại là các vấn đề do các

bên tranh chấp tự định đoạt

9 Các bên tranh chấp thương mại thường là chủ thể kinh doanh có tư cách

thương nhân hợac tư cách nhà kinh doanh

9 Tranh chấp kinh doanh thương mại là những tranh chấp mang yếu tố vật

chất và thường có giá trị lớn

1.4 Giải quyết tranh chấp kinh doanh , thương mại :

9 Giải quyết tranh chấp kinh doanh , thương mại là việc các bên tranh chấp

thong qua hình thức , thủ tục thích hợp tiến hành các giải pháp nhằm loại

bỏ những mâu thuẫn , xung đột , bất đồng về lợi ích kinh tế nhằm bảo vệ

quyền và lợi ích chính đáng của mình

9 Giải quyết tranh chấp kinh doanh , thương mại tại toà án là hình thức giải

quyết thong qua hoạt động của cơ quan tài phán nhà nước , nhân danh

quyền lực nhà nước để đưa ra phán quyết buộc các bên phải chấp hành , kể

cả bằng sức mạnh cưỡng chế Đặc điểm của phương thức giải quyết tranh

™ Toà án xét xử theo nguyên tắc công khai

9 Việc giải quyết tranh chấp thong qua quyết định của toà án có thể qua

nhiều cấp độ xét xử Nguyên tắc này đảm bảo cho quyết định của toà án

Trang 4

9 Toà án giải quyết các tranh chấp theo nguyên tắc xét xử tập thể và theo

nguyên tắc đa số

2 Khái quát về các toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh,

thương mại ở nước ta

2.1 Toà án nhân dân các cấp gồm có :

9 Toà án nhân dân cấp huyện

9 Toà án nhận dân cấp tỉnh

9 Toà án nhân dân tối cao

2.2 Sơ lược về toà kinh tế :

Toà kinh tế là một toà chuyên trách của toà án nhân dân , được thành lập theo

Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Tổ chức toà án nhân dân ngày

28/12/1993 Toà kinh tế chỉ được tổ chức ở 2 cấp :

9 Ở trung ương : Toà kinh tế được thành lập trong toà án nhân dân tối cao

9 Ở địa phương : Toà kinh tế chỉ được tổ chức ở cấp tỉnh

2.3 Chức năng của toà án :

Toà kinh tế nói riêng và toà án nhân dân nói chung đều là cơ quan xét xử của nhà

nước , nằm trong hệ thống cấu trúc cơ quan nhà nước , hoạt động bằng nguồn

kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước Toà án nhân danh nhà nước để giải

quyết các vụ án và các việc khác do pháp luật quy định , có vai trò bảo vệ trật tự

công cộng , bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh doanh và bảo

vệ pháp chế XHCN

2.4 Thẩm quyền của toà án :

Trang 5

9 Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm các vụ án theo quy

định của pháp luật tố tụng

9 Toà kinh tế toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền :

™ Sơ thẩm các vụ án kinh tế theo quy định của pháp luật tố tụng

™ Phúc thẩm những vụ án kinh tế mà bản án , quyết định sơ thẩm chưa

có hiệu lực phpá luật của toà án cấp dưới bị kháng cáo , kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng

9 Uỷ ban thẩm phán toà ánn cấp tỉnh có thẩm quyền giám đốc thẩm , tái

thẩm những vụ án kinh tế mà bản án đã có hiệu lực pháp luật của toà án

cấp dưới bị kháng ngfhị

9 Toà phúc thẩm toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền phúc thẩm những vụ

án kinh tế mà bản án sơ thẩm của toà án cấp dưới trực tiếp bị kháng cáo ,

kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng

9 Toà kinh tế toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm , tái

thẩm những vụ án mà bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị hkáng

nghị theo quy định của pháp luật tố tụng

9 Hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất

theo thủ tục giám đốc thẩm , tái thẩm , có thẩm quyền giám đốc thẩm , tái

thẩm những vụ án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo

quy định của pháp luật tố tụng

3 Các chủ thể trong tố tụng kinh doanh thương mại :

3.1 Chủ thể tiến hành tố tụng :

Trang 6

9 Người tiến hành tố tụng : chánh án toà án , thẩm phán , hội thẩm nhân dân ,

thư kí toà án , Viện trưởng viện kiểm sát , kiểm sát vên

3.2 Chủ thể tham gia tố tụng gồm :

9 Các đương sự như nguyên đơn , bị đơn ,người có quyền lợi và nghĩa vụ

lien quan

9 Những người tham gia tố tụng khác như người bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của đương sự , người làm chứng , người giám định , người phiên

dịch, người đại diện

4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh , thương mại của toà án :

4.1 Thẩm quyền theo nội dung tranh chấp

9 Tranh chấp phát sinh trong ohạt động kinh doanh , thương mại giữa cá

nhân , tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi

nhuận bao gồm : mua bán hang hoá , cung ứng dịch vụ phân phối , vận

chuyển hàng hoá , hành khách mua bán cổ phiếu , trái phiếu , đầu tư , tài

chính , ngân hàng , bảo hiểm , thăm dò khai thác

9 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ , chuyển giao công nghệ giữa các cá

nhân , tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

9 Tranh chấp giữa các công ty với các thành viên của công ty , giữa các

thành viên của công ty với nhay lien quan đến việc thành lập , hoạt động ,

giải thể, sáp nhập , hợp nhất , chia tách , chuyển đổi hình thức tổ chức của

công ty

9 Các tranh chấp hkác về kinh doanh , thương mại mà pháp luật có quy định

chẳng hạn tranh chấp hợp đồng uỷ thác , giám định , đấu thầu , đấu giá …

4.2 Thẩm quyền theo cấp toà án :

Trang 7

9 Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về

kinh doanh , thương mại phát sinh từ hoạt động mua bán hang hoá , phân

phối , địa diện , cho thuê , vận chuyển hang hoá , hành khách bằng đường

sắt , đường bộ , đường thuỷ nội địa trừ trường hợp có đương sự hoặc tài

sản ở nước ngoài hoậc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của

Việt Nam ở nước ngoài , cho toà án nước ngoài

9 Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết giải quyết tất cả các

tranh chấp kinh doanh còn lại trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải

quyết của toà án nhân dân cấp huyện Ngoài ra , toà án cấp tỉnh còn có thể

lấy các vụ án thuộc thẩm quyền của toà án cấp huyện lên để giải quyết

trong trường hợp cần thiết

4.3 Thẩm quyền theo lãnh thổ :

Vấn đề xác định thẩm quyền của toà án theo lãnh thổ chỉ được đặt ra khi

các bên tranh chấp có trụ sở hoặc nơi đăng kí ở khác địa phương Về nguyên

tắc các bên không được lựa chọn toà án giải quyết mà pháp luật tố tụng sẽ quy

định loại thẩm quyền này Tuy nhiên , trong một số trường hợp nhất định ,

pháp luật cho phép các bên được thoả thuận với nhau hoặc nếu không có sự

thoả thuận trước đó thì bên nguyên đơn có quyền đơn phương lựa chọn toà án

Điều này nhằm bảo đảm tính khả thi của quyền khởi kiện và giúp quá trình

giải quyết tranh chấp được thuận lợi , tiết kiệm thời gian , công sức và tiền bạc

cho các bên tham gia Việc xác định thẩm quyền phải dựa trên các nguyên tắc

sau :

9 Xác định thẩm quyền của toà án theo luật định

Khi phát sinh tranh chấp , nguyên đơn phải khởi kiện tại toà án có thẩm quyền

là :

Trang 8

™ Toà án là nơi cư trú , làm việc , nếu bị đơn là cá nhân hoặc là nơi bị đơn

có trụ sở , nếu bị đơn là cơ quan , tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về kinh doanh , thương mại

™ Toà án là nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh

chấp về bất động sản

9 Xác định thẩm quyền của toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Nguyên đơn chỉ có quyền lựa chọn toà án giải quyết tranh chấp kinh doanh ,

thương mại khi xảy ra một trong các trường hợp sau :

™ Nếu không biết nơi cư trú , làm việc , trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn

có thể yêu cầu toà án nơi bị đơn cư trú , làm việc , có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết

™ Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì

nguyên đơn có thể yêu cầu toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết

™ Nếu bị đơn không có nơi cư trú , làm việc trụ sở ở Việt Nam thì

nguyên đơn có thể yêu cầu toà án nơi mình cư trú , làm việc giải quyết

™ Nếu tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có

thể yêu cầu toà án nơi mình cư trú , làm việc , có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết

™ Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể

yêu cầu toá án nơi hợp đồng được thực hiện gải quyết

™ Nếu các bị đơn cư trú , làm việc ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn

có thể yêu cầu toà án nơi một trong các bị đơn

9 Xác định thẩm quyền của toà án theo sự thoả thuận của các bên tranh chấp

Trang 9

5 Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương

mại tại toà án

5.1 Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của đượng sự

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh , tự do hợp đồng của chủ

thể kinh doanh , nhà nước không can thiệp vào những hoạt động kinh doanh đúng

pháp luật Cơ chế thị trường vốn dĩ đã dung nạp nhiều phương thức giải quyết

tranh chấp kinh doanh thương mại khác nhau như : thương lượng , hoà giải , giả

quyuết thong qua trọng tài hoặc theo phương thức tố tụng tại toà án Các bên

tranh chấp có quyền tự do lựa chọn một phương thức giải quyết có lợi cho mình

nhất Toà án chỉ giải quyết khi đương sự có yêu cầu hoặc trường hợp thoả thuận

trọng tài vô hiệu

Khi tranh chấp xảy ra đượng sự có quyền tự quyết định việc khởi kiện , chủ động

đề xuất các yêu cầu , phạm vi mức độ quyền và lợi ích cần được bảo vệ Ngay cả

khi đã đưa vụ án tranh chấp ra giải quyết , các bên vẫn có quyền thay đổi nội dung

yêu cầu , tự hoà giải hoặc rút đơn kiện

Các đương sự có quyền cho luật sư hoặc người khác thay mình tham gia tố tụng

mà không cần trực tiếp tham gia tố tụng

5.2 Nguyên tắc hoà giải

Do đặc điểm của tranh chấp kinh doanh , thương mại lqà phản ánh những vấn đề

về lợi ích kinh tế của chủ thể kinh doanh nên hoà giải là biện pháp được ưu tiên áp

dụng trước khi các bên tranh chấp phải nhờ tới cơ quan có thẩm quyền tài phán

Nguyên tắc này được xây dựng trước tiên là do yêu cầu của chính doanh nghiệp

Chỉ khi không thể hoà gải được , các chủ thể mới cần sự can thiệp của nhà nước

Tuy vậy , ngay khi đã có yêu cầu của toà án giải quyết , các đương sự vẫn có thể

tiến hành hoà giải với sự hướng dẫn và công nhận của toà án

Trang 10

Khi hoà giải , toà án phải tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự ,

không được dung vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực , bắt buộc các đượng sự phải

thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình

Toà án không được hoà giải những vụ án phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc

trái đạo đức xã hội

Nếu ở hoàn cảnh không thể tiến hành được hoà giải toà án có quyền xét xử mà

không cần thực hiện hoà giải giữa các bên khi :

9 Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ 2 lần mà vẫn cố tình vắng mặt

9 Đương sự không thể tham gia hoà giải được vì các lí do chính đáng

5.3 Nguyên tắc đương sự có nghĩa vụ chứng minh

Khi giải quyết vụ án kinh tế toà án chủ yếu căn cứ vào các chứng cứ mà đương

sự đưa ra Bên nào yêu cầu toà án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình thì bên

đó có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là căn

cứ có hợp pháp Đương sự phản đối yêu cầu của người khác dối với mình thì

phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và đưa ra để chứng minh

Các bên có quyền và nghĩa vụ trình bày những gì mà họ cho là cần thiết Toà

án không bắt buộc phải thu thập them chứng cứ mà chỉ tiến hành xác minh ,

thu thập thêm chứng cứ khi thấy cần thiết để đảm bảo giải quyết vụ án được

chính xác

5.4 Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

Khi tham gia tố tụng kinh tế , các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

trong việc thực hiện các hành vi tố tụng Trước toà án không có sự phân biệt

đối xử giữa các bên tranh chấp theo hình thức tổ chức , hình thức sở hữu hay

thành phần kinh tế Các chủ thể có quyền ngang nhau trong việc đưa ra yêu

Trang 11

cầu và phản đối yêu cầu của bên kia đều có nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng

cứ nhằm bảo vệ quyền lợi của mình

5.5 Nguyên tắc đảm bảo quyền bảo vệ của đương sự

Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện

theo quy định của pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Trong quá trình gải quyết , đương sự có quyền đưa ra chứng cứ , có quyền đối

chất và khi bị kiện thì có quyền yêu cầu phản tố Toà án có trách nhiệm bảo

đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo đảm của mình

Trong quá trình giải quyết vụ án , đương sự , người đại diện hợp pháp của

đương sự có quyền yêu cầu tào áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp

tạm thời để giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự , bảo vệ chứng cứ …

Người yêu cầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu đó

nếu yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại

cho người bị áp dụng hợăc cho người thứ ba thì phải bồi thường

Đương sự có quyền khiếu nại , tố cao những việc làm trái pháp luật của người

tiến hành tố tụng dân sự hoặc của bất cứ cá nhân , cơ quan tổ chức nào trong

Khởi kiện vụ án kinh tế là yêu cầu toà án giải quyết các tranh chấp trong kinh

doanh , thương mại

Trang 12

Thụ lý vụ án kinh tế là một thủ tục pháp lí khẳng định sự chấp nhận của toá án

đối với việc giải quyết vụ án Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện và các tài liệu

có lien quan toà án sẽ tiến hành thụ lí vụ án nếu thấy vụ án thuộc thẩm quyền

giải quyết của mình Để tiến hành thụ lí vụ án , Toà án sẽ dự định số tiền tạm

ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí

Sau khi thụ lí vụ án Toà án phân công một thẩm phán giải quyết vụ án , đồng

thời thong báo bằng văn bản cho bị đơn , cá nhân , đơn vị có liên quan và cho

viện kiểm sát cùng cấp biết

Khi nộp cho toà án văn bản ghi ý kiến của mình , bị đơn có quyền phản tố

trong một số trường hợp : yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của

nguyên đơn , yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận

một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn , giữa yêu cầu phản tố và yêu

cầu của nguyên đơn có sự liên quan với nhau

6.1.2 Hoà giải và chuẩn bị xét xử

Là khoảng thời gian chuẩn bị xét xử được tính từ ngày toà thụ lí vụ án

đến ngày toà ra quyết định đưa vụ án ra xét xử Đây là khoảng thời gian cần

thiết để toà án tiến hành lập hồ sơ , xác minh thu thập chứng cứ , hoà giải giữa

các bên tranh chấp và xem xét để đưa vụ án ra xét xử Trong thời hạn chuẩn bị

xét xử , tuỳ từng trường hợp toá án có quyết định sau :

9 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

9 Tạm đình chỉ giải quyết vụ án

9 Đình chỉ gải quyết vụ án

9 Đưa vụ án ra xét xử

6.1.3 Phiên toà sơ thẩm

9 Thành phần tham dự phiên toà sơ thẩm :

Trang 13

Hội đồng xét xử gồm có 1 thẩm phán , 2 hội thẩm nhân dân , trường hợp đặc

biệt thì có 2 thẩm phán , 3 hội thẩm nhân dân

9 Sự có mặc của đương sự tại phiên toà :

Đương sự phải có mặt tại phiên toà khi toà án xét xử vụ án Tuy nhiên , trên

thực tế vì một số nguyên nhân khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên

toà Trường hợp vắng mặt lần thứ nhất có lí do chính đáng thì toà án phải

hoãn phiên toà để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho họ Khi ấy đương

sự phải có đơn đề nghị toà xét xử vắng mặt , hoặc đã có người đại diện hợp

pháp tại phiên toà Tuy nhiên , có trường hợp đương sự cố tình tránh mặt để

trốn tránh nghĩa vụ , nên sự vắng mặt lần 2 phải được xem xét cụ thể

™ Néu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ vụ kiện , toà án quyết định đình chỉ giải quyết

vụ án Trong trường hợp này , nguyên đơn có quyền khởi kiện lại nếu còn thời hiệu khởi kiện

™ Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt thì toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ

™ Người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt thì toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt

họ

9 Sự có mặt của kiểm sát viên

Kiểm sát viên chỉ có bắt buộc phải tham gia phiênn toà kinh tế đối với những

vụ án do toà án thu thập chứng cứ , mà đương sự có khiếu nại

9 Trình tự của phiên toà sơ thẩm

Trang 14

™ Tranh luận tại phiên toà

™ Nghị án và tuyên án

6.2 Thủ tục xét xử phúc thẩm

6.2.1 Kháng cáo , kháng nghị

9 Người có quyền kháng cáo , kháng nghị

Đương sự, người đại diện của đương sự , cơ quan , tổ chức khởi kiện có quyền

làm đơn kháng cáo bản án của toà án sơ thẩm để toà án cấp trên trực tiếp giải

quyết lại theo thủ tục phúc thẩm Nếu đơn kháng cáo hợp lệ thì người kháng

cáo phải ứng trước án phí phúc thẩm theo thông báo của toà án

9 Thời hạn kháng cáo , kháng nghị

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ

ngày tuyên án

Thời hạn kháng nghị của đối với bản án của toà án cấp sơ thẩm của viện kiểm

sát cùng cấp là 15 ngày , của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày , kể từ

ngày tuyên án

9 Hậu quả của việc kháng cáo , hkáng nghị

Những phần của bản án sơ thẩm bị kháng cáo ,bị kháng nghị thì chưa được thi

hành

6.2.2 Chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Ngay sau ngày nhận được hồ sơ vụ án , kháng cáo , kháng nghị và tài liệu ,

chứng cứ kèm theo , toà án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lí và thành lập hội

đồng xét xử phúc thẩm

Ngày đăng: 17/10/2013, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w