1Nhiệm vụ cơ bản:từ các thông tin cá biệt trên từng đơn vị tổng thể, thực hiện sắp xếp, phân lọai để thấy được các đặc trưng chung của từng bộ phận và của tòan bộ tổng thể 2 Phương pháp
Trang 1Chương 3 Tóm tắt và trình bày dữ liệu
Trang 21)Nhiệm vụ cơ bản:từ các thông tin cá biệt trên từng đơn vị tổng thể, thực hiện sắp xếp, phân lọai để thấy được các đặc trưng chung của từng bộ phận và của tòan bộ tổng thể
2) Phương pháp cơ bản : phân tổ thống kê
a) Khái niệm: PTTK là phương pháp
phân chia các đơn vị quan sát vào các tổ, tiểu tổ có tính chất khác nhau theo 1 hay
1 số tiêu thức nào đó
Trang 3b) Các bước tiến hành phân tổ
* Lựa chọn tiêu thức phân tổ
_ Nguyên tắc 1: Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và bản chất của hiện tượng để xác định
tiêu thức phân tổ cho thích hợp
_ Nguyên tắc 2:Căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể để chọn tiêu thức phân tổ thích hợp
* Xác định số tổ cần thiết
** Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính:
Trường hợp giản đơn : khi hiện tượng Trường hợp giản đơn : khi hiện tượng
có ít loại hình , mỗi lọai hình đại diện bản chất khác nhau rõ rệt : 1 lọai hình tạo thành 1 tổ
Trang 4Trường hợp phức tạp: có quá nhiều lọai Trường hợp phức tạp: có quá nhiều lọai hình ,giữa các loại hình chưa có sự khác nhau về chất rõ rệt : ghép các loại hình có tính chất đặc điểm tương tự hình thành nên 1 tổ
điểm tương tự hình thành nên 1 tổ Hình Hình
thành bảng phân lọai ( bảng danh mục ) trong thực tế
** Phân tổ theo tiêu thứ số lượng Trường hợp giản đơn:tiêu thức số lượng có Trường hợp giản đơn:tiêu thức số lượng có
ít trị số
ít trị số → → 1trị số tạo thành 1 tổ 1trị số tạo thành 1 tổ
Trường hợp phức tạp:tiêu thức số lượng Trường hợp phức tạp:tiêu thức số lượng
có nhiều trị số
có nhiều trị số ghép các trị số có cùng bản ghép các trị số có cùng bản
chất thành 1 tổ
Trang 5Trường hợp này gọi là phân tổ có khỏang cách tổ: 1 tổ bao gồm 1 phạm vi lượng biến có 2 giới hạn : giới hạn dưới và giới hạn trên
Trị số khỏang cách tổ d= Giới hạn trên
Trị số khỏang cách tổ d= Giới hạn trên giới giới hạn dưới
Công thức xác định d
x max
x max x minx min d=
d= -
-n
Trang 6với x max là lượng biến lớn nhất
x min là lượng biến bé nhất
n : số tổ định chia Công thức này áp dụng đối với lượng biến liên Công thức này áp dụng đối với lượng biến liên tục
Nếu lượng biến rời rạc dùng công thức:
( x max
( x max x min)x min) (n(n 1)1) d=
d= -
-n Nếu khỏang cách tổ bằng nhau mới dùng công Nếu khỏang cách tổ bằng nhau mới dùng công thức để xác định d
Trang 7
Có thể dùng tổ kín có đầy đủ 2 giới hạn hoặc tổ mở chỉ có 1 giới hạn
* Xác định các chỉ tiêu giải thích Chỉ tiêu giải thích là các chỉ tiêu thống kê để nêu rõ đặc
đặc trưng các tổ và tòan bộ tổng thể trưng các tổ và tòan bộ tổng thể
Xác định các chỉ tiêu giải thíchphải chú ý Xác định các chỉ tiêu giải thíchphải chú ý::
**D Dự ựa vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của a vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của phân tổ để chọn các chỉ tiêu có liên hệ và bổ sung cho nhau
Chú ý mối quan hệ giữa chỉ tiêu giải thích và
tiêu tức phân tổ
Sắp xếp các chỉ tiêu giải thích theo trình tự nhất định
Trang 8Vận dụng phương pháp phân tổ trong tóm tắt và trình bày dữ liệu
1) Tóm tắt và trình bày dữ liệu định tính
a) Bảng tần số : tham khảo bảng 3.1 trang 29
b) Bảng tần số có phân tổ : tham khảo bảng 3.2a trang 30
2) Tóm tắt và trình bày dữ liệu định
lượng
a) Phương pháp nhánh và lá: dữ liệu thu thập được sẽ tách 2 phần : nhánh và lá
Trang 9Các chữ số bên phải của dữ liệu là lá( có thể là 1 hay 2 chữ sốở hàng đơn vị hay hàng chục), tương ứng các chữ sốcòn lại
là bên trái là nhánh: tham khảo ví dụ ở trang 32
b) Bảng tần số: khi dữ liệu định lượngcó số quan sát khá nhiều ( vài chục ,vài trăm hoặc hơn), tham khảo ví dụ ở trang 35,36,37
3) Tóm tắt và trình bày dữ liệu theo 2 tiêu thức: dùng bảng kết hợp : xem ví dụ trang 39,40,41,42,43,44,45
Trang 10Trình bày kết quả tóm tắt dữ liệu bằng biểu đồvà đồ thị thống kê
Dùng các dạng
_ Đồ thị kết cấu
_Đồ thị phát triển
_Đồ thị hòan thành kế họach
_ Đồ thị liên hệ
_Đồ thị so sánh
_Đồ thị phân phối
Trang 11Về hình thức dùng :
_Biểu đồ hình cột _Biểu đồ tượng hình _ Biểu đồ diện tích _Biểu đồ đường gấp khúc _Bản đồ thống kê