Chất bán dẫn nguyên chất và chất bán dẫn tạp chất Phân biệt độ dẫn điện của các chất bằng phương pháp cổ điển R a.. Chất bán dẫn tạp chất loại n Các điện tử dễ dàng nhận năng lượng kích
Trang 12.1 CHẤT BÁN DẪN ĐIỆN - PHẦN TỬ MỘT MẶT GHÉP P-N2.1.1 Chất bán dẫn nguyên chất và chất bán dẫn tạp chất
Phân biệt độ dẫn điện của các chất bằng phương pháp cổ điển
R()
a Cấu trúc vùng năng lượng trong chất rắn tinh thể
Vùng dẫn
Vùng hoá
trịb)
0Eg 2eV
Trang 2Điện tử
Trang 3c Chất bán dẫn tạp chất loại n
Các điện tử dễ dàng nhận năng
lượng kích thích bên ngoài để
nhảy lên vùng dẫn và tham gia
vào quá trình dẫn điện.
Mức năng lượng tạp chất loại n nằm ở phía trên vùng cấm gần
đáy vùng dẫn
Hạt dẫn đa số là điện tử Hạt
dẫn thiểu số là lỗ trống:
n n >> p n
Trang 4d Chất bán dẫn tạp chất loại p
Các điện tử dễ dàng nhận năng
lượng kích thích bên ngoài để nhảy
từ vùng hoá trị lên mức tạp chất
loại p tạo nên điện tích tham gia
vào quá trình dẫn điện
Vùng dẫn
Vùng hoá
trị
Mức tạpchất loại p
Pha tạp chất thuộc nhóm 3 của BTH (Al, B…) vào mạng tinh thể
Ge hay Si với nồng độ khoảng 10 10 đến 10 18 nguyên tử/cm 3 ta có chất bán dẫn loại p
Mức năng lượng tạp chất loại p nằm ở phía dưới vùng cấm gần đỉnh vùng hoá trị
Hạt dẫn đa số là lỗ trống mang đt +
Hạt dẫn thiểu số là điện tử mang đt
-p >> n
Trang 5e Vài hiện tượng vật lý thường gặp
• Hiện tượng ion hoá nguyên tử
Ở nhiệt độ thường, bán dẫn nguyên chất hay tạp chất đều bị ion hoá và có số hạt dẫn n hay p xác định được dựa vào hàm Fermi -Dirac
ở trạng thái cân bằng thì tích số nồng độ hai loại hạt dẫn luôn là
N
p KT
E E
N p
n p
p n
Bán dẫn n có nn >> ni >> pn Và: nn=N+D.
Bán dẫn p có pp >> pi >> np. Và: np=N-A
nn, pp: Là các hạt dẫn đa số (điện tử ở bd loại n, lỗ trống ở bd loại p)
np, pn: Là các hạt dẫn thiểu số (điện tử ở bd loại p, lỗ trống ở bd loại n)
N+
D, N
-A: Là các ion dương, âm tạp chất
Ec, Ev: Mức năng lượng đáy vùng dẫn, đỉnh vùng hóa trị
Trang 6• Chuyển động có gia tốc trôi của các hạt dẫn trong điện trườngKhi có điện trường thì các hạt dẫn sẽ chuyển động có hướng
để tạo nên dòng điện Dòng trôi toàn phần là tổng của 2 dòngtrôi:
; Độ linh động của các hạt dẫn tương ứng.
E: Cường độ điện trường
• Hiện tượng tái hợp các hạt dẫn
Tái hợp là quá trình chuyển dời các điện tử từ mức cao xuốngthấp làm mất đi một cặp hạt dẫn Sự tái hợp có liên quan đến thờigian sống của điện tích đã được sinh ra và nó có quan hệ với tần sốtác động nhanh của linh kiện điện tử
Trang 7dp qD
I
dx
dn qD
dx
dn qD
I
p p
ktp
n n
n p
2
D
n n
Trang 82.1.2 Mặt ghép p-n và tính chất chỉnh lưu của Điốt bán dẫn
a Mặt ghép p-n khi chưa có Engoài
• Khi hai khối bán dẫn p và n tiếp xúc nhau sẽ
xẩy ra hiện tượng khuếch tán vì có chênh lệch
nồng độ hạt dẫn.(PP 1017 ,nP 1010; nn 1015,
pn 1011)
• Hiện tượng khuếch tán sinh ra dòng điện
khuếch tán Ikt có chiều từ bd p sang bd n
• Các ion tạp chất tạo ra điện trường tiếp xúc
sinh ra dòng trôi Itr ngược chiều Ikt Khi cân
p tx
n
n q
KT p
p q
KT
UtxSi=0,6V
Trang 9b Mặt ghép p-n khi có điện trường ngoài
• Khi điện trường ngoài và
điện trường tiếp xúc ngược
nhau chúng có xu hướng triệt
tiêu nhau làm vùng chuyển
tiếp (vùng nghèo điện tích)
hẹp lại, hàng rào thế giảm
nên sự khuếch tán xẩy ra
mạnh hơn > có dòng điện
chạy qua lớp tiếp giáp -> ta
nói đi ốt phân cực thuận
sự khuếch tán xẩy rất yếu -> không có dòng điện chạy qua lớp tiếp giáp -> ta nói đi ốt phân cực ngược.
Trang 10c Đặc tuyến Von-Ampe và các tham số cơ bản của điốt bán dẫn
• Đặc tuyến của điốt là một
đường cong phức tạp
• Mỗi đường chia làm 3 vùng
• Vùng và điốt phân cực ngược Dòng điện ngược của điốt Gelớn hơn
• Vùng điốt phân cực thuận
Đặc tuyến của Ge gần trục I hơn
Cùng một giá trị I ?
Cùng giá trị U ?
• Đường Ge cắt trục hoành 0,2V
• Đường Si cắt trục hoành 0,4 V
Trang 11mU
U t
p n S
L
p D L
n
D s q
I .
Dòng điện ngược bão hòa, không phụthuộc vào UAK mà phụ thuộc vào bản chấtchất bán dẫn, và nhiệt độ
U
const I
-Vùng phân cực ngược: Dòng bão hòa ngược Is phụ thuộc mạnh
vào nhiệt độ với mức 10%/K
Điốt là linh kiện nhạy cảm với nhiệt độ Phải có biện pháp ổnđịnh nhiệt
Hiện tượng đánh thủng?
Trang 12Các tham số của điốt
• Tham số giới hạn chủ yếu
(quá giới hạn này điốt sẽ bị
hỏng)
- Điện áp ngược cực đại
U ngcmax (thường chọn 80%
của Uđt)
- Dòng thuận cực đại I Acf
- Công suất tiêu hao cực đại
cho phép để điốt chưa bị
đánh thủng vì nhiệt P Acf
- Tần số giới hạn của điện áp
hay dòng điện trong mạch
f max
• Tham số định mức chủ yếu (để đánh giá chất lượng và phạm vi ứng dụng của điốt)
- Điện trở một chiều Rđ=UAK/IA
- Điện trở vi phân (xoay chiều)
rđ = UAK / IA = UT / (IA+ Is )Trên nhánh thuận rđth nhỏ Trênnhánh ngược rđngc lớn Sự chênhlệch càng lớn tính chất chỉnh lưucàng tốt
- Điện dung tiếp giáp p-n ở tần sốcao dung kháng càng giảm và tínhiệu sẽ truyền qua điốt làm mấtt/c chỉnh lưu
Trang 13Phân loại đi ốt bán dẫn
• Dựa vào đặc điểm cấu tạo: Điốt tiếp điểm, tiếp mặt
• Dựa vào chất bán dẫn: Ge hay Si
• Dựa vào tần số giới hạn fmax: Điốt cao tần, điốt âm tần
• Dựa vào công suất cực đại cho phép: Điốt công
suất lớn, công suất trung bình, công suất nhỏ.
• Dựa vào nguyên lý làm việc hay phạm vi ứng dụng:
Điốt chỉnh lưu, điốt ổn áp (điốt zener), điốt biến
dung (Varicap), điốt Gunn.
•
Trang 14• Loại đi ốt cầu có bốn cực
điện được đánh dấu + ,
-và ghi chữ AC hay ~
Trang 16NHỮNG DẠNG ĐI ỐT KHÁC
• Đi ốt phát quang (LED) với nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau
Trang 172.1.3 Vài ứng dụng điển hình của đi ốt bán dẫn
• Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng hai đi ốt Biến áp có thứcấp ba đầu ra tạo nên U2.1 = U2.2 nhưng ngược pha nhau (điểmgiữa nối chung).Hoạt động
• Giá trị trung bình điện áp trên tải: U 0 =0,9U 2
• Giá trị trung bình của dòng điện trên tải: It=U 0/Rt Dòng qua mỗi đi ốt Ia1=Ia2=It/2
Trang 18• U nm là biên độ sóng có tần số n m là số pha chỉnh lưu Lấy n=1 và m=2 ta có:
67 ,
0 1
m
2 U
U
0
m 1
• u điểm: Sơ đồ đơn giản
• Khuyết điểm: Chất lượng điện áp một chiều thấp, hiệu
suất năng lượng thấp, biến áp có hai phần thứ cấp đối
xứng, điện áp ngược trên mỗi đi ốt cao.
• Khắc phục: Chỉnh lưu cầu.
Điện áp ngược cực đại trên mỗi đi ốt bằng tổng điện áp cực đại trên hai cuộn thứ cấp biến áp.
Trang 19SO SÁNH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VỚI LÝ THUYẾT
Trang 20KẾT QUẢ MÔ PHỎNG TRÊN DAO ĐỘNG KÝ
Trang 21MẠCH CHỈNH LƯU CẦU
• Sơ đồ mạch điện Nguyên tắc hoạt động.
• Khảo sát mạch qua Work Bench và rút ra nhận xét:
Trang 22MẠCH CHỈNH LƯU Ở PHÒNG THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
• Cực K và A của các đi ốt ?
• Lối vào xoay chiều?
• Nếu sai điểm đấu lối vào?
• Nếu sai giá trị điện áp lối vào?
• Lối ra một chiều?
• Có gì chú ý đối với tụ điện?
• Nếu mắc sai tụ điện?
Đi ốt
Đi ốt
Tụ điện
Trang 24MẠCH CHỈNH LƯU VÀ ỔN ÁP
(THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ)
• Những linh kiện nào
Trang 25æn áp dùng điốt zener
Dz I Rt
Trang 26KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA MẠCH
Trang 27SO SÁNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA U vào và U Dz
Uvào=15V UDz=12,24V I=?
Uvào=17V
UDz=12,35V
I=?
Trang 28Ba lớp bán dẫn xếp xen kẽ nhau pnp hay npn
Diện tích tiếp xúc BC (tiếp giáp J C ) lớn hơn EB (tiếp giáp J E )
Miền emitơ ( E ) có nồng độ tạp chất cao hơn.
Miền bazơ ( B ) xen giữa mỏng vài m, nồng độ tạp chất nhỏ Miền colectơ ( C ) có nồng độ tạp chất thấp trung bình.
Trang 29MỘT SỐ DẠNG TRANZITO TRONG THỰC TẾ
• Ký hiệu trên linh
kiện theo quy
Đóng vỏ nhựa chịu nhiệt Phần kim
loại nối với cực C
Trang 30Cách xác định các cực của Transistor
Transistor công suất lớn
Transistor công suất nhỏ
Sử dụng đồng hồ vạn năng???
Trang 31MỘT SỐ DẠNG TRANZITO TRONG THỰC TẾ
Tran zito siêu cao tần
Trang 322.2.1b Nguyên lý làm việc của tranzito bipola (tranzito lưỡng cực)
• Để tranzito làm việc được ở chế độ khuếch đại cần đưa điện
áp một chiều vào các cực (gọi là phân cực) theo nguyên tắc:
J E phân cực thuận , J C phân cực ngược.
Trang 332.2.1c Cách mắc tranzito và các tham số ở chế độ tín hiệu nhỏ
• Mỗi tranzito có 3 điện cực mà một mạch điện xử lý tín
hiệu có 4 điện cực nên phải có một cực được nối chung
Trang 342.2.1d Phương trình các họ đường đặc tuyến của tranzito
Trang 35• Đặc tuyến vào giống
miền thuận của điốt
Trang 362.2.2b Họ đặc tuyến của cách mắc mạch BC dùng tranzito
• Ivào = IE ; I ra = Ic Đặc tuyến
vào giống miền thuận của điốt
• Khi IE cố định thì IC IE Tăng UCB thì IC tăng không đáng kể IC luôn luôn nhỏ hơn IE Khi UCB = 0 thì IC 0 vì điệp áp tiếp xúctrong JC đã cuốn điện tích vượt qua miền bazơ rất mỏng
• Đặc tuyến truyền đạt có thể suy từ đặc tuyến ra Vì dòng IB rất nhỏnên đồ thị gần như đường thẳng
Trang 372.2.2c Họ đặc tuyến của cách mắc mạch CC dùng tranzito
• Ivào = IB ; I ra = IE Đặc tuyến vào có dạng
khác hẳn vì UCB phụ thuộc nhiều vào UCE
Nếu UCB tăng thì UBE giảm nên IB giảm
• Trong thực tế IC IE nên đặc tuyến ra và đặc tuyến truyền đạt của
mạch EC và mạch CC là gần tương tự như nhau.