1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi hóa học – Bảng A ppt

10 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 138,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 : Sau khi nung 9,056 gam hai muối CuNO32 và PbNO32 , ta thu được 1,456 lít hỗn hợp khí đo ở đktc và chất rắn A .Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 64ml dung dịch H2SO4 0,5M , tạo thành

Trang 1

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2011 Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu 1:

1/Có các hợp chất sau : CH3COOH(lỏng) , C6H5OH(rắn), C6H5ONa(rắn), CH3OH

(lỏng), CH3ONa (rắn) ; những cặp chất nào có thể phản ứng được với nhau ? Tại

sao ?Viết phương trình phản ứng

2/Những hợp chất nào trong trong số các hợp chất sau đây có đồng phân cis-trans:

a) 2-brom-3-clobuten-2 b) 1-brom-1-clo-2-metylpropen-1

c) penten-3-in-1 d) 2,2,5 trimetylhecxen-3

3/ Một bình kín 2lít ở 27,30C chứa 0,03 mol C2H2, 0,015 molC2H4 và 0,04 mol H2 có áp

suất p1 Tính p1? Nếu bình có ít bột Ni (thể tích không đáng kể), nung đến nhiệt độ cao

để phản ứng xảy ra hoàn toàn , sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp khí A

có áp suất p2 Tính p2?

Cho hỗn hợp khí A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,6

gam kết tủa Tính số mol của mỗi chất trong A?

4/ hãy giải thích tại sao có sự khác nhau lớn về nhiệt độ sôi của các chất sau :

Câu 2;

1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau;

H2SO4(loãng) A3(khí)

NH3 2

cao

CO

p t

+NaOH A4(khí)

Biết rằng phân tử A1 gồm C,H,O,N với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3:1:4:7 và phân tử

chỉ có hai nghuên tử N

2/ Viết 5 phương trình phản ứng tạo ra NO2.Bằng các phản ứng hóa học hãy chứng minh

NO2 có tính axit, tính oxihoa, tính khử

3/ Nêu phương pháp hóa học để loại bỏ chất độc SO2 ,NO2, HF trong khí thải công

nghiệp ? Khử khí clo trong phòng thí nghiệm ? Thu khí SO2 tinh khiết khi có lẫn tạp

chất là CO2?

4/ Từ 0,1 mol H2SO4có thể điều chế được 1,12 lít ; 2,24 lít ; 3,36 lít SO2(ở đktc) Được

không ? Nếu được hãy viết phương trình phản ứng và giải thích ?

Câu3:

Hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức , đều có khả năng loại nước tạo ra olefin Khi đun

nóng m1 gam X ở 1700C (có mặt H2SO4đặc, dư), phản ứng xong nhận được V1lít khí chỉ

gồm 2 olefin mạch hở Còn khi cho m1 gam X tác dụng hết với Na thì được V2 lít khí H2

Mặt khác khi đốt cháy hết m1 gam X cần 4,032 lít O2(ở đktc) , sản phẩm cháy sinh ra

cho hấp thụ từ từ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 đặc dư ; khi phản ứng kết thúc khối

lượng bình này tăng thêm m2 gam

a) Tính các giá trị m1 và m2 ; biết V1 + V2 = 1,44 lít (đo ở 00C và 1,05 atm)

b) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của 3 rượu trên

……….Hết………

Trang 2

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 1998-1999 Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu1:

1/ Trình bày các phương pháp thông dụng nhất để tăng cường sự thủy phân các muối :

CH3COONa; NH4Cl Giải thích cách làm ?

2/ Trong một lít dung dịch có hòa tan n mol khí CO2 và m mol Na2CO3

(coi CO2 tan và tác dụng hoàn toàn với nước , dung dịch trên không quá loãng )

Biết : H2CO3 € H+ + HCO3- ; K1= 4,5.10-7

HCO3- € H+ + CO32- ; K2 =5,5.10-11

+/ Lập biếu thức tính pH theo n,m,k1,k2

+/ Tính giá trị tỉ số n/m để dung dịch trên có pH = 7 : pH<7 ; pH> 7

+/ Tính pH khi n = 0,01 , m = 0,04

+/ Khi pha loãng dung dịch lên 10 lần thì pH sẽ thay đổi như thế nào ?

Câu 3:

1/ Viết công thức đồng phân mạch hở , mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức và có

cùng công thức phân tử là C4H6O2

2/ Cho sơ đồ :

X1 O2 (xt)

C4H6O4 Y xt1( ) C7H12O4 Y2(xt) C10H18O4 H O xt2 ( ) X2 + Y1 + Y2

Viết các phương trình các phản ứng Biết X1 là đồng phân no tại câu (1)

Câu 3:

1/ Chứng minh rằng “khối lượng phân tử của rượu luôn là một số chẵn “

2/ Hoàn thành phương trình phản ứng của các quá trình sau :

KMnO4 + C2H2 + H2SO4   A + MnSO4 + K2SO4 + H2O Sau đó :

+NaOH +NaOH(xt) +Br2(as) +Cu(t0) t0, p,xt

a)A -> B - >C - >D - > E - >(-CH2- CH2-) n

b)A

2 2 ( )

C H xt

( )

NaOH t

3 ( 3 )

AgNO NH

( ) 

Câu 4:

Một bình kín dung tích 5 lít chứa m gam lưu huỳnh và hỗn hợp khí A gồm N2, O2, SO2

(trong đó thể tích nitơ gấp 3 lần thể tích oxi ) Đốt cháy hoàn toàn lượng lưu huỳnh , thu

được hỗn hợp khí B (trong đó SO2 chiếm 30% thể tích ) Tỉ khối của B so với hiđro bằng

19,6 Cho B vào nước rối trung hòa bằng dung dịch NaOH : Dung dịch muối thu được

(Sau khi đã thêm H2SO4làm môi trường ) có thể chuyển hóa được 10,48 gam Na2Cr2O7

thành Cr2(SO4)3

+/ Tính giá trị của m

+/ Tính áp suất trong bình trước và sau khi đốt lưu huỳnh (ở nhiệt độ 27,30C)

+/ Nếu hỗn hợp A không đổi , lượng lưu huỳnh thay đổi thì khối lượng của B so với A

sẽ thay đổi như thế nào ?

……….Hết ………

Trang 3

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 1999-2000 Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu 1:

Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dẫn một lượng khí H2S sục qua dung dịch (có

pH~ 5) chứa các ion sau :

Ag+, Ba2+, Cr2O72- , Cu2+, Fe3+, Ni2+

Câu 2 : Sau khi nung 9,056 gam hai muối Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 , ta thu được 1,456 lít

hỗn hợp khí (đo ở đktc) và chất rắn A Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 64ml dung dịch

H2SO4 0,5M , tạo thành 4,848 gam chất kết tủa

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong A

Câu 3:

Nguyên nhân và điều kiện xuất hiện đồng phân hình học ?

Viết công thức cấu tạo các đồng phân hình học (nếu có) của các chất sau:

a) CH3-CH=CH-CH=CH-CH3

b) CH2=CH-CH2-CH3

c) CHI=CHCl

d) Axit xiclohecxan-1,2-đicacboxylic

Câu 4:

Cho n- butan phản ứng với khí clo có chiếu sáng (theo tỉ lệ mol 1:1 ) ,thu được hỗn hợp

chất lỏng A và hỗn hợp khí B Đun nóng hỗn hợp A với dung dịch NaOH , được hỗn

hợp các chất lỏng hữu cơ C và dung dịch muối vô cơ Tách riêng đồng phân có hàm

lượng thấp trong C rồi dùng các phản ứng để chuyển hóa nó thành đồng phân có hàm

lượng cao

a)Giải thích cách làm thí nghiệm trên.Viết phương trình các phản ứng tương ứng ( kèm

theo điều kiện nếu có)

b)So sánh nhiệt độ sôi của hỗn hợp C với hỗn hợp A ? giải thích ?

c)Trình bày phương pháp vật lí và phương pháp hóa học để tách riêng A và C nếu hai

hỗn hợp đó trộn lẫn nhau

Câu 5:

Cho một este vòng no(este A) : (CH2)n C =O

CH2 O

Thủy phân A trong môi trường kiềm , thu được dung dịch B rồi thêm vôi tôi xut và đem

nung ở nhiệt độ cao được rượu C và muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn C được khí CO2 và

hơi nước theo tỉ lệ thể tích là 2:3

a) Xác định công thức cấu tạo có thể có của A

b)A1 và A2 là đồng phân của A , chúng đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

, hãy viết phương trình các phản ứng đó

c)Nếu cho A1 và A2 tác dụng hoàn toàn với xut , cô cạn rồ thêm vôi tôi xút và đem

nung ở nhiệt độ cao ta thu được hai chất khí ; Trong điều kiện thích hợp hai chất khí

này có thể tác dụng với nhau tạo thành 22,4 lít một khí duy nhất (đo ơ đktc)

Viết phương trình các phản ứng xảy ra Tính khối lượng A1 và A2 đã dùng

………Hết ………

Trang 4

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2000-2001 Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu1:

1/ Viết phương trình dạng phân tử và dạng ion thu gọn theo các thí nghiệm sau:

a)Cho nhôm vào dung dịch HNO3 loãng (dư ) không thấy khí thoát ra , sau đó cho

thêm dung dịch NaOH (dư) vào thấy có khí thoát ra

b) Cho nhôm vào dung dịch có chứa KNO3 và NaOH, có NH3 , H2 thoát ra

c) Cho nhôm sunfat vào dung dịch Na2CO3

d) Cho rượu etylic vào dung dịch KMnO4 có mặt H2SO4 loãng

2/Người ta có thể điều chế ClO2 bằng cách cho KClO3 tác dụng với H2C2O4, có mặt của

dung dịch H2SO4 loãng Hoặc bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2, có mặt của

dung dịch H2SO4 4M

Viết phương trình phản ứng xảy ra và cho biết chất khử chất oxihoa

3/Cho n mol rượu etylic và 1mol axit axetic vào một bình cầu rồi thêm nước vào cho

được 100ml , tạo điều kiện thực hiện phản ứng hóa este cho đến khi đạt đến trạng thái

cân bằng , có hằng số cân bằng :

[CH3COOC2H5] [H2O]

Kcb = ……… =4

[CH3COOH].[C2H5OH]

a)Tìm nồng độ của este lúc cân bằng theo n

b)Bằng định lượng hãy chứng minh hiệu suất của phản ứng hóa este phụ thuộc vào n

c)Cho n=2 , tính khối lượng của este thu được

Câu 2 :

Đốt 5,6 gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S bằng oxi dư thu được 1,344lít SO2(đktc) và chất rắn

(A) gồm 2 oxit Fe2O3 , Cu2O Chuyển toàn bộ SO2trên thành dung dịch H2SO4 loãng (dd

B)

Cho (A) vào (B) , đun nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được kim loại Cu và

dd(D) Thêm từ từ dd KMnO4 0,1M vào dd(D) cho tới khi phản ứng kết thúc ( dd

KMnO4 0,1M không bị mất màu nữa ) thu được chất rắn (E)

a)Giải thích thí nghiệm , viết phương trình phản ứng

b)Tính khối lượng kim loại Cu thu được

c)Tính thể tích dd KMnO4 đã sử dụng

d)Tính khối lượng chất rắn(E)?

Cho biết KMnO4trong môi trường axit bị khử thành thành Mn2+, trong môi trường kiềm

bị khử thành MnO42- , trong môi trường trung tính hoặc bazơ yếu bị khử thành MnO2

.Hiệu suất các phản ứng đều dạt 100%

Câu 3:

1)Khi cho izo butilen vào dd HBr có hòa tan NaCl và CH3OH ta có thể thu được những

chất hữu cơ nào ? giải thích ,viết phương trình phản ứng

2)Các hợp chất sau đây có đồng phân hình học không ? Tại sao?

3)Hỗn hợp (A) gồm hiđro và một olefin với tỉ lệ mol 1:1 Đun nóng (A) với bột Ni xúc

tác , được hỗn hợp khí (B)có tỉ khối so với hiđro bằng 23,2, hiệu suất phản ứng là h%

Trang 5

Câu 4:

1)Từ nguyên liệu chính là phenol, hãy viết phương các phản ứng để điều chế 1,3-xiclohecxadien

2-a)Viết phương trình phản ứng điều chế metyl tert-butyl ête từ hiđrocacbon thích hợp b)Trong quá trình điều chế hợp chất trên, ta còn thu được hai sản phẩm khác Viết phương trình phản ứng tạo thành hai sản phẩm đó

3)Thủy phân 9,5 gam một chất hữu cơ A( mạch hở, có nhánh , phản ứng với Na), thu được m1 gam hợp chất B (có hai nhóm chức ) và m2 gam hợp chất D

Đốt cháy hoàn toàn m1 g hợp chất B cần dùng 0,3 mol O2 và tạo thành 0,3 mol

CO2 với 0,3 mol H2O

Đốt cháy hoàn toàn m2 gam hợp chất D cần dùng 0,15 mol O2 và tạo thành 0,1 mol CO2 với 0,3 mol H2O

Hợp chất A có công thức đơn giản trùng với công thức phân tử

Hãy lập công thức cấu tạo của các hợp chất A,B,D

Viết phương trình phản ứng khi cho Na tác dụng với A trong nước

………Hết………

Trang 6

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2001-2002 Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu1:

a)Hãy sắp xếp (có giải thích ) tính axit tăng dần trong các chất sau :

Etanol, phenol, axit axetic, p-metyl phenol, axit trimetyl axetic, p- nitro phenol, axit

triclo axetic

Hãy sắp xếp (có giải thích ) tính bazơ tăng dần trong các chất sau :

CH3-NH2, NH3, C6H5NH2, (CH3)2NH, C2H5ONa, NaOH

b) Hợp chất (A) có công thức phân tử C8H14O2 Thủy phân (A) thu được (B) có công

thức C6H12O và (C) có công thức C2H4O2 (B) là hợp chất mạch hở , không phân

nhánh , tồn tại ở dạng trans và có thể tác dụng KMnO4 loãng , nguội sinh ra

hecxantriol-1,2,3

Xác định công thức cấu tạo của A,B,C và viết sơ đồ các phản ứng trên

Câu 2: a) Viết công thức cấu tạo của các đồng phân có nhóm chức khác nhau và đều là

dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2 (không viết đồng phân vị trí )

b)Một este đơn chức (X) có tỉ khối đối đối với oxi bằng 3,125 Khi cho 0,15 mol (X) tác

dụng hết với dung dịch NaOH , sau phản ứng thu được 21 gam muối khan

+Xác định công thức cấu tạo của (X)

+Viết phương trình của (X) với dung dịch NaOH

Câu 3:a)Có các chất lỏng : Benzen, xiclohecxen, anilin, axit acrilic, axit fomic axit

prôpiônic Chỉ dùng brom và nước để phân biệt chúng Viết phương trình các phản ứng

kèm theo

b)Cho 21,2 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức tác dụng với 200 gam dung dịch

NaOH 20% , sau đó cô cạn dung dịch , lấy chất rắn còn lại nung ở nhiệt độ cao ( có xúc

tác ) tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí (A)

gồm hai khí có tỉ lệ theo thể tích 1:3

+)Tính khối lượng của hỗn hợp khí (A)

+)Xác định công thức cấu tạo của các axit và viết phương trình các phản ứng xảy

ra trong thí nghiệm trên

Câu 4: a)Cho hợp chất : NaHSO4, NaHSO3, NaHS, Na2O2, Na3N, H2O

-Viết phương trình tạo ra các chất khí từ những hợp chất trên

-Các khí tạo ra trong các phản ứng trên từng đôi một tác dụng được với nhau Viết

phương trình các phản ứng đó

b)Nguyên tố lưu huỳnh có thể tạo thành với Flo hợp chất SFn, trong đó n có giá trị cực

đại

-Dựa vào cấu tạo nguyên tử của lưu huỳnh , hãy tìm giá trị của n.Viết công thức electron

và công thức cấu tạo của SFn

-Vẽ mô hình cấu tạo phân tử SFn, biết rằng tất cả các góc liên kết đều bằng 900

Câu5: Một bình kín dung tích 5 lít chứa mgam lưu huỳnh và hỗn hợp khí (A) gồm N2,

O2, SO2 (trong đó thể tích N2 gấp 3 lần thể O2) Đốt cháy hoàn toàn lượng lưu huỳnh ,

Trang 7

được (sau khi đã thêm H2SO4 làm môi trường ) có thể chuyển hóa được 10,48 gam

Na2Cr2O7 thành Cr2(SO4)3

+)Tính giá trị m

+)Tính áp suất trong bình trước và sau khi đốt lưu huỳnh (ở 27,30C)

+)Nếu hỗn hợp (A) không đổi , lượng lưu huỳnh thay đổi thì tỉ khối của (B) so với

(A) sẽ thay đổi trong khoảng nào ? ………… Hết …………

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2002-2003

Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu 1:

1/Từ NaCl, FeS2, H2O , không khí với các điều kiện cần thiết khác , hãy viết các phương

trình phản ứng điều chế các chất sau :

Na2SO4, FeCl2 , Fe2(SO4)3, NH4NO3

2/ Đốt cháy hoàn toàn một dây kim loại trong bình khí CO2thu được 16 gam một ôxit

Cùng lượng kim loại trên nếu cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thu được 2,24 lít

khí duy nhất (đo ở đktc) Xác định kim loại đó?

Câu 2:

1/ Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

KMnO4+ FeSO4 + H2SO4  ? + … (1)

+/ Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn, kí hiệu là (2)

+/ Giả thiết phản ứng (2) là thuận nghịch , hãy lập biểu thức hằng số cân bằng của phản

ứng đó ?

+/ Mỗi yếu tố sau đây ảnh hưởng như thế nào đến (2) ? Giải thích ?

a) Tăng pH của dung dịch

b) Thay H2SO4 bằng HCl

2/ Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được V

lít hỗn hợp khí (D) (đo ở đktc) gồm NO và NO2, tỏ khối của (D) so với H2 bằng 18

a) Tính khối lượng của muối khan thu được theo m và V Biết rằng các phản ứng trên

không sinh ra NH4NO3

b) Cho V = 1,12 lít Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 37,8% (d=1,242g/ml)đã

dùng trong thí nghiệm trên

Câu 3:

1/Từ n-butan , hãy viết các phương trình phản ứng (kèm theo điều kiện ) tạo thành : 1,4-

đi brom-2-buten; glixerin nitrat; axeton ; este vinyl axetat

2/ Có một hỗn hợp gồm p-metyl anilin ; axit benzoic và naptalen Trình bày phương

pháp hóa học để tách riêng từng chất

Câu4:

1/ (A), (B), (D) là các đồng phân có công thức công tử C6H8Cl2O4 thỏa mãn các điều

kiện sau :

+) 43 gam (A) + NaOH (dư)   12,4 gam C2H4(OH)2 + 0,4 mol muối A1 + NaCl

+) (B) + NaOH (dư)   Muối B1 + CH3CHO + NaCl + H2O

+) (D) +NaOH(dư)   Muối A1 + CH3COONa + NaCl + H2O

Hãy lập luận để có xác định công thức cấu tạo của (A), (B), (D) và viết các phương

trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên

Trang 8

2/ Đốt cháy hoàn toàn a gam một chất hữu cơ (X) thu được 22

15a gam CO2 và 0,6a gam nước Mặt khác nếu cho 3 gam (X) tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong

nước amoniac, thu được 43,2 gam kết tủa

Xác định công thức công thức phân tử , công thức cấu tạo của (X) và viết phương trình

phản ứng xảy ra

……… Hết………

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Năm học 2003-2004

Môn thi hóa học – Bảng A

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề.)

Câu 1: 1/Nhỏ hai giọt dung dịch HNO3 nồng độ 3,4.10-3M vào 600ml nước Tính pH

của dung dịch thu được , biết thể tích một giọt là : 0,03 ml

2/ Xác định các chất vô cơ A,B,C,D,E,F,G,H và hoàn thành phương trình các phản

ứng :

A+B t0

C t0

C+ NaOH   B +E +H2O

C +HCl   F + D + H2O

A + NaCl   G + F

G t0

 E + D +H2O

B + HNO2   H

H t0 N2 + H2O

3/Ba chất khí vô cơ A,B,C đều làm mất màu dung dịch KMnO4 trong các điều kiện

thích hợp : B tạo ra khí E (đơn chất ) : C tạo ra kết tủa D Khí E tác dụng được với A tạo

ra một sản phẩm F Hòa tan F trong nước tạo ra dung dịch hỗn hợp hai axit , trong đó

nguyên tố tạo ra E có số oxihoa cực tiểu , nguyên tố tạo ra A có số oxihoa cực đại Xác

định A,B, C, D, E, F hợp lí , viết các phương trình phản ứng

Câu 2: 1/Trộn một dung dịch chứa a mol chất A với một dung dịch chứa b mol chất B

Để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn ta thấy :

-Khi a=b trong bình sau phản ứng thu được một muối C không tan

-Khi a<b trong bình sau phản ứng cũng thu được một muối C không tan

-Khi a>b trong bình sau phản ứng thu được một muối C không tan và một chất ít

tan Xác định A,B,C phù hợp , Viết các phương trình phản ứng

2/ Cho khí H2S hấp thụ vừa đủ vào dung dịch NaOH thu được dung dịch B chứa muối

trung hòa Cho B lần lượt vào các dung dịch : Al(NO3)3, Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 Viết các

phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3: Hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS tan vừa vặn trong dung dịch chứa 0,33 mol

H2SO4 đặc tạo ra 0,325 mol SO2 và còn lại dung dịch A Nhúng một thanh sắt nặng 50

gam vào dung dịch A , phản ứng xong lấy thanh sắt ra làm khô cân được 49,48 g và còn

lại dung dịch B

1/ Xác định thành phần khối lượng các chất trong X (coi lượng đồng bị đẩy ra bám hết

Trang 9

2/ Cho dung dịch B phản ứng hết với dung dịch HNO3 đặc dư được khí NO2 duy nhất và còn lại dung dịch C Cho C bay hơi hết thuđược m gam muối khan

Chứng minh : 18,19 g  m 20,57 g

Câu 4: 1/ So sánh nhiệt độ soi (có giải thích ) của các chất sau:

-CH3COOH, C2H5OH, CH3OCH3

-Cis-buten-2, Trans-buten-2

-Rượu tert-butylic và rượu n-butylic

-Rượu metyic, rượu etylic , rượu prropylic

2/ Từ Br- Viết phương trình phản ứng điều chế

(Các chất vô cơ và điều kiện cần thiết coi như có đủ )

3/ Dung dịch axit CH3COOH có cân bằng :

CH3COOH  CH3COO- + H+

Hỏi cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào trong các trường hợp sau (có giải thích ) a.Cho thêm dung dịch HCOONa

b.Cho thêm dung dịch AlCl3

4/ Một axit hữu cơ A có công thức thực nghiệm là (C4H3O2)n A không làm mất màu nước brom

a.Hãy biện luận để tìm công thức phân tử , viết công thức cấu tạo có thể có của A b.Nếu A có đồng phân ortho tác dụng với rượu etylic có xúc tác và nhiệt độ thích hợp thu được một este dùng làm thuốc chữa bện ngoài da(DEP) Viết các phương trrình phản ứng điều chế DEP

Câu 5: 1/ Hợp chất hữu cơ A chứa C,H,O Phân tích bằng phương pháp đốt cháy ta thấy

a chứa 40%C, 6,67%H Tỷ khối của A đối với hiđro < 61

Thực hiện một số phản ứng với chất A :

-A + ddNaOH   B +C (B,C là hai chất hữu cơ)

-B +ddHCl   D + NaCl

-C + CuO t0

  ? + H2O + Cu

- ? + O2

0

,

xt t

a.Viết công thức thực nghiệm của A

b.Đề xuất công thức cấu tạo của A cho phù hợp với các phản ứng trên và viết phương trình phản ứng

2.Hỗn hợp M chứa 3 chất hữu cơ đồng phân có công thức C3H9NO2 Lấy 9,1 gam hỗn hợp M đem tác dụng hoàn toàn với 200 gam dung dịch NaOH 40% đun nhẹ, sau phản ứng thoát ra hỗn hợp X gồm ba khí đều nặng hơn không khí và làm xanh giấy quì ướt và dung dịch Y Tỉ khối của X so với H2 là 19

a.Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp M Gọi tên

b.Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được bao nhiêu gam chất rắn

c.So sánh có giải thích tính bazơ của các chất trong hỗn hợp X

……….Hết………

Ngày đăng: 13/08/2014, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w