- Khuếch đại tín hiệu nhỏ - Khuếch đại công suất - Khuếch đại sử dụng vi mạch thuật toán - Tạo dao động điều hòa - Nguồn điện một chiều • Phần 2: Kỹ thuật xung – số – Các mạch tạo xung:
Trang 1GV: Nguyễn Văn Hân
Bộ môn: Điện tử tự động
Email: hannvntu@gmail.com
Trang 2NỘI DUNG
• Phần 1: Kỹ thuật tương tự
- Linh kiện bán dẫn cơ bản: Diode, Transistor, FET,
- Khuếch đại tín hiệu nhỏ
- Khuếch đại công suất
- Khuếch đại sử dụng vi mạch thuật toán
- Tạo dao động điều hòa
- Nguồn điện một chiều
• Phần 2: Kỹ thuật xung – số
– Các mạch tạo xung: Các mạch đa hài, mạch dao độngBlocking…
– Cơ sở kỹ thuật số
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Đỗ Xuân Thụ (chủ biên), Kỹ thuật điện tử,
NXB Giáo dục, 2005
• Đỗ Xuân Thụ, Nguyễn Viết Nguyên, Bài
tập kỹ thuật điện tử, NXB Giáo dục, 2005
• Trần Tiến Phức, BG Kỹ thuật điện tử , Đại
học Nha Trang, 2006
• Phần mềm Electronic Workbench 5.12
• www.google.com.vn
Trang 4Điện áp giữa hai điểm A và B trong mạch là U AB =V A - V B = -U BA
Trong đó V A và V B là điện thế tại A và B so với đất (điểm nối mát nối đất trong mạch điện).
Dòng điện là biểu hiện trạng thái chuyển động của các điện tích (các hạt mang điện).
Ba nhận xét: - Điện áp giữa 2 điểm khác nhau.
- Dòng điện tại 1 điểm
- Điện tích luôn luôn bảo toàn.
Trang 51.1.2 Tính chất điện của một phần tử
1 Định nghĩa: Tính chất điện của một phần tử (hay linh kiện) thể hiện mối quan hệ giữa điện áp U trên hai đầu và dòng điện I chạy qua nó.
a Nếu quan hệ là U = I.R thì phần tử là một điện trở thuần R Điện trở thuần phát nhiệt khi có dòng điện chạy qua (hiệu ứng J) và không có quán tính.
b Nếu quan hệ là U = L dI/dt thì phần tử là một cuộn dây có điện cảm L.
Cuộn điện cảm lý tưởng (R = 0) thì không tiêu hao năng lượng và có quán tính.
c Nếu quan hệ là I = C dU/dt thì phần tử là một tụ điện có điện dung C
Tụ điện lý tưởng (R = ) thì không tiêu hao năng lượng và
có quán tính.
Trang 6NHẬN DẠNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Biến áp trong mạch điện tử
Trang 7NHẬN DẠNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
• Bình thường điện trở có dạng hình trụ, trên thân
có 4 vạch màu Ba vạch đầu thể hiện trị số điện
trở Vạch thứ 4 thể hiện sai số.
• Đen: 0; Nâu: 1 ; Đỏ: 2 ; Cam: 3 ; Vàng: 4 ; Xanh: 5 ;
Xanh lơ: 6; Tím: 7; Xám: 8; Trắng: 9
Những điện trở biến đổi (còn gọi là chiết áp) thường có ba chân Con chạy nối với chân
ở giữa Điện trở công nghệ lắp dán
Trang 8NHẬN DẠNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
• Tụ điện có trị số nhỏ hơn 1F thường
làm bằng gốm (sứ), giấy, mica Khi
dùng không cần chú ý cực tính.
• Tụ điện có trị số lơn hơn 1F
thường làm bằng giấy có tẩm hóa
chất (gọi là tụ hóa) Khi dùng tụ
hóa cần chú ý cực tính điện áp.
• Trị số có thể ghi trực tiếp nếu hay
theo luật với ba chữ số Hai chữ số
đầu là số có nghĩa Chữ số thứ ba là
hệ số mũ Đơn vị tính là pF Ví dụ
trên tụ ghi 203 -> 20nF
Trang 92 Các tính chất quan trọng của phần tử tuyến tính
a Đặc tuyến Vôn - Ampe là một đường thẳng
b Tuân theo nguyên lý chồng chất
c Không phát sinh thành phần tần số lạ khi làm việc với tín hiệu điện xoay chiều.
Với các phần tử phi tuyến thì ngược lại:
a Đặc tuyến Vôn - Ampe là một đường cong.
b Không tuân theo nguyên lý chồng chất
c Luôn phát sinh thành phần tần số lạ khi làm việc với tín hiệu điện xoay chiều.
Đi ốt, tranzito là các phần tử phi tuyến điển hình mà ta sẽ học ở
Trang 101.1.3 Nguồn điện áp và nguồn dòng điện
1 Ba khái niệm cần lưu ý
- Điện áp giữa hai đầu của một nguồn sức điện động lúc hở mạch kí hiệu là U hm
- Dòng điện của nguồn sức điện động đưa ra mạch ngoài lúc
mạch ngoài dẫn điện hoàn toàn kí hiệu là I ngm
Một nguồn sức điện động được coi là lí tưởng khi điện áp hay dòng điện do nó cung cấp cho mạch ngoài không phụ thuộc vào tính chất của mạch ngoài.
- Trên thực tế, mọi nguồn điện luôn luôn có một điện trở nội nào đó kí hiệu là R ng thì R ng = U hm / I ngm khi có tải hữu hạn thì
R ng = (U hm - U) / I ngm suy ra I ngm = (U/ R ng ) + I.
- Hai trường hợp đặc biệt:
R ng -> 0 thì U -> U hm nguồn SĐĐ là một nguồn điện áp lý tưởng
R ng -> ta có I -> I ngm nguồn SĐĐ là một nguồn dòng lý
Trang 111.2 TIN TỨC VÀ TÍN HIỆU
1.2.1 Tin tức
Tin tức là nội dung chứa đựng bên trong một sự kiện, một
biến cố hay một quá trình nào đó Tin tức có tính chất xác
Trang 131.2.3 Các tính chất của tín hiệu theo cách biểu diễn thời gian
a Độ dài và trị trung bình
của tín hiệu
- Độ dài của tín hiệu là
khoảng thời gian tính từ
1 t
hd
E S
b Năng lượng của tín hiệu
Công suất trung bình của tín hiệu trong thời gian tồn tại
Giá trị hiệu dụng của tín hiệu
Trang 14c Dải động của tín hiệu
- Dải động của tín hiệu là tỉ số giữa giá trị lớn nhất và bé
nhất của công suất tức thời của tín hiệu
Dải động được tính theo đơn vị logarit (dexibel viết tắt DB) Công thức tính dải động:
t S
max lg
20 t
S min
t S
max lg
10
2
d Thành phần một chiều và xoay chiều của tín hiệu
- Thành phần một chiều có giá trị cố định (không thay đổi) theo thời gian.
- Thành phần xoay chiều có giá trị biến thiên theo thời gian.
S(t) = S ~ + S =
Trang 151.3 CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ ĐIỂN HÌNH1.3.1 Hệ thống thông tin thu phát
Đặc điểm: Hệ thống hở.
Gồm 2 quá trình cơ bản: điều chế (P), giải điều chế (T) Chất lượng, hiệu quả phụ thuộc môi trường, thiết bị P,T.
Kh đại
Kh đại Giải ĐC Gia công Nhận tin
Ví dụ
Trang 16Đặc điểm: Hệ thống hở.
Có hai phương pháp đo: tiếp xúc và không tiếp xúc với đối tượng đo.
Sự can thiệp của thiết bị đo dẫn đến sai số.
Muốn nâng cao chính xác thì thiết bị đo càng phức tạp.
Có thể gia công tín hiệu đo và thực hiện truyền số liệu để đo đạc
từ xa.
Có thể đo nhiều thông số cùng một lúc.
Đối tượng đo
Biến đổi đầu vào
Gia công tín hiệu
Chỉ thị kết quả
Ví dụ
1.3.2 Hệ đo lường điện tử
Trang 17Khối chấp hành Khuếch đại
sai lệch
So sánh
Tạo tín hiệuchuẩnChỉ thị kếtquả
Trang 18MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN
• Thế, dòng nạp vào tụ C
• Vì sao một vòng dây ở
mỏ hàn xung thì phát nhiệt rất mạnh?
Trang 19BIẾN ÁP TẠO CAO ÁP (HV) CHO ĐÈN HÌNH
Trang 20MỘT SỐ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ KHÁC
Trang 21ĐÈN HUỲNH QUANG
• Khi chưa được cấp điện
lưới?
• Khi được cấp điện lưới?
• Những khuyết điểm của