1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhà đất

45 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế giá trị gia tăngGTGT, được xác định cụ thể như sau Đối với hàng hóa sản xuất trong nước Đối với hàng hóa nhập khẩu Gía tính th

Trang 2

Company Logo

Một vài hình ảnh về thuế tiêu thụ đặc biệt và

thuế nhà đất

Trang 3

Company Logo

Nội dung tìm hiểu về hai loại thuế

Khái niệm và đặc điểm1

Mục tiêu ban hành2

Đối tượng nộp và chịu thuế3

Trang 4

Đặc điểm

- Chỉ đối với một số hàng hóa,dịch vụ và chỉ thu một lần

ở khâu sản xuất hay nhập khẩu.

- Thuế suất thường cao hơn các loại thuế khác.

- Phạm vi tác động của thuế TTĐB tương đối hẹp so với thuế giá trị gia tăng.

Trang 5

Company Logo

Add Your Title

Add Your Title

Add Your Title

Add Your Title

-Thực hiện quản lý đối với một số hàng hóa dịch vụ nên hạn chế tiêu dùng,sản xuất,nhập khẩu.

MỤC TIÊU BAN HÀNH

-Tăng thu ngân sách nhà nước

Trang 6

Dịch vụ

Kinh doanh vũ trường,mát xa,karaoke,casino,giả trí có đặt cược,sân gôn,kinh doanh

Trang 7

Thứ nhất, hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

Thứ hai, hàng hóa nhập khẩu bao gồm: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa

khẩu, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu,…

Thứ ba, tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch;

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

Trang 8

Thứ tư, xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô

tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ

đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và

không tham gia giao thông;

Thứ năm, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan

và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ

Trang 9

Company Logo

Đối tượng nộp thuế TTĐB

Các tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế,đoàn thể

xã hội tham gia vào hoạt động sản xuất,nhập khẩu,kinh doanh dịch vụ các loại mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB Trường hợp nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là

đối tượng nộp thuế TTĐB

Trang 10

sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB

và chưa có thuế giá trị gia tăng(GTGT), được xác định cụ thể như sau

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Đối với hàng hóa nhập khẩu Gía tính thuế

TTĐB = Gía tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Trang 11

Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa

có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì

Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của

cơ sở gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương

đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh

giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu ( nhãn hiệu ) hàng hóa, công nghệ sản xuất tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa công nghệ sản xuất.

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Trang 12

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội

bộ, biếu, tặng cho, khuyến mãi là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước

Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB, được xác định như sau:

Trang 13

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trừ loại quy định tại

điểm 4đ, 4e.4g dưới đây

Trang 14

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm 3 trở xuống 45

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm 3 đến 3.000 cm 3

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3 60

b Xe ô tô chở người từ 10 đến 16 chỗ, trừ loại quy định định

c Xe ô tô chở người từ 16 đến 24 chỗ, trừ loại quy định định

d Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng, trừ loại quy định

đ Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng

lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá

70% số năng lượng sử dụng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c, 4d ở trên

Trang 15

e Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế

suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c, 4d ở

trên

g Xe ô tô chạy bằng điện

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10

Loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng 10

5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh

Trang 16

9 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10

3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30

Trang 17

Số lượng hàng hóa tiêu thụ

 Đối với hàng hóa nhập khẩu: số lượng hàng hóa chịu thuế là

số lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức,

Trang 18

Phương pháp tính

Thuế TTĐB

phải nộp =

Số lượng hàng hóa tiêu thụ

x Gía tính

thuế đơn vị hàng hóa

Thuế suất

x

Ví dụ: Xe ô tô loại 16 chỗ ngồi, có dung tích 2.000cm3, giá bán chưa có thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng xe ô tô này là 45% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Trang 19

Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường

hợp sau:

a Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;

b Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

c Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,

phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;

d Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế TTĐB theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Hoàn thuế

Trang 20

Khấu trừ thuế

Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất

Trang 21

CHẾ ĐỘ GIẢM THUẾ TTĐB

-Người nộp thuế sản xuất

hàng hóa, thuộc diện chịu thuế

gặp khó khăn do thiên tai, tai

nạn bất ngờ được giảm thuế

Mức giảm thuế được xác

định trên cơ sở tổn thất thực

tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ

gây ra nhưng không quá 30%

số thuế phải nộp của năm xảy

ra thiệt hại và không vượt quá

giá trị tài sản thiệt hại sau khi

được bồi thường(nếu có)

Trang 22

Việc đăng ký phải

được thực hiện

theo quy định và

hướng dẫn của cơ

qua thuế nơi sản

xuất kinh doanh

Đăng ký chậm nhất là 10 ngày

kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ,KÊ KHAI,NỘP VÀ

QUYẾT TOÁN THUẾ

ĐĂNG KÝ

Trường hợp có một số thay đổi như giải thể,phá sản…phải kê khai với cơ quan thuế chậm nhất 5 ngày

kể từ ngày thay đổi

Trang 23

KÊ KHAI

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB

phải kê khai thuế TTĐB hàng tháng khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

hoặc định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần và nộp tờ khai thuế cho cơ quan Thuế trong thời hạn chậm nhất không quá mười ngày đầu của tháng tiếp theo

Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế

TTĐB theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa.

Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã

nộp thuế TTĐB thì kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ

số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp

Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc

diện chịu thuế TTĐB có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế

TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ

Trang 24

Mẫu tờ khai thuế TTĐB

II Hàng hóa xuất khẩu, ủy thác xuất

khẩu và bán cho cơ sở xuất khẩu

để xuất khẩu:

+ Hàng hóa xuất khẩu

+ Hàng hóa ủy thác xuất khẩu

+ Hàng hóa bán để xuất khẩu

CỘNG

+ Số thuế TTĐB được khấu trừ(nếu có):……….

+ Số thuế TTĐB kỳ trước chuyển qua:

Trang 25

NỘP THUẾ

 Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước tại cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ theo thông báo nộp thuế của cơ quan thu thuế

Thời hạn nộp thuế của chậm nhất không quá hai mươi lăm ngày của tháng tiếp theo; trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh

có số thuế TTĐB phải nộp lớn thì phải nộp thuế TTĐB định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần theo quy định của cơ quan Thuế

 Cơ sở nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai nộp thuế

nhập khẩu

Thuế TTĐB nộp vào ngân sách Nhà nước bằng đồng Việt Nam

Trang 26

QUYẾT TOÁN THUẾ

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh

doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải

thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đăc

biệt hàng năm với cơ quan Thuế Năm

quyết toán thuế tính theo năm dương

lịch

Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày,

kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp

báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan

Thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn

thiếu vào ngân sách Nhà nước trong

thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo

cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được

trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp

theo

Trang 27

 Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu; giao, bán, khoán,cho thuê doanh nghiệp nhà nước,chuyển đổi ngành nghề kinh doanh thì cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế và gởi báo cáo quyết toán Thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45ngày,

kể từ ngày có quyết định về các thay đổi nêu trên và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định

Trang 28

- Thuế nhà, đất được tính bằng hiện vật nhưng được thu bằng tiền.Tuy nhiên,mức thu cao hơn rất nhiều so với thuế sử dụng đất

Trang 29

xã hội

Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Trang 30

Company Logo

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ

- Đất ở gồm: đất đã xây dựng nhà đất làm vườn, đào ao thả cá, làm sân phơi, làm chuồng trại chăn nuôi, trồng cây, làm đường đi hoặc để trống trừ phần đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Đất xây dựng công trình là đất xây dựng các công trình khoa

học kỷ thuật, giao thông, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản (không

thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp), văn hóa, xã hội, dịch vụ, quốc phòng, an ninh và các khoảnh đất phụ thuộc (trừ đất thuộc diện nộp tiền thuê đất).

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

Trang 31

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

 Đất được cơ quan Nhà nước công nhận quyền sử dụng vì mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở như: đất làm đường

sá, cầu cống…

 Đất dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, các di tích lịch sử, đền, chùa, miếu, nhà thờ chung Riêng đền, miếu, nhà thờ tư vẫn phải nộp thuế đất

 Đối với các hình thức đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư

nước ngoài vào Việt Nam, tiền thuê đất đã nộp vào Ngân sách Nhà nước thì không phải nộp thuế đất

Trang 32

 Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp tiền thuế đất Bên cho thuê đất thì phải nộp tiền thuế đất.

 Đối tượng sử dụng đất vào sản xuất

nông, lâm, ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trang 33

Company Logo

ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng

công trình cho dù đất có giấy chứng nhận hay không có giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất Trong đó có một số trường hợp

cá biệt như sau:

-Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng tì tổ chức,cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất

-Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất do tịch thu của đối tượng khác thì tổ chức,

cá nhân đó là đối tượng nộp thuế

Trang 34

Company Logo

- Cán bộ,công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp nhà, cấp đất để làm nhà ở có kèm theo quyền sử dụng đất nay nhà này thuộc sở hữu riêng của cán bộ công nhân viên chức thi cán bộ công nhân viên chức này phải nộp thuế đất

- Trường hợp các tổ chức,cá nhân đang thực tế sử dụng đất

tranh chấp chưa giải quyết xong thì tổ chức, cá nhân đó là đối

tượng nộp thuế

- Trường hợp cá nhân, tổ chức đang thực tế sử dụng đất lấn

chiếm bất hợp pháp thì cá nhân, tổ chức đó là đối tượng nộp thuế đất nhưng không được phép xem là hợp pháp hóa quyền sử

dụng đất đó

Trang 35

- Trường hợp cá nhân có nhà cho thuê là đối tượng nộp thuế của phần đất được cho thuê

- Trường hợp các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở và công trình là đối tượng nộp thuế đất.Trừ trường hợp Điều ước Quốc tế

mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

- Trường hợp bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh

được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất

theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức hoặc người đại diện bên Việt Nam phải nộp thuế đất

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Giá tính thuế của nhà

được xác định theo diện

tích nhà chịu thuế và giá

Giá tính thuế đối với nhà, đất được ổn định trong vòng 5 năm kể từ năm tính thuế đầu tiên theo quy định của Luật này

Trang 37

Thuế suất đối với nhà, đất được quy định như sau:

1 Nhà ở: Áp dụng thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Trang 38

2 Đất ở: Áp dụng thuế suất theo biểu thuế luỹ tiến từng phần như

Trang 39

Công thức: Số thuế nhà

đất phải nộp =

Gía tính thuế đất X Mức thuế suất

Phương pháp tính

Ví dụ:

Một lô đất trên đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn, với diện tích là 500m 2 thuộc đất ở, sẽ được tính thuế đất như sau:

Theo bảng giá đất Bình Định do Uỷ Ban nhân dân tỉnh Bình

Định ban hành thì giá đất của đường An Dương Vương (trọn

đường) là 14.000.000đ/m 2 Thuế suất là 0,05%

Vậy số tiền thuế mà chủ nhân lô đất trên phải nộp là:

= 500m 2 x 14.000.000đ/m 2 x 0,05% = 3.500.000đ

Trang 40

CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ NHÀ ĐẤT

- Các trường hợp được miễn giảm thuế nhà, đất :

+ Đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội, công trình văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh(trừ trường hợp sủ dụng vào mục đích kinh doanh)

+ Đất ở của các hộ dân cư tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình

135 của Chính phủ; đất ở của các hộ thuộc diện hộ nghèo trong cả nước đất

ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn giảm thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở

+ Đất ở của hộ gia đình thương binh, thân nhân liệt sỹ, đất xây dựng nhà tình nghĩa, đất ở của các đối tượng chính sách, khó khăn khác

+ Hộ nộp thuế trong năm bị Nhà nước thu hồi, phải giải tỏa nhà, đất để phục

vụ cho quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì được miễn giảm thuế nhà đất trong năm đó

Trang 41

- Trường hợp được xét giảm thuế nhà đất :

+ Do bị thiên tai, tai nạn bất ngờ

mà giá trị thiệt hại từ 20% đến

50% tổng giá trị tài sản thì được

xét giảm thuế đất 50%, nếu giá trị

thiệt hại trên 50% thì được xét

giảm thuế đất 100% (miễn thuế)

Trang 42

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP VÀ

QUYẾT TOÁN THUẾ

ĐĂNG KÝ

Tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà, quyền sử dùng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Điều 2 Luật này thực hiện đăng ký khai tính

và nôp thuế nhà đất, đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Trang 43

KÊ KHAI

- Người nộp thuế đăng ký,khai,tính và nộp thuế tại địa phương nơi

có quyền sở hữu nhà,quyền sử dụng đất

+ Trường hợp người nộp thuế có quyền sở hữu nhiều nhà ở tại một hay nhiều địa phương khác nhau thì người nộp thuế phải lập tờ

khai tổng hợp về tất cả các nhà ở có quyền sở hữu Sau khi trừ đi số thuế đã nộp tại địa phương nơi có quyền sở hữu nhà phần chênh

lệch còn lại sẽ được nộp tại địa phương nơi người nộp thuế đăng ký

hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú

+Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở tại một hay nhiều địa phương khác nhau thì người nộp thuế phải lập tờ khai tổng hợp về tất cả về thửa đất có quyền sử dụng đăng ký, khai, tính thuế tại nơi người nộp thuế đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi trạm trú

Ngày đăng: 13/08/2014, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w