Các trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập a Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn Khoản 3 Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: Trường hợp có cổ đông
Trang 1Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Giáo dục cơ bản
Giảng viên: Phạm Đức Huy
Nhóm 22: Thay đổi cổ đông sáng lập, người đại diện, ngành nghề trong Cty CP
Thay đổi
cổ đông sáng lập
Thay đổingười đại diện
5 Nguyễn Thị Phương Duy 030 126 100 137
Thay đổingành nghề
Thuyết trình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP 3
1 Khái niệm “Cổ đông” 3
2 Thông tin 3
3 Các trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập 3
a) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn 3
b) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng CP 3
c) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do tặng cho CP 4
4 Trình tự thực hiện 4
5 Thành phần hồ sơ 5
6 Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: 6
PHẦN 2: THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN 7
1 Người đại diện theo pháp luật 7
a) Khái niệm 7
b) Đặc điểm 7
c) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không thuộc diện 8
2 Quy định pháp luật về thay đổi người đại diện đối với Cty CP: 8
a) Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Cty CP 8
b) Trình tự thực hiện 9
c) Chú ý 9
PHẦN 3: THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 11
1 Quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh 11
2 Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh Cty CP 11
3 Trình tự thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh 12
PHỤ LỤC 13
Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định 13
Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề 14
Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh 15
Quy định về mã số thuế 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thủ tục hành chính hiện nay vẫn là trở ngại lớn với các doanh nghiệp và tất cả mọi người
Để giúp cho chúng ta tiếp cận, hiểu rõ hơn các bước thực hiện cũng như các quy định của phápluật về các thủ tục hành chính thường gặp trong kinh doanh, nhóm chúng tôi quyết định tìm hiểu
và nghiên cứu về đề tài: Thủ tục hành chính về những thay đổi trong Cty CP, gồm các nội
dung chính sau:
- Thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập trong Cty CP
- Thủ tục thay đổi NĐD trong Cty CP
- Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh
Trong quá trình tìm hiểu, chúng tôi đã kế thừa những nội dung của Luật doanh nghiệp năm
2005 được sửa đổi và bổ sung năm 2009 của nhà xuất bản chính trị quốc gia, nghị định 43/2010/NĐ-CP, Thông tư 14/2010/TT-BKH, Điều 29 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006… Tuy nhiên, do những hạn chế khách quan và chủ quan nên vẫn còn những nội
dung cần được tiếp tục bổ sung và hoàn thiện, chúng tôi rất mong nhận được nhiều sự góp ý để
có thể hoàn thành tốt hơn đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN 1: THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
1 Khái niệm “Cổ đông”
− Cổ đông là người sở hữu ít nhất một CP đã phát hành của Cty CP
− Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầutiên của Cty CP
2 Thông tin
− Lĩnh vực thống kê: thành lập và phát triển doanh nghiệp
− Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Kế hoạch và Đầu tư
− Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kếhoạch và Đầu tư
− Cách thức thực hiện: trụ sở cơ quan hành chính
− Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
− Đối tượng thực hiện: tổ chức
− Thủ tục hành chính yêu cầu trả phí, lệ phí:
Tên phí: lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mức phí: 20.000 đồng/1 lần cấp
− Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
3 Các trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập
a) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn
Khoản 3 Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:
Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số CP đã đăng ký mua thì số CPchưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:
− Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số CP đó theo tỷ lệ sở hữu CP của họ trong Cty
− Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số CP đó
− Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số CP đó; người nhậngóp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của Cty Trong trường hợp này, cổ đôngsáng lập chưa góp CP theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của Cty
b) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng CP
Khoản 5 Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:
Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Cty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổđông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng CP phổ thông của mình cho cổ đông sáng lậpkhác, nhưng chỉ được chuyển nhượng CP phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông
Trang 5sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dựđịnh chuyển nhượng CP không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các CP đó và ngườinhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của Cty.
Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày Cty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cáchạn chế đối với CP phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
c) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do tặng cho CP
Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho CP được thực hiện nhưquy định đối với trường hợp đăng ký cổ đông sáng lập do chuyển nhượng CP, trong đó, hợpđồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằnghợp đồng tặng cho CP
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
cổ đông sáng lập Cty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ
4 Trình tự thực hiện
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định
Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, quận 1:
− Đối với người nộp hồ sơ: nếu không phải là chủ sở hữu của Cty hoặc NĐD theo pháp luậtthì phải xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quyđịnh) và văn bản ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước;
− Thời gian nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký kinh doanh: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30phút (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần);
− Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh lấy số thứ tự tại máylấy số tự động và chờ gọi theo số thứ tự
− Đối với chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký kinh doanh: Kiểm tra hồ sơ đăng kýkinh doanh:
Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theoquy định), chuyên viên nhận hồ sơ sẽ nhận vào và cấp giấy Biên nhận cho doanhnghiệp
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn và ghi vàophiếu Hướng dẫn chỉnh sửa hồ sơ, phát cho doanh nghiệp để doanh nghiệp có căn cứchỉnh sửa theo quy định
Trang 6Sau khi có Biên nhận, doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhtại phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, người đứng đầu chi nhánh đến Phòngđăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để nhận kết quả giải quyết đăng ký kinh doanh (từ13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần)
5 Thành phần hồ sơ.
1 Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập do NĐD theo pháp luật ký (mẫu 1.1)
2 Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập của đại hội đồng cổ đông do chủtịch HĐQT ký (mẫu 1.3)
3 Biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của đại hội đồng cổ đông có chữ
ký của chủ tọa và thư ký hoặc các cổ đông dự họp, đóng dấu treo của Cty (mẫu 1.2)
4 Giấy tờ chứng thực của thành viên mới tham gia góp vốn vào Cty:
Thành viên mới là cá nhân:
a) Quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực;b) Quốc tịch nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực (CMND cóngày cấp không quá thời hạn 15 năm, hộ chiếu phải còn hạn sử dụng và không bong,tróc, nhòe số)
Nếu thành viên mới là tổ chức:
a) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy
tờ tương đương khác; Bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác
b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của
NĐD theo ủy quyền như mục 4.1 và quyết định ủy quyền tương ứng (Nếu thành viên mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)
5 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhậnđăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
6 Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
7 Danh sách cổ đông sáng lập sau khi thay đổi (Mẫu 1.4)
Trang 7 Chú ý: Giấy tờ kèm theo
− Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn: quyết
định và biên bản họp ghi rõ thông tin và phần vốn của cổ đông chưa thực hiện cam kếtgóp vốn và cổ đông nhận góp bù
− Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng CP: Hợp đồng chuyển
nhượng CP và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận củaCty (Mẫu 1.5)
− Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do tặng cho CP: hợp đồng tặng cho CP.
(Mẫu 1.6)
Số bộ hồ sơ: 01 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
6 Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
− Tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tàisản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vịmình;
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyênnghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữunhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốngóp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mấtnăng lực hành vi dân sự;
Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinhdoanh;
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
− Tổ chức, cá nhân có quyền mua CP của Cty CP, góp vốn vào Cty trách nhiệm hữu hạn,Cty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp sau đây:
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tàisản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của phápluật về cán bộ, công chức
Trang 8− Đối với ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề, mỗi cá nhân chỉđược sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp.
Lưu ý:
− Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thìkhi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp
và Văn bản ủy quyền
− Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổchức có chức năng dịch thuật
PHẦN 2: THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN
1 Người đại diện theo pháp luật
a) Khái niệm
NĐD (NĐD) theo pháp luật của doanh nghiệp là người đứng đầu doanh nghiệp, đượcdoanh nghiệp uỷ quyền, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các giao dịch vì lợi ích của doanhnghiệp, với đối tác, khách hàng và với cơ quan Nhà nước Quyền, nghĩa vụ và chức danh củaNĐD theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định trong điều lệ doanh nghiệp, các giấy tờgiao dịch phải ghi rõ điều đó
b) Đặc điểm
Căn cứ Điều 95 Luật Doanh nghiệp, NĐD của Cty là Chủ tịch HĐQT (Chủ tịch Hội đồngthành viên) hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ Cty NĐD theo phápluật của Cty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thìphải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Cty để thực hiện cácquyền và nhiệm vụ của NĐD theo pháp luật của Cty
Việc quy định NĐD của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phảithường trú tại Việt Nam; trong khi đó, các quy định hiện hành theo pháp luật về cư trú của ngườinước ngoài tại VN về điều kiện cấp thẻ thường trú chưa có quy định điều chính riêng với ngườinước ngoài (bao gồm cả kiều bào) vào VN thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩmquyền ở VN cấp giấy chứng nhận đầu tư Hiện nay trường hợp người nước ngoài làm việc tạidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn theo thủ tục cấp thẻ tạm trú (ký hiệu B2) cấp chongười nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấychứng nhận đầu tư có mục đích, thời hạn và địa chỉ đăng ký theo nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày28/5/2001 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước
Trang 9ngoài tại VN và hướng dẫn thực hiện tại thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-ĐNG ngày29/1/2002
c) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không thuộc diện quy định sau:
Theo điều 13 Luật doanh nghiệp 2005.
− Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
− Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan,đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam
− Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước,trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tạidoanh nghiệp khác
− Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự
− Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh
− Người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên HĐQT củaCty, tổng Cty 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ
đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày Cty, tổng Cty nhà nước bị tuyên bố phá sản
Một số trường hợp của luật phá sản:
− Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác mà doanhnghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanhnghiệp nào có vốn của Nhà nước
− Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Cty hợp danh, Giám đốc (Tổng giámđốc), Chủ tịch và các thành viên HĐQT, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, cácthành viên Ban quản trị hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanhnghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từmột đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
− Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơquan (Nhà nước) không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề
mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước
− Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trang 102 Quy định pháp luật về thay đổi người đại diện đối với Cty CP:
a) Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Cty CP bao gồm:
Theo khoản 1 điều 14 thông tư số 14/2010/TT-BKH (20/7/2010) ngày 04/06/2010 của Bộ
Kế hoạch và đầu tư, hồ sơ đăng ký thay đổi NĐD theo pháp luật của Cty CP bao gồm:
− Thông báo thay đổi NĐD theo pháp luật của Cty (Mẫu 2.1)
− Bản sao hợp lệ Giấy CMND hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP (01/06/2010) của người thay thếlàm đại diện theo pháp luật của Cty;
− Quyết định bằng văn bản (Mẫu 2.2) và bản sao biên bản họp (Mẫu 2.3) của Đại hội đồng
cổ đông đối với Cty CP về việc thay đổi NĐD theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổiNĐD theo pháp luật của Cty làm thay đổi nội dung điều lệ Cty Trường hợp Điều lệ Cty CP quyđịnh Chủ tịch HĐQT là NĐD theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông Cty bầu Chủ tịch HĐQTthì phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việcthay đổi NĐD theo pháp luật
− Quyết định bằng văn bản (Mẫu 2.4) và bản sao biên bản họp (Mẫu 2.5) của HĐQT đối
với Cty CP trong trường hợp việc thay đổi NĐD theo pháp luật của Cty không làm thay đổi nộidung của điều lệ Cty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của NĐD theo pháp luật của Cty quy địnhtại khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp (1/7/2006)
Khoản 2 điều14 thông tư số 14/2010/TT-BKH (20/7/2010), Người ký thông báo thay đổiNĐD theo pháp luật là một trong những cá nhân sau: Chủ tịch HĐQT đối với Cty CP Trongtrường hợp Chủ tịch HĐQT là NĐD theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch HĐQTmới được Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu
b) Trình tự thực hiện
− Bước 1 Nộp hồ sơ: doanh nghiệp nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký kinh doanh tại Bộ phậnmột cửa liên thông về Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đặt tại Sở Kế hoạch
và Đầu tư
− Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tại bộ phận một cửa liên thông kiểm tra đầu mục hồ sơ
và một số nội dung cần thiết trong hồ sơ Nếu đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ thì lập Giấy biên nhận(gồm 02 bản), một bản giao cho người nộp hồ sơ, một bản được luân chuyển cùng hồ sơ để giảiquyết việc đăng ký kinh doanh
− Bước 3 Trả kết quả: NĐD theo pháp luật của doanh nghiệp nộp lại Giấy biên nhận, bảngốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa liên thông đặttại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trang 11c) Chú ý
− Trường hợp thay đổi NĐD theo pháp luật của Cty CP thì trong thời hạn 10 ngày làm việctheo khoảng 1 nghị điều 29 nghị định 88/2006/NĐ-CP (sau 15 ngày kể từ khi thông báo29/8/2006), kể từ ngày quyết định thay đổi, Cty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanhnơi Cty đã đăng ký kinh doanh Nội dung thông báo gồm:
Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa Cty;
Họ, tên, số Giấy CMND hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 18 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của ngườiđang là đại diện theo pháp luật của Cty và của người thay thế làm đại diện theo phápluật của Cty;
Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch HĐQT đối với Cty CP Trường hợp Chủ tịchHội đồng thành viên, Chủ tịch Cty hoặc Chủ tịch HĐQT của Cty bỏ trốn khỏi nơi cưtrú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làmchủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của Cty thì phải có họ, tên vàchữ ký của các thành viên HĐQT đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổiNĐD theo pháp luật của Cty
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họpcủa Đại hội đồng cổ đông đối với Cty CP về việc thay đổi NĐD theo pháp luật.Quyết định, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửađổi trong Điều lệ Cty
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng
ký thay đổi NĐD theo pháp luật của Cty CP trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể
Trang 12PHẦN 3: THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
1 Quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh do Doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của phápluật Hiện nay, ngành nghề kinh doanh gồm: Ngành nghề kinh doanh thông thường và ngànhnghề kinh doanh có điều kiện
2 Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh Cty CP
− Thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh (do NĐD theo pháp luật ký) (mẫu 3.1)
− Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Đại hộiđồng CĐ (do Chủ tịch HĐQT ký) Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong
Điều lệ Cty (mẫu 3.2)
− Bản sao biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Đại hội đồng
CĐ (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các CĐ dự họp) Biên bản phải
ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ Cty (mẫu 3.3)
− Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Cty kinhdoanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
− Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu Cty kinh doanhngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
− Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (mẫu 3.4), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (mẫu 3.5) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và đăng ký thuế;
− Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
− Bìa hồ sơ (bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác)
LƯU Ý:
− Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ
− Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanhnghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư
− Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
− Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết cóhai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấpthuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung)
− Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 20.000 đồng
Trang 133 Trình tự thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh
− Bước 1: Nộp hồ sơ (danh mục như trên) + lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
− Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ kiểm tra đầu mục hồ sơ Nếu đủ điều kiện tiếp nhận hồ
sơ thì lập Giấy biên nhận (gồm 02 bản), một bản giao cho người nộp hồ sơ, một bản được luânchuyển cùng hồ sơ để giải quyết việc đăng ký kinh doanh
− Bước 3 Trả kết quả: người đại doanh nghiệp nộp lại Giấy biên nhận, bản gốc Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh cũ và nhận kết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;
2 Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệphí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3 Quyết định số 99/2008/QĐ-UBND ngày 21/12/2008 của UBND thành phố Hồ Chí Minh
về ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố HồChí Minh
4 Thông tư 01/2009/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc sửa đổi bổ sung Thông
tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hồ sơ, trình tự, thủ tụcđăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
5 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
6 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Doanh Nghiệp
7 Thông tư 03/2006/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số nộidung về hồ sơ, tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CPngày 29/8/2006 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh
8 Quyết định 108/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc banhành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
9 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
Trang 15PHỤ LỤC DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH YÊU CẦU VỐN PHÁP ĐỊNH
I Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
1 Ngân hàng thương mại CP: 1000 tỷ đồng
2 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
II Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
1 Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
2 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
III Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
1 Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
2 Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
IV Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)
V Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)
VI Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài
Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
VII Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ
126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
VIII Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục
Điện ảnh cấp trước khi đăng ký kinh doanh (Điều 14 Luật điện ảnh)
IX Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1 Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
2 Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
X Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản
2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1 Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
2 Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
Trang 16XI Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP 9/5/2007)
1 Vận chuyển hàng không quốc tế:
− Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
− Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
− Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
2 Vận chuyển hàng không nội địa:
− Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
− Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
− Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
XII Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày
9/5/2007)
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH YÊU CẦU CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
1/ Kinh doanh dịch vụ pháp lý
2/ Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
3/ Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
4/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
5/ Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
6/ Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật7/ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng
8/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
9/ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
10/ Kinh doanh dịch vụ kế toán
11/ Dịch vụ môi giới bất động sản; Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
Trang 17DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ CẤM KINH DOANH
1 Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân
sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
2 Kinh doanh chất ma túy các loại;
3 Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
4 Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dụcthẩm mỹ, nhân cách;
5 Kinh doanh các loại pháo;
6 Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
7 Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng
đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;
8 Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
9 Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức;
10 Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;
11 Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;
12 Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
13 Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
14 Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;
15 Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh và nghị định chuyên ngành
Trang 18Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đối tượng nộp thuế độc lập và đơn vị chính.
Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc
Phân loại mã số thuế:
Mã số thuế 10 số (N1N2 - N3N4N5N6N7N8N9-N10 ) được cấp cho:
Doanh nghiệp nhà nước gồm: doanh nghiệp độc lập, tổng công ty, doanh nghiệp thành viên hạchtoán độc lập thuộc Tổng công ty;
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam; Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm nộp hộ thuế cho các nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam trực tiếp kê khai, nộp thuế; nhà thầu là người điều hành hoặc công ty điều hành hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; Chi nhánh của công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam
Chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA, các cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam phải đăng ký thuế để được hoàn thuế;
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;
Hợp tác xã;
Chủ doanh nghiệp tư nhân;
Cá nhân, chủ hộ kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác;
Cá nhân nộp thuế theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
Đơn vị được uỷ quyền thu thuế, đơn vị thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật;
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác
Trang 19hội- Mã số thuế 13 số (N1N2- N3N4N5N6N7N8N9 -N10-N11N12N13) được cấp cho:
Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế;
Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty;
Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (trừ nhà thầu điều hành hợp đồng); nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp nộp thuế với cơ quan Thuế
Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty và doanh nghiệp có phát sinh nộp thuế;
Chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh có các cơ sở, cửa hành kinh doanh đóng tại các địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác nhau thì ngoài mã số thuế chính 10 số còn được cấp các mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho các cơ sở, cửa hàng kinh doanh với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở, cửa hàng này
Xã viên hợp tác xã, các cá nhân thuộc các tổ chức kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế
Các đối tượng quy định tại điểm 4.2 trên được gọi là các “Đơn vị trực thuộc” Đơn vị có các đơn
vị trực thuộc được gọi là “Đơn vị chủ quản” Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức
hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số
Các đơn vị chịu sự quản lý của đơn vị trực thuộc nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan
Thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các
đơn vị này vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc”để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số Trường hợp đơn vị chủ quản không kê khai bổ sung đơn vị trực thuộc thì các đơn vị này phải thực hiện
kê khai đăng ký mã số thuế trực tiếp với cơ quan Thuế Cơ quan Thuế gửi Thông báo mã số thuế
10 số để đơn vị sử dụng trong việc kê khai, nộp thuế
Trang 23Các biên bản kèm theo
MẪU 1.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
(Thay đổi lần thứ 1)Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM
1 Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY ĐẠI PHÚC THÀNH
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303477063
Do: Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh Cấp ngày: 13/05/2010 Vốn điều lệ (Vốn đầu tư): 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh:
2 42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
5 46639 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
6 46591 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai
khoáng, xây dựng
7 49331 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
8 49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
9 79200 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du
lịch
Địa chỉ trụ sở chính: 232/10 Lý Thường Kiệt Phường 14 Quận 10
Điện thoại: 0838685326 Fax: 0838687294
Email: daiphucthanh2010@yahoo.com Website: www.daiphucthanh.vn
2 Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)
NGUYỄN VĂN THÀNH Nam
Sinh ngày: 21/07/1958 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 023977194
Trang 24Ngày cấp: 13/12/2001 Cơ quan cấp: Công an TP Hồ Chí Minh
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 3/4A Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8
Chỗ ở hiện tại: 3/4A Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8
Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần như sau:
A/ Cổ đông trước khi thay đổi:
STT Tên cổ
đông sáng
lập
Ngày tháng năm sinh
Số, ngày, nơi cấp CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân), hoặc Giấy CNĐKKD đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức khác
Chỗ ở hiện tại đối với thành viên
là cá nhân
Nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú đối với thành viên
là cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức
Số cổ phần
Phần vốn góp (triệu đồng)
3/4A Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8, TP.Hồ Chí Minh
Cư xá xây lắp luyện kim, Kp5, Phường An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Kp2,Phường Phú Tài, TP Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
Phường Phú Hòa, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
8/8 Ấp Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
1.500 1.500
05 Vũ Thái 05/08/1967 023176101 3E An Tôn, 3E An Tôn, 1.000 1.000
Trang 25Bình Dương 29/09/2001
CA TP Hồ Chí Minh
Phường 7, Quận Tân Bình
Phường 7, Quận Tân Bình
B/ Cổ đông sau khi thay đổi:
STT
Tên cổ đông
sáng lập
Ngày tháng năm sinh
Số, ngày, nơi cấp CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân), hoặc Giấy CNĐKKD đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức khác
Chỗ ở hiện tại đối với thành viên
là cá nhân
Nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú đối với thành viên
là cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức
Số cổ phần
Phần vốn góp (triệu đồng)
01 Nguyễn Văn
Thành
21/07/19 58
023977194 13/12/2001
CA TP Hồ Chí Minh
3/4A Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8, TP.Hồ Chí Minh
3/4A Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8, TP.Hồ Chí Minh
3.500 3.500
02 Đặng Thị
Vui
09/12/19 63
271529827 17/04/2006
CA Tỉnh Đồng Nai
Cư xá xây lắp luyện kim, Kp5, Phường An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Cư xá xây lắp luyện kim, Kp5, Phường An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
2.500 2.500
03 Ngô Hùng
Thuận
01/07/19 71
260804395 11/12/2005
CA Tỉnh Bình Thuận
Kp2,Phườn
g Phú Tài,
TP Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
Kp2,Phường Phú Tài, TP Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
1.500 1.500
04 Phạm Thị
Mỹ Hồng
17/07/19 76
215195543 11/05/2008
CA Tỉnh Bình Định
20/4 Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, TP
Hồ Chí Minh
KP3,Thị Nại, Quy Nhơn,Bình Định
1.500 1.500
05 Vũ Thái 05/08/19 023176101 3E An Tôn, 3E An Tôn, 1.000 1.000
Trang 26Bình Dương 67 29/09/2001
CA TP Hồ Chí Minh
Phường 7, Quận Tân Bình
Phường 7, Quận Tân Bình
Doanh nghiệp cam kết:
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.
TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 04 năm 2011
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/CHỦ SỞ
HỮU CÔNG TY/CHỦ TỊCH CÔNG TY/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Kèm theo thông báo:
- Quyết định của Đại hội đồng
cổ đông công ty
- Biên bản họp của Đại hội
đồng cổ đông công ty
- Giấy tờ chứng thực cá nhân
Chữ ký của người nhận góp bù (trường hợp thay đổi cổ đông do nhận góp bù )
Phạm Thị Mỹ Hồng
Trang 27Tp.Hồ Chí Minh, ngày 21tháng 4 năm 2011
BIÊN BẢN HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Hôm nay, vào lúc 9 giờ 00 ngày 21/4/2011, tại trụ sở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Đại Phúc Thành, địa chỉ số232/10 Lý Thường Kiệt, Phường 14, quận 10, TPHCM, chúng tôi gồm:
1 Ông Nguyễn Văn Thành – Chủ tịch hội đồng quản trị – Chủ tọa cuộc họp
Sở hữu 3.500 cổ phần chiếm tỷ lệ 35% vốn điều lệ
2 Bà Đặng Thị Vui - cổ đông sở hữu 2.500 cổ phần chiếm tỷ lệ 25% vốn điều lệ.
3 Ông Ngô Hùng Thuận - cổ đông sở hữu 1.500 cổ phần chiếm tỷ lệ 15% vốn điều lệ.
4 Ông Nguyễn Văn Long - cổ đông sở hữu 1.500 cổ phần chiếm tỷ lệ 15% vốn điều lệ.
5 Ông Vũ Thái Bình Dương - cổ đông sở hữu 1.000 cổ phần chiếm tỷ lệ 10% vốn điều lệ.
6 Bà Lâm Thị Hương Mai – Thư ký cuộc họp
- Vắng mặt: 0
Ông Nguyễn Văn Thành tuyên bố số cổ đông dự họp đại diện 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty, đủ điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông:
A Lấy ý kiến thông qua các nội dung:
* Thay đổi cổ đông sáng lập như sau:
Bà Phạm Thị Mỹ Hồng nhận góp bù toàn bộ 1.500 cổ phần trị giá 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) chiếm 15% vốn điều lệ của Ông Nguyễn Văn Long, do ông Nguyễn Văn Long không
có khả năng góp như cam kết)
* Sửa đổi điều 7 của điều lệ công ty về danh sách cổ đông sáng lập như sau:
- Nguyễn Văn Thành sở hữu 3.500 cổ phần trị giá 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng) chiếm 35% vốn điều lệ
- Đặng Thị Vui sở hữu 2.500 cổ phần trị giá 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) chiếm 25% vốn điều lệ
- Ngô Hùng Thuận sở hữu 1.500 cổ phần trị giá 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) chiếm 15% vốn điều lệ