1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUONG II TÓM TẮT VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU

34 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Bảng tần số giản đơn2. Các đại lượng thống kê mô tả3. Lập bảng tần số đồng thời tính các đại lượngthống kê mô tả4. Lập bảng tổng hợp nhiều biến5. Xử lý câu hỏi có thể chọn nhiều trả lời6. Trình bày kết quả bằng đồ thị, biểu đồ

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM - CSMT

CHƯƠNG II:

TÓM TẮT VÀ TRÌNH BÀY

DỮ LIỆU

Business Administration

Trang 2

2

NỘI DUNG CHƯƠNG II

1 Bảng tần số giản đơn

2 Các đại lượng thống kê mô tả

3 Lập bảng tần số đồng thời tính các đại lượng thống kê mô tả

4 Lập bảng tổng hợp nhiều biến

5 Xử lý câu hỏi có thể chọn nhiều trả lời

6 Trình bày kết quả bằng đồ thị, biểu đồ

Trang 3

1 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN

Đếm tần số để biết trong tập dữ liệu đang nghiên cứu thì số đối tượng ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu?

Có thể thực hiện với biến định lượng và biến định tính

Trang 4

4

1 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN

Cách thức tiến hành lệnh Frequencies

Ví dụ: Lập bảng tần số của biến giới tính

1 Mở file Data thuc hanh , vào menu Analyze > Descriptive Statistics > Frequencies , hộp thoại Frequencies xuất hiện:

Trang 5

1 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN

Cách thức tiến hành lệnh Frequencies

2 Chọn biến muốn lập bảng tần số (biến

gtinh) bằng cách nhấp chuột vào tên biến rồi

bấm nút mũi tên hướng sang phải để đưa biến sang khung Variable(s)

3. Nhấp OK, bảng kết quả thể hiện như sau:

Trang 6

6

1 BẢNG TẦN SỐ ĐƠN GIẢN

- Frequency: tần số của biểu hiện

- Percent: tần số tính theo tỷ lệ %

- Valid percent: phần trăm hợp lệ tính trên số quan sát có thông tin trả lời

- Cumulative percent: phần trăm tích lũy cộng dồn

Trang 8

2 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Các đại lượng thống kê mô tả chỉ tính đối với biến định lượng

Cách thực hiện

1 Vào menu Analyze > Descriptive Statistics

> Descriptives…, hộp thoại xuất hiện

Trang 9

2 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Trang 10

10

2 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

2 Chọn 1 hay nhiều biến định lượng thống

kê cùng một lúc, nhấp nút mũi tên sang phải để chuyển sang khung Variable(s)…

Trang 11

2 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Cách thực hiện

3 Bấm nút Options để vào hộp thoại

Desciptives Options , click chọn vào những

ô cần thiết

- Mean: trung bình cộng

- Sum: tổng cộng

- Std Deviation: độ lệch chuẩn

- SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trung bình

Trang 12

Phân phối chuẩn = 0

Thứ tự

sắp xếp cho nhiều biến

Trang 13

2 CÁC ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Lựa chọn cách thể hiện kết quả

- Trên cửa sổ Output , double click vào bảng để chỉnh sửa

- Vào menu Pivot , chọn Transpose rows and columns

- Hoặc chọn pivoting trays để chỉnh

sửa…

Trang 14

14

3 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC

ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Có thể vừa lập bảng tần số vừa tính các đại lượng thống kê mô tả

Áp dụng đối với biến định lượng.

Trang 15

3 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC

ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Cách thực hiện

Statistics > Frequencies

- Chọn biến định lượng đưa vào ô

Variable(s)

- Nhấn nút Statistics…để mở hộp thoại

tính các đại lượng thống kê mô tả như hình sau:

Trang 16

16

3 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC

ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Các giá trị tứ phân vị, thập phân vị

Khuynh

hướng

phân tán

Khuynh hướng tập trung

Trang 17

3 LẬP BẢNG TẦN SỐ ĐỒNG THỜI TÍNH CÁC

ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

- Để vẽ biểu đồ tần số, bấm vào nút Charts…

hộp thoại Frequencies: charts xuất hiện:

Trang 18

18

4 LẬP BẢNG TỔNG HỢP NHIỀU BIẾN

Kéo biến gtinh

sang ô cột & biến

tncn sang ô dòng

Trang 19

Chọn các hàm thống kê kéo sang phần display

Sau đó chọn Apply

to Selection

Chọn Summary Statistics

4 LẬP BẢNG TỔNG HỢP NHIỀU BIẾN

Trang 20

Ví dụ:

Mở file “DU LIEU BENH VIEN” , tiến hành lập bảng tổng hợp nhiều biến của các biến sau:

- Biến thu nhập (c35) và nghề nghiệp (c33)

- Biến nghề nghiệp (c33) và mức độ hài lòng (c22)

20

Trang 21

5 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI

* Cách thực hiện:

- Từ menu: Analyze > Multiple Response > Define Variable Sets…

Trang 22

5 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI

Nhập kiểu định nghĩa

Dichotomies / Categories nhập số

lượng lựa chọn Nhập tên và nhãn

biến

Trang 23

5 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI

Chọn

Frequencies

Chuyển tên biến

cần tính

Trang 24

24

5 XỬ LÝ CÂU HỎI CÓ THỂ CHỌN NHIỀU TRẢ LỜI

Chọn các biến vào phân tích, Nhấn Define Rangers để định nghĩa

biến Nominal

Trang 25

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

6.1 Các loại đồ thị cơ bản trong SPSS

- Biểu đồ thanh Bar: biểu diễn dữ liệu dưới dạng tần số hay tần suất

- Biểu đồ hình tròn Pie: biểu diễn dữ liệu định tính dưới dạng tần số ít biểu hiện

- Đồ thị đường gấp khúc (line) và diện tích (Area): áp dụng tốt cho dữ liệu định lượng

Trang 26

26

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

6.2 Biểu đồ hình thanh (Bar)

Menu Graphs > Legacy Dialogs > Bar… để mở cửa số Bar charts

Trang 27

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Trang 28

28

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Chọn biến vẽ đồ thị

Thông tin thể

hiện trên thanh

 Đồ thị thanh: một biến đơn

Trang 29

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

 Đồ thị thanh : một biến phân tách theo một biến

Lần lượt thao tác như trên, chọn Clustered

và Summaries for group of cases

Trang 30

30

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Trang 31

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Trang 32

32

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

6.3 Biểu đồ hình tròn (Pie)

chỉnh sửa màu sắc và tách riêng các

“miếng”

Trang 33

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Trang 34

34

6 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Để vẽ đồ thị/biểu đồ, chúng ta thường sử dụng Excel, gồm các bước sau:

hình kết quả SPSS sang Excel

hướng dẫn vẽ đồ thị 4 bước hiện ra…

Ngày đăng: 30/01/2018, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm