Nó có một khung nằm bên trên cửa sổ, chứa tên của ứng dụng đang chạy, và các cạnh để bạn có thể thay đổi kích thước của cửa sổ.. Tương tự, bạn có thể tuỳ chỉnh nền và màu chữ trong cửa s
Trang 1Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
207 / 407
Hình 7.2: Thay ảnh nền cho môi trường làm việc
3 Nhấn nút Close trong hộp thoại Appearance Preferences để áp dụng thay đổi.
Hình 7.3: Áp dụng các thay đổi
Thêm ảnh nền mới
Trang 2Ngoài những ảnh nền có sẵn trong Ubuntu, bạn có thể tải và cài thêm các ảnh khác của riêng mình và thêm chúng vào danh sách ảnh nền nằm
trong hộp thoại Appearance Preferences Để thêm ảnh nền, ta làm như sau:
1 Mở trang webhttp://art.gnome.org/và chọn liên kết Backgrounds.
Hình 7.4: Mở trang ảnh nền cho GNOME
2 Tải ảnh nền bạn thích về máy Trong quá trình tải về, bạn có thể xem độ phân giải màn hình phù hợp cho bức ảnh mình chọn Bạn nêntải và lưu ảnh có độ phân giải phù hợp với độ phân giải mình đang dùng
3 Từ trình đơn System, chọn Preferences và chọn tiếp Appearance Hộp thoại Appearance Preferences sẽ hiện lên.
4 Nhấn vào thẻ Background và nhấn nút Add Hộp thoại Add Wallpaper mở ra.
Trang 3Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
209 / 407
Hình 7.5: Thêm ảnh nền mới
5 Trong hộp thoại Add Wallpaper ta chọn ảnh vừa tải về rồi nhấn Open.
Hình 7.6: Chọn ảnh đã tải về máy
Trang 4Thao tác này thêm ảnh vừa tải về vào danh sách ảnh nền trên máy.
6 Nhấn nút Close trong hộp thoại Appearance Preferences để chấp nhận thay đổi Giờ bạn đã có ảnh nền mới trên màn hình Ubuntu của
mình!
Hình 7.7: Ảnh nền mới thêm vào
Bạn có biết?
Bạn cũng có thể dùng ảnh tải về từ những trang web khác Có rất nhiều trang cung cấp ảnh cho phép người xem có thể tải về
và sử dụng với mục đích cá nhân Nhiều người còn dùng các ảnh của mình hoặc ảnh gia đình làm ảnh nền trên máy
Đổi màu nền
Để đổi màu nền:
1 Từ trình đơn System, chọn Preferences và bấm chuột vào mục Appearance để mở hộp thoại Appearance Preferences.
2 Bấm vào thẻ Background và chọn No Wallpaper Bạn chỉ có thể xem được màu nền khi không có ảnh nền trên màn hình của bạn.
Trang 5Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
211 / 407
Hình 7.8: Đổi màu nền
3 Hộp Colours cung cấp 3 loại màu nền: Solid colour, Horizontal gradient và Vertical gradient Chọn màu nền bạn muốn và bấm vào màu cần dùng trong ô Colours Hộp thoại Pick a Colour hiện ra.
Trang 6Hình 7.9: Chọn màu
4 Chọn một màu hoặc một thuộc tính của màu, như dải màu của nó, độ bão hoà để tạo ra màu muốn dùng Nhấn OK Màn hình nền của
bạn sẽ dùng màu được chọn ngay lập tức!
Hình 7.10: Tạo màu
5 Nhấn nút Close để đóng hộp thoại Appearance Preferences lại.
Trang 7Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
213 / 407
Hình 7.11: Màu nền đã được thay đổi
7.2.2 Tuỳ chỉnh sắc thái giao diện (Nút & biểu tượng )
Sắc thái giao diện chính là hình dáng nút, thanh cuộn, biểu tượng, viền cửa sổ Ubuntu có sẵn một số sắc thái giao diện để bạn sử dụng khithấy giao diện mặc định đã quá nhàm chán
Để chọn một sắc thái giao diện mới:
1 Từ trình đơn System ta chọn Preferences và nhấn vào Appearance Hộp thoại Appearance Preferences xuất hiện.
2 Trong thẻ Theme, chọn sắc thái giao diện muốn dùng Môi trường làm việc sẽ lập tức dùng sắc thái bạn vừa chọn Để tuỳ chỉnh từng thành phần của sắc thái, hãy nhấn nút Customise Hộp thoại Customise Theme xuất hiện.
Trang 8Hình 7.12: Tuỳ chỉnh sắc thái giao diện
3 Thẻ mặc định được mở là thẻ Controls Các thiết lập trung thẻ này Controls áp dụng cho cửa sổ, bảng và các tiểu ứng dụng (applet) Chọn giao diện bạn muốn áp dụng cho các thành phần điều khiển trong danh sách Controls, ngay lập tức Ubuntu sẽ sử dụng bộ thành
phần điều khiển mới vừa được chọn
Chú ý:
Bạn có thể tuỳ chỉnh các đối tượng sau trên màn hình:
Cửa sổ: Vùng chữ nhật có viền và thanh tiêu đề trên màn hình Tất cả các ứng dụng đồ hoạ đều hoạt động bên trong
cửa sổ của nó
Bảng: Một vùng trên màn hình cho phép bạn truy cập vào các thông tin như ngày giờ Bạn cũng có thể chạy các ứng
dụng và thêm hoặc bớt các đối tượng trên bảng Màn hình Ubuntu có 2 bảng nằm trên và dưới cùng màn hình
Tiểu ứng dụng: Còn gọi là applet, một ứng dụng nhỏ có giao diện người dùng nằm bên trong một bảng.
Viền cửa sổ: Đường viền bao quanh cửa sổ Nó có một khung nằm bên trên cửa sổ, chứa tên của ứng dụng đang chạy,
và các cạnh để bạn có thể thay đổi kích thước của cửa sổ
Biểu tượng: Một ký hiệu đồ hoạ của ứng dụng và các tuỳ chọn nằm trên bảng hay cửa sổ.
Tương tự, bạn có thể tuỳ chỉnh nền và màu chữ trong cửa sổ, các hộp nhập liệu và các mục khác bằng cách cấu hình các thiết lập nằm
diện, bạn nhấn vào nút Install trong hộp thoại Appearance Preferences Hộp thoại Select Theme mở ra, bạn chọn các
tập tin tải về và chúng sẽ được cài vào trong hệ thống
Trang 9Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
215 / 407
Hình 7.13: Chọn các đối tượng điều khiển cho sắc thái mới
4 Nhấn nút Close trong hộp thoại Customise Theme để đóng nó lại Để lưu sắc thái vừa chỉnh được, ta nhấn nút Save As trong hộp thoại
Appearance Preferences Hộp thoại Save Theme As sẽ xuất hiện để bạn lưu sắc thái vừa chỉnh.
Trang 10Hình 7.14: Lưu sắc thái giao diện vừa chỉnh
5 Đặt tên cho sắc thái mới trong ô Name, thêm thông tin mô tả vào ô Description nếu muốn, rồi nhấn Save.
Hình 7.15: Đặt tên và nhập mô tả cho sắc thái giao diện mới
6 Trong hộp thoại Appearance Preferences, ta bấm vào nút Close để hoàn tất.
Nếu bạn mở một trình đơn hoặc cửa sổ ra, bạn sẽ thấy giao diện của chúng thay đổi như thế nào!
Trang 11Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
217 / 407
Hình 7.16: Một ứng dụng với sắc thái giao diện mới
Cài sắc thái giao diện mới
Bạn cũng có thể tải một sắc thái giao diện thích hợp với Ubuntu từ các nguồn được khuyên dùng và cài vào trong máy Để cài đặt các sắc tháimới này:
1 Mở trang webhttp://art.gnome.orgra và chọn liên kết DesktopThemes.
Hình 7.17: Mở liên kết chứa các sắc thái giao diện cho Ubuntu
Trang 122 Tải một sắc thái giao diện bạn thích về máy Làm theo các hướng dẫn khi chúng xuất hiện.
3 Từ trình đơn System ta chọn Preferences rồi nhấn vào Appearance Hộp thoại Appearance Preferences xuất hiện.
4 Trong thẻ Theme, ta nhấn nút Install Hộp thoại Select Theme xuất hiện.
Hình 7.18: Cài sắc thái giao diện mới
5 Chọn sắc thái vừa tải về máy và nhấn nút Open.
Trang 13Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
219 / 407
Hình 7.19: Chọn sắc thái vừa tải về máy
6 Bạn cũng có thể dùng sắc thái mới hoặc giữ nguyên sắc thái giao diện đang dùng Nhấn vào nút Apply New Theme để sử dụng ngay sắc
thái giao diện mới Màn hình của bạn sẽ lấy các thành phần của sắc thái mới ngay lập tức!
Hình 7.20: Dùng sắc thái giao diện mới
7 Bấm nút Close trong hộp thoại Appearance Preferences.
Nếu bạn mở các trình đơn hoặc cửa sổ ra, bạn sẽ thấy sắc thái mới trong đó
Trang 14Hình 7.21: Sắc thái giao diện Chess in Blue Heart
7.2.3 Tùy chỉnh bảo vệ màn hình
Bảo vệ màn hình là một trình hiển thị các hình ảnh (thường là chuyển động) trên màn hình khi máy tính của bạn không được sử dụng trong 1khoảng thời gian nào đó Để quay lại vùng làm việc, bạn có thể di chuột hoặc nhấn 1 phím bất kỳ
Bạn có thể chọn một bộ bảo vệ màn hình và tuỳ chỉnh nó theo ý mình Để tuỳ chỉnh bộ bảo vệ màn hình:
1 Từ trình đơn System, di chuyển tới Preferences và chọn Screensaver Hộp thoại Screensaver Preferences xuất hiện.
Trang 15Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
221 / 407
Hình 7.22: Mở hộp thoại Screensaver Preferences
2 Chọn bộ bảo vệ màn hình mà mình cần dùng trong danh sách Bạn có thể xem thử nó trong ô bên phải danh sách
Hình 7.23: Tuỳ chỉnh các thiết lập của bộ bảo vệ màn hình
Trang 163 Thanh trượt Regard the computer as idle after cho phép bạn đặt số phút máy tính không dùng để bật bộ bảo vệ màn hình Thời gian
mặc định được đặt là 10 phút Bạn có thể kéo thanh trượt để chọn thời gian máy tính chờ trước khi bật bộ bảo vệ màn hinh
4 Để ngăn người khác dùng máy khi bạn đi vắng, nhưng vẫn bật máy, bạn có thể yêu cầu hệ thống tự động khoá màn hình lại khi bật
trình bảo vệ màn hình Khi ai đó muốn quay về vùng làm việc, họ sẽ phải nhập mật khẩu của bạn Chọn hộp kiểm Lock screen when
screensaver is active để khoá màn hình lại ngay khi bộ bảo vệ màn hình được kích hoạt.
5 Nhấn vào nút Close.
Bộ bảo vệ màn hình đã chọn sẽ xuất hiện khi bạn không dùng máy sau 1 số phút đã chọn
7.2.4 Tuỳ chỉnh độ phân giải màn hình
Độ phân giải màn hình quyết định xem màn hình của bạn rộng bao nhiêu, hoặc một đối tượng trên màn hình to chừng nào Để thay đổi độ phângiải màn hình trên môi trường làm việc GNOME:
1 Từ trình đơn System ta chọn Preferences rồi bấm vào mục Screen Resolution Hộp thoại Screen Resolution Preferences xuất hiện.
Hình 7.24: Mở hộp thoại Screen Resolution Preferences
2 Độ phân giải màn hình mặc định là 1280x1024, nhưng bạn có thể dùng độ phân giải mình thích Các độ phân giải được hỗ trợ nằm trong
ô Resolution.
Trang 17Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
223 / 407
Hình 7.25: Tuỳ chỉnh độ phân giải màn hình
3 Bấm vào nút Apply Hộp thoại Keep Resolution xuất hiện, yêu cầu bạn xác nhận là sẽ dùng độ phân giải vừa chọn, hoặc dùng độ phân giải cũ Nhấn vào nút Keep resolution để chuyển lên độ phân giải mới.
Hình 7.26: Hộp thoại yêu cầu xác nhận sử dụng độ phân giải mới
Độ phân giải màn hình sẽ được thay đổi
Màn hình máy tính mặc định là 2 chiều (2D), cho tới gần đây hầu như mọi ứng dụng đều được phát triển trên nền 2D
Tuy nhiên, nhờ sự tiến bộ của công nghệ, hiện nay rất nhiều ứng dụng đã giả lập được môi trường 3 chiều (3D), đặc biệt là các trò chơi trên máytính Khi có các ứng dụng 3D, hệ điều hành phải thực hiện rất nhiều phép tính phức tạp để có thể đưa không gian 3 chiều vào trong màn hình 2chiều Để giảm thiểu sự tính toán của hệ điều hành và tăng tốc độ xử lý các ứng dụng 3D, các card đồ hoạ có chức năng tăng tốc 3D đã ra đời.Những card đồ hoạ này dùng các bộ xử lý hình ảnh tích hợp, thay vì sử dụng tài nguyên của CPU Hầu như mọi card đồ hoạ hiện đại đều cóchức năng tăng tốc 3D tích hợp
Ubuntu có thể sử dụng khả năng 3D của card đồ hoạ để tạo ra các hiệu ứng đẹp mắt cho giao diện của môi trường làm việc Ví dụ, ta có thểđặt các vùng làm việc lên trên một hình hộp, xoay nó mỗi khi chuyển vùng làm việc Các cửa sổ có thêm hiệu ứng đổ bóng và uốn éo khi dichuyển
Các hiệu ứng đồ hoạ trên Ubuntu đều được kích hoạt sẵn, và ta có thể điều chỉnh chúng trong mục Appearance, để bật hoặc tắt hẳn các hiệu ứng đồ hoạ mà Ubuntu cung cấp Thông qua các thiết lập normal effects và extra effects ta có thể bật ít hoặc nhiều hiệu ứng.
Nếu card đồ hoạ của bạn không có chức năng hỗ trợ tăng tốc 3D, hoặc trình điều khiển cho nó không hỗ trợ trên Linux, bạn sẽ được báo rằng
Desktop effects could not be enabled.
Trang 187.4 Xử lý các tập tin với Nautilus
Trình quản lý tập tin Nautilus trên Ubuntu cho phép ta dễ dàng quản lý các tập tin và ứng dụng có trên hệ thống Đây là một ứng dụng GNOME
và được cấu hình để làm việc cùng các ứng dụng khác trên Ubuntu
7.4.1 Các tính năng của Nautilus
Trình quản lý tập tin Nautilus cho phép bạn tổ chức các tập tin vào các thư mục, và thực hiện một số tác vụ sau:
• Tạo và xem các thư mục và tài liệu: Tạo tập tin mới, tổ chức tập tin vào trong các thư mục
• Tìm và quản lý các tập tin: Phân loại và tìm kiếm các tập tin có trên hệ thống
• Mở một vị trí đặc biệt trên máy: Truy cập vào mạng LAN và lưu các tập tin của bạn lại
• Ghi dữ liệu ra CD hoặc DVD
• Duyệt cây thư mục bằng 2 chế độ:
– Chế độ xem: Mở mỗi thư mục trong một cửa sổ riêng, cho phép bạn xem nội dung của nhiều thư mục cùng một lúc.
– Chế độ duyệt: Mở các thư mục trong cùng một cửa sổ Chỉ có một cửa sổ quản lý tập tin được mở, và được cập nhật lại khi bạn nhấn vào
một thư mục khác trong cửa sổ đó
7.4.2 Trình quản lý tập tin Nautilus
Chú ý:
Chế độ xem là chế độ mặc định của Nautilus trên GNOME nhưng khi biên dịch Ubuntu, nhóm phát triển đã lấy chế độ duyệtlàm mặc định
Để chọn chế độ mình cần:
1 Chọn trình đơnPlaces Một danh sách các mục sẽ xuất hiện:
• Home: Đây là thư mục cá nhân được tạo cho mỗi người dùng trên máy Nó được đặt tên theo tên đăng nhập của người dùng.
• Desktop: Thành phần nằm dưới màn hình trên máy bạn, cho phép bạn truy cập vào các tập tin trên màn hình nền một cách dễ dàng.
• Computer: Có tất cả các ổ đĩa và tập tin trên hệ thống; cho phép sao lưu tài liệu lên đĩa CD và DVD được dễ dàng hơn.
• CD/DVD Creator: Gồm các thư mục để bạn ghi ra đĩa CD hoặc DVD Bạn có thể nhanh chóng sao lưu các tài liệu của mình ra CD
hoặc DVD thông qua thư mục này
2 Bấm vào một trong các mục trên ở trong trình đơn Places.
Trang 19Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
225 / 407
Hình 7.27: Dùng trình quản lý tập tin Nautilus
Theo mặc định, trình quản lý tập tin Nautilus mở ra ở chế độ duyệt Nếu bạn mở một thư mục ở chế độ này, thư mục đó sẽ xuất hiệntrong cùng cửa sổ Thanh vị trí sẽ hiển thị vị trí hiện tại, ứng với thư mục đang mở, và các thanh sidebar sẽ hiển thị các thư mục khácđược lưu trên máy
Trang 20Hình 7.28: Xem tập tin
Khi ở chế độ duyệt, bạn có thể di chuyển đến thư mục cha chứa thư mục đang xem bằng cách nhấn Open Parent trong trình đơn Go
trong cửa sổ
Chú ý:
Bạn cũng có thể bấm vào nút Up trên thanh di chuyển hoặc nhấn phím BACKSPACE để chuyển lên thư mục cha.
3 Từ trình đơn Edit chọn mục Preferences Hộp thoại File Management Preferences xuất hiện.
Trang 21Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
227 / 407
Hình 7.29: Mở File Management Preferences
4 Nhấn vào thẻ Behaviour trong hộp thoại Để thay đổi chế độ sang chế độ xem, hãy bỏ dấu kiểm Always open in browser windows và sau đó nhấn Close.
Trang 22Hình 7.30: Đổi chế độ mở thư mục của Nautilus
5 Đóng cừa sổ duyệt tập tin lại rồi mở lại nó, các tập tin và thư mục sẽ vẫn được mở ở chế độ xem Nếu bạn mở một thư mục khác, nộidung thư mục đó sẽ xuất hiện trong một cửa sổ khác
Trang 23Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
Để di chuyển thư mục cha trong chế độ này, hãy nhấn vào nút Open Parent trên trình đơn File Ngoài ra, bạn cũng có thể nhấn tổ hợp
phím ALT+mũi tên lên trên để chuyển sang cửa sổ thư mục cha
Bạn có biết?
Konqueror là ứng dụng trên KDE tương đương với Nautilus trên GNOME, và được cài đặt trong Kubuntu, một phân nhánhcủa Ubuntu Đây là một ứng dụng đa nhiệm: vừa là trình duyệt Web, vừa là trình quản lý tập tin, lại cũng là bộ xem tàiliệu trên Kubuntu
Một trong những khác biệt lớn nhất giữa Ubuntu và Microsoft Windows là cách bạn cài đặt và tháo gỡ các chương trình và ứng dụng ra khỏi hệthống Trên Microsoft Windows, hầu hết các ứng dụng đều có trình cài đặt và gỡ bỏ của riêng nó Một số ứng dụng còn cung cấp cả công cụcập nhật cho riêng nó, nhưng hầu hết đều không có, và không có gì đảm bảo phiên bản phần mềm trên máy bạn là mới nhất Bạn sẽ phải tự để
ý xem phần mềm nào cần nâng cấp, phần mềm nào được cài, phần mềm nào cần gỡ bỏ
Ubuntu không giống thế Ubuntu sử dụng một khung quản lý gói phức tạp để theo dõi tất cả các phần mềm đã cài vào hệ thống, tự động hoá
quá trình cài đặt và gỡ bỏ ứng dụng, và đảm bảo rằng tất cả các phần mềm trên hệ thống đều được cập nhật khi có thể Tất cả những gì bạn cần
làm là quyết định xem ứng dụng nào cần dùng, rồi dùng một trình quản lý gói để yêu cầu Ubuntu cài đặt chúng vào máy.
7.5.1 Phân loại các trình quản lý gói
Ubuntu có một số trình quản lý gói được cài đặt mặc định và tuỳ theo sở thích, thói quen, bạn có thể tuỳ ý sử dụng Ta có thể phân loại các trìnhquản lý gói theo tính năng như sau:
Trang 24Các trình quản lý gói Tính năng của trình quản lý gói
• Trình quản lý gói đồ hoạ
– Synaptic Package Manager
• Có giao diện đồ hoạ
• Trình quản lý gói trên dòng lệnh
Bạn chỉ được phép mở MỘT trình quản lý gói mỗi khi cài đặt và nâng cấp các phần mềm trên hệ thống.
Bạn có thể dùng bất cứ trình quản lý gói nào mà mình thích Nếu bạn thích dùng giao diện đồ hoạ hơn là gõ lệnh, hãy chọn Add/RemoveApplications và Synaptic Package Manager
Các bước để tiến hành cài đặt hoặc gỡ bỏ một phần mềm bằng Add/Remove Applications:
1 Từ trình đơn Applications, chọn Add/Remove.