1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ubuntu desktop course book student phần 7 potx

41 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Ubuntu 7.10 Phiên Bản Desktop
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ứng dụng đồ hoạ cài sẵn trên Ubuntu Các ứng dụng sau đã được cài sẵn trên Ubuntu: • Trình xem ảnh gThumb: Đây là một trình xem và duyệt ảnh trên môi trường GNOME, cho phép bạn nhập ả

Trang 1

1 Từ trình đơn System, chọn Administration và nhấn vào Software Sources.

Hình 7.49: Mở hộp thoại Software Sources

Hộp thoại Software Sources xuất hiện Các nguồn phần mềm cho Ubuntu được chọn mặc định.

Trang 3

Hình 7.51: Thêm một nguồn phần mềm do 1 tổ chức hoặc cộng đồng khác cung cấp

3 Gõ dòng lệnh APT cho kho phần mềm mà bạn muốn thêm vào Để truy cập vào kho phần mềm Main của Debian, bạn gõ deb http://ftp.debian.orgs sarge main vào ô APT line Sau đó nhấn Add Source.

Chú ý:

Dòng lệnh APT phải có phân loại, vị trí và thành phần của một kho phần mềm

Trang 4

Hình 7.52: Gõ dòng lệnh APT

4 Bấm nút Close để lưu thiết lập Kho phần mềm bạn gõ vào dòng APT sẽ được thêm vào ô third-party software.

Trang 5

Hình 7.53: Hộp thoại Software Sources có thêm kho phần mềm mới!

5 Sau khi đã thêm kho phần mềm, bạn sẽ phải cập nhật thông tin về các phần mềm có trong các kho Nhấn nút Reload để cập nhật các gói

mới

Trang 6

Hình 7.54: Cập nhật lại thông tin về các gói phần mềm sẵn có

6 Các thanh tiến trình biểu diễn trạng thái các gói được cài hoặc gỡ bỏ khỏi thông tin phần mềm trên hệ thống

Bạn có thể xác thực các kho phần mềm bằng các vào thẻ Authentication trong hộp thoại Software Sources Nếu bạn không xác thực

các kho phần mềm, hệ thống có thể báo lỗi trong khi tải thông tin về phần mềm từ một kho mới Bạn có thể bỏ qua lỗi này cũng được.Tuy nhiên, nếu muốn xử lý triệt để, bạn cần phải thêm một khoá GPG vào máy Khóa GPG là một khoá chung dùng để mã hoá và giải

mã mà các kho phần mềm cung cấp cho mọi người muốn lấy các phần mềm chứa trong đó Nhấn vào nút Close trong hộp thoại báo lỗi.

Vậy là bạn đã hoàn tất việc thêm các kho phần mềm mới vào trong trình quản lý gói của hệ thống

Trang 7

Hình 7.55: Lỗi Public Key

7.10 Thêm thiết lập ngôn ngữ mới

Ubuntu hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới

Các công cụ hỗ trợ ngôn ngữ mới có thể được cài vào hệ thống thông qua hộp thoại Language Support nằm trong phần Administration/System.

Tuỳ vào ngôn ngữ bạn chọn, phương thức nhập liệu và bố trí bàn phím cũng được thay đổi theo Ubuntu sử dụng Smart Common Input Method

(SCIM) để chuyển giữa các phương thức nhập liệu khác nhau, cho phép ta gõ nhiều ký tự phức tạp, tiếng Trung Quốc, Nhật Bản hay Hàn Quốc

dễ dàng Bạn có thể chuyển giữa các phương thức nhập liệu bằng tổ hợp CTRL+phím cách.

7.11 Tổng kết bài giảng

Trong bài này, ta biết rằng:

1 GNOME là môi trường làm việc mặc định trên Ubuntu Bạn có thể dùng mục Preferences trên trình đơn System để tuỳ biến màn hình

Ubuntu

2 Bạn có thể quản lý các tập tin của mình bằng trình quản lý tập tin Nautilus Dùng chế độ xem (mở thư mục trong cửa sổ Nautilus mới)

để xem nội dung nhiều thư mục cùng một lúc Dùng chế độ duyệt (mở thư mục ngay trong cửa sổ hiện có) để duyệt một thư mục giốngnhư dùng Firefox để duyệt web

3 Dùng Add/Remove Applications để cài đặt hoặc gỡ bỏ các gói phần mềm là cách làm dễ nhất

4 Tuy nhiên, để cài các gói phần mềm đặc biệt, bạn phải dùng Synaptic Package Manager

5 Các trình quản lý gói khác như apt-get cũng làm việc tốt trên tất cả các phiên bản Ubuntu Hãy dùng nó để cài đặt và gỡ bỏ các gói, nếubạn thích dùng giao diện dòng lệnh hơn giao diện đồ hoạ, hoặc không thể vào trong giao diện đồ hoạ được

6 Để cài đặt một gói không có trên kho phần mềm Ubuntu, bạn có thể tải nó về và cài đặt độc lập Các tập tin này liên kết với trình quản

lý gói của bản Linux bạn dùng, và được gọi là các tập tin đóng gói độc lập

7 Tarball là các tập tin nén dạng zip chứa mã nguồn chương trình Bạn phải dùng các công cụ dòng lệnh để cài hoặc gỡ bỏ các chươngtrình từ mã nguồn tarball

Trang 8

Bạn có thể tải các ảnh nền và sắc thái giao diện cho Ubuntu từ trang web nào?

a) Cài xpdf bằng Add/Remove Applications:

1 Từ trình đơn Application ta chọn Add/Remove Hộp thoại Add/Remove xuất hiện.

2 Trong ô Search, ta gõ xpdf.

3 Chọn hộp kiểm bên cạnh tên gói, xpdf.

4 Nhấn nút Apply Changes.

5 Nhấn nút Apply để tiến hành cài đặt.

6 Trong hộp thoại New application has been installed bạn chọn tiếp Close.

b) Cài gnumeric bằng Synaptic:

1 Từ trình đơn System chọn Administration sau đó chọn tiếp Synaptic Package Manager Hộp thoại Synaptic Package Manager xuất

hiện

2 Nhấn nút Search để tìm gnumeric và đánh dấu hộp kiểm bên cạnh gnumeric.

3 Chọn mục Mark for Installation Một hộp thoại hiện lên báo cho bạn biết các gói bổ sung cần có.

4 Để tiếp tục, nhấn nút Mark.

5 Để xác nhận các thay đổi đã chọn, nhấn nút Apply Hộp thoại Summary xuất hiện, yêu cầu bạn phải kiểm tra lần cuối trước khi tiến

hành cài đặt

6 Nhấn nút Apply để tiếp tục việc cài đặt.

7 Khi tất cả các gói đều đã được cài xong, bạn sẽ được báo cáo lại Nhấn nút Close trong hộp thoại hiện ra.

c) Cài 7zip bằng apt-get:

Trang 9

1 Từ trình đơn Applications, chọn Accessories và nhấn vào Terminal Terminal opens.

2 Để cài 7zip, gõ lệnh sau trong cửa sổ Terminal:

Note

$ sudo apt-get install p7zip

Trang 10

8.1 Giới thiệu các ứng dụng đồ hoạ

Các ứng dụng đồ hoạ là một phần không thể thiếu trên Ubuntu Nhờ chúng, ta có thể sắp xếp, phân loại bộ sưu tầm ảnh của mình, tạo và sửacác bức ảnh, quét hình và gửi chúng qua mạng, v v

Trong bài này, bạn sẽ học về rất nhiều ứng dụng đồ hoạ có sẵn trong Ubuntu Những ứng dụng này có thể được cài đặt qua các hạng mục phầnmềm có trên kho phần mềm Ubuntu hoặc được cài sẵn trong hệ thống

Các ứng dụng đồ hoạ cài sẵn trên Ubuntu

Các ứng dụng sau đã được cài sẵn trên Ubuntu:

• Trình xem ảnh gThumb: Đây là một trình xem và duyệt ảnh trên môi trường GNOME, cho phép bạn nhập ảnh từ máy ảnh KTS, tạo đĩa CD

ảnh và xem ảnh dưới dạng slide show

• Trình xử lý đồ hoạ GIMP: Một phần mềm xử lý ảnh chuyên nghiệp, có tất cả các công cụ cao cấp để xử lý ảnh số, từ thay đổi độ tương

phản, tô màu đến các hiệu ứng đồ hoạ phức tạp nhất

• Trình quản lý ảnh F-Spot: Ứng dụng này cho phép ta tổ chức và quản lý ảnh trên máy F-Spot cho phép bạn đánh nhãn (tag), phân loại và

Agave: Một ứng dụng pha màu Bạn chọn một màu gốc, và Agave sẽ gợi ý các màu tương xứng với màu đó, hoặc các màu bạn nên dùng để

đổ bóng cho nó Bạn cũng có thể kéo và thả một màu từ một ứng dụng bên ngoài, như GIMP, vào trong Agave Công cụ này rất hữu ích nếubạn thường xuyên phải thiết kế các trang web hoặc đang chuẩn bị sơn lại nhà! Hãy tham khảo tranghttp://home.gna.org/colorscheme/để biếtthêm thông tin về Agave

Trang 11

Blender: Một bộ phần mềm đồ hoạ 3D Bạn có thể dựng các mô hình và chuyển động 3 chiều, thêm các hiệu ứng sau khi hoàn tất hoặc tạo

các đồ hoạ tương tác mà không cần phải lập trình Blender có một giao diện người dùng riêng, chạy hoàn toàn trên chuẩn Open GL có tốc

độ rất nhanh Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ các văn lệnh Python cũng như cho phép ta nhập/xuất một số định dạng tập tin phổ dụng như của 3DStudio chả hạn Blender có thể tạo các mô hình trò chơi, các cử động, hoặc tĩnh vật, cũng như các đối tượng tương tác được trong các mẫuhoặc phần bổ sung nền Web Xem tranghttp://www.blender.org/để biết thêm về Blender

Dia: Một công cụ vẽ biểu đồ, tương tự như Microsoft Visio Dia cho phép ta tạo ra các đồ hình chuyên nghiệp, có độ chính xác cao Bạn có

thể vẽ các biểu đồ quan hệ để phân tích CSDL, các lưu đồ thuật toán hoặc sơ đồ mạng, rồi sau đó xuất ra rất nhiều định dạng ảnh khác nhau,như EPS, SVG, XFIG, WMF và PNG Bạn cũng có thể in các đồ hình kích thước lớn, trải ra nhiều trang giấy Xin xem thêm thông tin về Diatạihttp://live.gnome.org/Dia

Picasa cho phép ta tìm và tổ chức tất cả các ảnh có trên máy, sửa và thêm một số hiệu ứng cơ bản lên ảnh, rồi chia sẻ với người khác qua thưđiện tử, in ảnh và gửi ảnh lên trên Web Bạn có thể lấy Picasa từ trang Webhttp://picasa.google.com/linux/download.html

Phần sau đề cập qua các tính năng của những ứng dụng đồ hoạ đã nói và cách dùng chúng

8.2 Xem ảnh bằng gThumb

Đây là một trình xem ảnh cao cấp phát triển trong môi trường GNOME gThumb cho phép ta duyệt và tìm ảnh, tổ chức ảnh theo catalog, in ảnh

và xem các slide show, cũng như xuất các album ảnh nền web theo nhiều kiểu khác nhau Nó còn có các tính năng thông thường của một trìnhxem ảnh, như chép ảnh, di chuyển ảnh, xoá, in, phóng to thu nhỏ và chuyển đổi định dạng sang dạng ảnh khác

gThumb cho phép ta xem rất nhiều định dạng ảnh khác nhau, bao gồm BMP, JPEG, GIF, PNG, TIFF, ICO và XPM, và cả ảnh GIF động

Để xem 1 tấm ảnh trên máy:

1 Mở trình đơn Applications, chọn mục Graphics và chọn gThumb Image Viewer Cửa sổ gThumb xuất hiện.

Trang 12

Hình 8.1: Mở trình xem ảnh gThumb

2 Trong ô bên trái của cửa sổ gThumb, nhấn vào nút Images và di chuyển đến thư mục chứa các ảnh Hoặc, bạn có thể gõ tên tấm ảnh vào và nhấn nút Search trên thanh công cụ Ô bên phải của cửa sổ gThumb sẽ hiển thị các ảnh đã chọn theo dạng ảnh thu nhỏ.

Hình 8.2: Cửa sổ gThumb

Trang 13

3 Nếu có quá nhiều ảnh trong ô bên phải, bạn sẽ rất khó tìm ra tấm ảnh mình cần xem Tuỳ chọn Show nằm dưới đáy ô bên phải cho phép bạn giới hạn số ảnh xuất hiện Ví dụ, bạn có thể đặt một tiêu chuẩn, như Date, để lọc bớt các ảnh lưu trên máy vào những thời điểm nào

đó, hoặc Size, để lọc ảnh theo kích thước Nhấn vào mũi tên Show và chọn tuỳ chọn mình muốn dùng trong danh sách Show.

Hình 8.3: Chọn tiêu chuẩn hiện ảnh

4 Để xem ảnh theo thứ tự sắp xếp gốc, nhấn vào nút Fullscreen trên thanh công cụ Hãy đảm bảo là bạn không chọn ảnh nhỏ Ảnh đầu

tiên trong chùm ảnh sẽ xuất hiện trong cửa sổ toàn màn hình

Trang 14

Hình 8.4: Xem ảnh ở chế độ toàn màn hình

Thanh công cụ trong cửa sổ toàn màn hình sẽ có các tuỳ chọn như sau:

• Leave Fullscreen: Nhấn vào nút Leave Fullscreen để thoát khỏi chế độ toàn màn hình và quay về cửa sổ gThumb.

• Zoom In and Out: Bấm vào các nút thu phóng để điều chỉnh kích thước hiển thị trên màn hình Dùng nút In để phóng to và Out để

Đối với tấm ảnh đầu tiên, nút Previous sẽ không làm việc và đối với tấm ảnh cuối cùng, nút Next sẽ không làm việc.

5 Để xem ảnh theo thứ tự ngẫu nhiên, trong cửa sổ gThumb, bấm vào ảnh thu nhỏ của một ảnh bất kỳ và chọn Fullscreen để xem ảnh ở

chế độ toàn màn hình

Chạy Slide Show

Bạn có thể tạo các slide show để xem liên tục nhiều tấm ảnh Một slide show sẽ hiển thị một chùm ảnh do bạn chọn, để bạn có thể xem tất cảchúng mà không cần phải bấm chuột mỗi khi muốn chuyển sang ảnh mới

Để xem ảnh dưới dạng slide show:

1 Chọn các bức mà bạn cần xem Trong cửa sổ gThumb, chọn Slide Show để xem slide show có tất cả các ảnh trong ô bên phải, theo thứ

tự sắp xếp hiện tại Để xem slide show chỉ có một vài bức mình chọn, giữ phím Ctrl rồi bấm chuột lên các tấm ảnh cần xem để chọn chúng, sau đó nhả phím Ctrl và bấm chuột vào nút Slide Show gThumb sẽ bắt đầu chiếu các ảnh bạn đã chọn một cách tuần tự.

Trang 15

Hình 8.5: Bắt đầu xem slide show

Hình 8.6: Xem ảnh ở chế độ slide show

Trang 16

Hình 8.7: Thiết lập gThumb

3 Trong hộp thoại gThumb Preferences, bạn chọn thẻ Slide Show và thay đổi các thiết lập cho phù hợp với ý mình Nhấn nút Close để

hoàn tất

Trang 17

Hình 8.8: Sửa các thiết lập xem Slide Show

Trang 18

Hình 8.9: Ảnh bị mắt đỏ

2 Trong cửa sổ sửa ảnh, chọn Image và bấm chuột vào Redeye Removal Hộp thoại Red-Eye Removal xuất hiện.

Hình 8.10: Mở Redeye Removal Dialogue Box

3 Bấm chuột lên vùng ảnh bị đỏ để đổi màu đỏ thành màu đen Nếu bạn không thấy ưng ý, hãy nhấn nút Undo trong hộp thoại Red-Eye Removal để hoãn thao tác vừa làm Nhấn nút Save để thay ảnh lỗi bằng ảnh vừa sửa vào trong cửa sổ gThumb.

Trang 19

Hình 8.11: Xoá hiện tượng mắt đỏ

GIMP có rất nhiều tính năng hữu dụng:

• Có đầy đủ các công cụ vẽ, như bút lông, sơn xịt, bút chì

• Có các công cụ tạo vùng chọn chữ nhật, elip, tự do, chọn mờ và chọn theo đường cong bezier

• Các công cụ chuyển dạng như xoay, xô nghiêng, co giãn, lật ngang/dọc

• Quản lý bộ nhớ dựa trên xếp lát để kích cỡ ảnh chỉ giới hạn trong phạm vi dung lượng đĩa

• Cho phép huỷ bước/làm lại rất nhiều thao tác Số lượng bước được huỷ/làm lại chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa cứng

• Hỗ trợ các văn lệnh cao cấp

• Hỗ trợ lớp và kênh để xử lý các ảnh phức tạp

• Lấy mẫu dưới pixel cho tất cả các công cụ vẽ, giảm thiểu méo hình khi cần xuất bản các ảnh chi tiết ở độ phân giải thấp hoặc co giãn ảnh

• Hỗ trợ các kênh alpha, giả lập trong suốt trong tấm ảnh

• Hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau, bao gồm GIF, JPEG, PNG, XPM, TIFF, TGA, MPEG, PS, PDF, PCX và BMP

Để chạy GIMP:

1 Mở trình đơn Applications, chọn mục Graphics và chọn tiếp GIMP Image Editor Hộp GIMP Tip of the Day xuất hiện, gợi ý một số mẹo vặt khi sử dụng GIMP Nhấn nút Close trong GIMP Tip of the Day Cửa sổ GIMP sẽ hiện lên.

Trang 20

Hình 8.12: Hộp thoại GIMP Tip of the Day

Bạn có biết?

Con vật tượng trưng cho GIMP là một con sói tên Wilber Nó thường cho bạn các mẹo hữu ích khi dùng GIMP Nếu bạn

không muốn xem các mẹo, hãy bỏ dấu kiểm trong ô Show tip next time GIMP starts.

2 Để mở một tấm ảnh cần xử lý, nhấn vào trình đơn File, chọn Open và chọn ảnh cần mở.

Hình 8.13: Mở ảnh trong GIMP

3 Ảnh đã chọn sẽ xuất hiện trong cửa sổ Image.

Trang 22

Hình 8.15: Cửa sổ F-Spot

Sau khi nhập các ảnh của mình, bạn có thể phân loại và gán nhãn cho chúng giống như trong một trình phát nhạc

Nhập ảnh từ đĩa cứng

Để nhập ảnh vào trong F-Spot từ đĩa cứng trên máy:

1 Từ trình đơn Applications, chọn mục Graphics và chọn ứng dụng F-Spot Photo Manager Cửa sổ F-Spot xuất hiện.

2 Bấm vào nút Import trên thanh công cụ Hộp thoại Import xuất hiện.

Trang 23

Hình 8.16: Nhập ảnh

Chú ý:

Bạn cũng có thể bấm vào lệnh Import trong trình đơn File để mở hộp thoại Import.

3 Trong ô Import Source, tuỳ chọn Select Folder được dùng làm mặc định Giữ tuỳ chọn này, sau đó di chuyển đến thư mục chứa các tấm ảnh cần nhập và nhấn vào nút Open.

Trang 24

Hình 8.17: Chọn nguồn ảnh cần nhập

Hình 8.18: Xem ảnh cần nhập

4 Bấm Import trong hộp thoại Import.

Trang 25

Hình 8.19: Nhập ảnh

Các tấm ảnh sẽ được liệt kê dưới dạng ảnh thu nhỏ trong cửa sổ F-Spot Lưu ý rằng thanh trượt thời gian được đặt tù theo ngày tấm ảnh

được lưu trong máy

Hình 8.20: Duyệt ảnh

Chú ý:

Các ảnh liệt kê trong cửa sổ F-Spot không liên kết với bất kỳ hạng mục hoặc nhãn nào

Trang 26

2 Chọn ô Import Source Nối camera của bạn vào máy F-Spot sẽ nhận ra máy và báo tên hiệu cũng như loại máy trong ô Import Source.

Hình 8.21: Chọn nguồn ảnh để nhập

3 Bấm vào camera để chọn nó làm nguồn ảnh Hộp thoại Select Photos to Copy From Camera mở ra, liệt kê tất cả các ảnh có trong camera Chọn các ảnh bạn muốn nhập và nhấn Copy.

Trang 27

Hình 8.22: Chọn các ảnh để sao chép

4 F-Spot sao chép các ảnh vào trong thư mục được chỉ định và hiển thị các ảnh đã chép trong ô bên phải của cửa sổ F-Spot.

Sau khi đã nhập, bạn có thể xem tất cả các ảnh ở dạng ảnh thu nhỏ trong ô bên phải cửa sổ F-Spot Bạn có thể xem ảnh trong F-Spot bằng cách:

• Bấm đúp chuột lên mỗi ảnh thu nhỏ để phóng to nó ra

• Chọn một ảnh thu nhỏ và bấm vào nút Fullscreen trên thanh công cụ

Ảnh bạn chọn sẽ được mở trong chế độ toàn màn hình

Trang 28

Hình 8.23: Duyệt ảnh

Hình 8.24: Xem ảnh ở chế độ toàn màn hình

Nhấn vào nút Exit fullscreen để trở về cửa sổ F-Spot window.

Trang 29

8.4.3 Tổ chức ảnh

Theo mặc định, F-Spot tổ chức ảnh dựa theo ngày chúng được lưu vào máy Bạn có thể xem các tấm ảnh trong một ngày giờ cụ thể bằng cáchbấm vào năm tương ứng trong thanh trượt thời gian hoặc di chuyển con chạy trên thanh này Ví dụ, ta có 100 ảnh ở ô bên phải, 50 trong số đóđược lưu vào máy năm 2004, còn lại là năm 2007 Để xem các ảnh năm 2004, bạn di con chạy đến dấu mốc 2004 trong thanh thời gian

Để tổ chức ảnh lại theo cách khác, bạn có thể thêm ’thẻ dấu’ (hay nhãn ảnh) cho ảnh và phân loại chúng Bạn có thể xem ảnh dựa trên hạngmục đã phân loại

Trong ô bên trái của cửa sổ F-Spot là một số các hạng mục phân loại đã được định sẵn cho bạn Bạn có thể nhóm ảnh của mình lại theo những

hạng mục này

Để thêm thẻ vào trong ảnh:

• Trong cửa sổ F-Spot, ta bấm chuột phải vào một tấm ảnh, chọn Attach a Tag và nhấn chuột lên thẻ bạn muốn gán cho bức ảnh Thẻ này sẽ

được hiển thị bên dưới tấm ảnh

Hình 8.25: Đánh thẻ cho 1 tấm ảnh

Ngày đăng: 13/08/2014, 02:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.49: Mở hộp thoại Software Sources - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 7.49 Mở hộp thoại Software Sources (Trang 1)
Hình 7.50: Chọn các nguồn phần mềm cần thiết - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 7.50 Chọn các nguồn phần mềm cần thiết (Trang 2)
Hình 7.51: Thêm một nguồn phần mềm do 1 tổ chức hoặc cộng đồng khác cung cấp - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 7.51 Thêm một nguồn phần mềm do 1 tổ chức hoặc cộng đồng khác cung cấp (Trang 3)
Hỡnh 7.52: Gừ dũng lệnh APT - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
nh 7.52: Gừ dũng lệnh APT (Trang 4)
Hình 7.53: Hộp thoại Software Sources có thêm kho phần mềm mới! - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 7.53 Hộp thoại Software Sources có thêm kho phần mềm mới! (Trang 5)
Hình 7.54: Cập nhật lại thông tin về các gói phần mềm sẵn có - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 7.54 Cập nhật lại thông tin về các gói phần mềm sẵn có (Trang 6)
Hình 7.55: Lỗi Public Key - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 7.55 Lỗi Public Key (Trang 7)
Hình 8.1: Mở trình xem ảnh gThumb - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.1 Mở trình xem ảnh gThumb (Trang 12)
Hình 8.3: Chọn tiêu chuẩn hiện ảnh - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.3 Chọn tiêu chuẩn hiện ảnh (Trang 13)
Hình 8.4: Xem ảnh ở chế độ toàn màn hình - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.4 Xem ảnh ở chế độ toàn màn hình (Trang 14)
Hình 8.5: Bắt đầu xem slide show - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.5 Bắt đầu xem slide show (Trang 15)
Hình 8.6: Xem ảnh ở chế độ slide show - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.6 Xem ảnh ở chế độ slide show (Trang 15)
Hình 8.8: Sửa các thiết lập xem Slide Show - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.8 Sửa các thiết lập xem Slide Show (Trang 17)
Hình 8.9: Ảnh bị mắt đỏ - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.9 Ảnh bị mắt đỏ (Trang 18)
Hình 8.11: Xoá hiện tượng mắt đỏ - ubuntu desktop course book student phần 7 potx
Hình 8.11 Xoá hiện tượng mắt đỏ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN