1. Bảng tần số giản đơn2. Các đại lượng thống kê mô tả3. Lập bảng tần số đồng thời tính các đại lượngthống kê mô tả4. Lập bảng tổng hợp nhiều biến5. Xử lý câu hỏi có thể chọn nhiều trả lời6. Trình bày kết quả bằng đồ thị, biểu đồ
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM - CSMT
CHƯƠNG II:
TÓM TẮT VÀ TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU
Business Administration
Trang 22
NỘI DUNG CHƯƠNG II
1 Bảng tần số giản đơn
2 Các đại lượng thống kê mô tả
3 Lập bảng tần số đồng thời tính các đại lượng thống kê mô tả
4 Lập bảng tổng hợp nhiều biến
5 Xử lý câu hỏi có thể chọn nhiều trả lời
6 Trình bày kết quả bằng đồ thị, biểu đồ
Trang 31 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN
Đếm tần số để biết trong tập dữ liệu đang nghiên cứu thì số đối tượng ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu?
Có thể thực hiện với biến định lượng và biến định tính
Trang 44
1 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN
Cách thức tiến hành lệnh Frequencies
Ví dụ: Lập bảng tần số của biến giới tính
1 Mở file Data thuc hanh , vào menu Analyze > Descriptive Statistics > Frequencies , hộp thoại Frequencies xuất hiện:
Trang 51 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN
Cách thức tiến hành lệnh Frequencies
2 Chọn biến muốn lập bảng tần số (biến
gtinh) bằng cách nhấp chuột vào tên biến rồi
bấm nút mũi tên hướng sang phải để đưa biến sang khung Variable(s)
3. Nhấp OK, bảng kết quả thể hiện như sau:
Trang 66
1 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN
- Frequency: tần số của biểu hiện
- Percent: tần số tính theo tỷ lệ %
- Valid percent: phần trăm hợp lệ tính trên số quan sát có thông tin trả lời
- Cumulative percent: phần trăm tích lũy cộng dồn
Trang 82 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ tính đối với biến định lượng
Cách thực hiện
1 Vào menu Analyze > Descriptive Statistics
> Descriptives…, hộp thoại xuất hiện
Trang 92 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 1010
2 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
2 Chọn 1 hay nhiều biến định lượng thống
kê cùng một lúc, nhấp nút mũi tên sang phải để chuyển sang khung Variable(s)…
Trang 112 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Cách thực hiện
3 Bấm nút Options để vào hộp thoại
Desciptives Options , click chọn vào những
ô cần thiết
- Mean: trung bình cộng
- Sum: tổng cộng
- Std Deviation: độ lệch chuẩn
- SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trung bình
Trang 12Phân phối chuẩn = 0
Thứ tự
sắp xếp cho nhiều biến
Trang 132 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Lựa chọn cách thể hiện kết quả
- Trên cửa sổ Output , double click vào bảng để chỉnh sửa
- Vào menu Pivot , chọn Transpose rows and columns
- Hoặc chọn pivoting trays để chỉnh
sửa…
Trang 1414
3 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC
ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Có thể vừa lập bảng tần số vừa tính các đại lượng thống kê mô tả
Áp dụng đối với biến định lượng.
Trang 153 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC
ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Cách thực hiện
Statistics > Frequencies
- Chọn biến định lượng đưa vào ô
Variable(s)
- Nhấn nút Statistics…để mở hộp thoại
tính các đại lượng thống kê mô tả như hình sau:
Trang 1616
3 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC
ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
Các giá trị tứ phân vị, thập phân vị
Khuynh
hướng
phân tán
Khuynh hướng tập trung
Trang 173 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC
ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ
- Để vẽ biểu đồ tần số, bấm vào nút Charts…
hộp thoại Frequencies: charts xuất hiện:
Trang 1818
4 LẬP BẢNG TỔNG HỢP NHIỀU BIẾN
Kéo biến gtinh
sang ô cột & biến
tncn sang ô dòng
Trang 19Chọn các hàm thống kê kéo sang phần display
Sau đó chọn Apply
to Selection
Chọn Summary Statistics
4 LẬP BẢNG TỔNG HỢP NHIỀU BIẾN
Trang 20Ví dụ:
Mở file “DU LIEU BENH VIEN” , tiến hành lập bảng tổng hợp nhiều biến của các biến sau:
- Biến thu nhập (c35) và nghề nghiệp (c33)
- Biến nghề nghiệp (c33) và mức độ hài lòng (c22)
20
Trang 215 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI
* Cách thực hiện:
- Từ menu: Analyze > Multiple Response > Define Variable Sets…
Trang 225 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI
Nhập kiểu định nghĩa
Dichotomies / Categories nhập số
lượng lựa chọn Nhập tên và nhãn
biến
Trang 235 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI
Chọn
Frequencies
Chuyển tên biến
cần tính
Trang 2424
5 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI
Chọn các biến vào phân tích, Nhấn Define Rangers để định nghĩa
biến Nominal
Trang 256 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
6.1 Các loại đồ thị cơ bản trong SPSS
- Biểu đồ thanh Bar: biểu diễn dữ liệu dưới dạng tần số hay tần suất
- Biểu đồ hình tròn Pie: biểu diễn dữ liệu định tính dưới dạng tần số ít biểu hiện
- Đồ thị đường gấp khúc (line) và diện tích (Area): áp dụng tốt cho dữ liệu định lượng
Trang 2626
6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
6.2 Biểu đồ hình thanh (Bar)
Menu Graphs > Legacy Dialogs > Bar… để mở cửa số Bar charts
Trang 276 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang 2828
6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Chọn biến vẽ đồ thị
Thông tin thể
hiện trên thanh
Đồ thị thanh: một biến đơn
Trang 296 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị thanh : một biến phân tách theo một biến
Lần lượt thao tác như trên, chọn Clustered
và Summaries for group of cases
Trang 3030
6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang 316 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang 3232
6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
6.3 Biểu đồ hình tròn (Pie)
chỉnh sửa màu sắc và tách riêng các
“miếng”
Trang 336 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang 3434
6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Để vẽ đồ thị/biểu đồ, chúng ta thường sử dụng Excel, gồm các bước sau:
hình kết quả SPSS sang Excel
hướng dẫn vẽ đồ thị 4 bước hiện ra…