1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ubuntu desktop course book student phần 5 pot

41 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Ubuntu 7.10 Phiên Bản Desktop
Trường học Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Sách dành cho sinh viên
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tách các đối tượng: • Trong vùng vẽ, bấm chuột phải vào đối tượng kết hợp tạo ra trước đó và chọn Split từ trình đơn ngữ cảnh... Hình 5.86: Tô chuyển sắc lên đối tượng Sửa văn bản Dra

Trang 1

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

166 / 407

1 Trong vùng vẽ, chọn nhiều đối tượng 2D

Chú ý:

Đối tượng nằm dưới cùng trong hình dưới là đối tượng màu xanh nước biển

Hình 5.80: Kết hợp các đối tượng lại với nhau

2 Bấm chuột phải vào một đối tượng bất kỳ đã chọn và nhấn vào tuỳ chọn Combine trong danh sách Tại những vùng mà các đối tượng

che phủ nhau, tuỳ thuộc vào số lần che phủ mà vùng này có màu hoặc trống không Nếu số lớp phủ lên là chẵn, ta sẽ có một vùng trống.Nếu số lớp phủ lên là lẻ, ta sẽ thu được một vùng có màu tô là màu của đối tượng dưới cùng

Hình 5.81: Các vùng mà các đối tượng che lấp nhau

3 Sau khi đã kết hợp các đối tượng lại, bạn có thể chọn đối tượng mới Tuy nhiên, bạn không thể chọn các vùng trống bên trong đối tượngmới này

Để tách các đối tượng:

• Trong vùng vẽ, bấm chuột phải vào đối tượng kết hợp tạo ra trước đó và chọn Split từ trình đơn ngữ cảnh.

Trang 2

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

Khi vẽ, bạn có thể phải tô màu và tạo bề mặt cho nhiều đối tượng khác nhau Bạn có thể tuỳ chỉnh màu tô của một đối tượng bằng cách dùng

thanh công cụ Line and Fill.

Chú ý:

Thuật ngữ mà OpenOffice.org dùng để chỉ vùng bên trong một đối tượng là vùng tô Vùng tô của một đối tượng có thể chỉ cómột màu, có chuyển sắc hoặc một ảnh

Sửa màu tô

Để sửa màu tô của đối tượng:

1 Trong vùng vẽ, chọn đối tượng cần sửa và nhấn vào nút Area trên thanh công cụ Line and Fill Hộp thoại Area xuất hiện.

Trang 3

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

168 / 407

Hình 5.83: Sửa màu tô

2 Hộp thoại Area có các tuỳ chọn để bạn thay đổi màu tô hiện có của đối tượng Nhấn vào thẻ Colours, sau đó chọn một màu khác được liệt kê trong mục Table và nhấn OK để dùng màu tô mới.

Trang 4

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

Trang 5

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

170 / 407

Hình 5.85: Màu tô tự đặt

Tô màu chuyển sắc

Chuyển sắc là sự chuyển tiếp liên tục giữa 2 màu khác nhau hoặc độ đổ bóng của cùng một màu Bạn có thể dùng chuyển sắc để tô các đốitượng trong bản vẽ của mình Để sửa chuyển sắc trong một đối tượng:

Trong vùng vẽ, hãy chọn đối tượng bạn muốn chỉnh và nhấn vào nút Area bên trong thanh công cụ Line and Fill Hộp thoại Area xuất hiện Nhấn vào thẻ Gradients, chọn một chuyển sắc từ danh sách các chuyển sắc đã có và nhấn vào nút OK để tô chuyển sắc lên đối tượng.

Hình 5.86: Tô chuyển sắc lên đối tượng

Sửa văn bản

Draw cung cấp các cách sau để chèn văn bản vào trong vùng vẽ:

• Dùng công cụ Text trên thanh công cụ Drawing: Bạn có thể tạo một khung văn bản ở bất kỳ đâu trong vùng vẽ, rồi nhập văn bản vào

trong khung

• Ô gọi bên cạnh đối tượng: Bạn có thể dùng chức năng này khi muốn tạo văn bản liên kết tới một đối tượng Nhấn vào công cụ Callouts trên thanh công cụ Drawing.

• Văn bản nằm bên trong một đối tượng: Nhấn đúp chuột lên một đối tượng Một ô văn bản xuất hiện để bạn nhập nội dung vào.

Hình sau minh hoạ các cách chèn văn bản vào trong đối tượng bên trong vùng vẽ:

Trang 6

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

2 Mở trình đơn Edit rồi chọn Cross-fading để mở hộp thoại Cross-fading.

3 Trong hộp thoại Cross-fading, chọn số đối tượng cần tạo ra giữa 2 đối tượng đầu và cuối Giữ lại tuỳ chọn mặc định để có các hình

chuyển tiếp tạo ra thật mượt mà, rồi nhấn vào nút OK để xem kết quả thu được trong vùng vẽ

Trang 7

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

5.6.1 Các tính năng chính của OpenOffice.org Math

Một số tính năng quan trọng của Math sẽ được trình bày trong phần này:

• Tạo công thức: Math cho phép bạn dễ dàng tạo ra các công thức và dùng chúng như một đối tượng trong tài liệu Writer, Spreadsheet hay

Impress Bạn có thể mở Math từ một ứng dụng OpenOffice khác bất cứ khi nào cần viết công thức hoặc phương trình để chèn vào trong tàiliệu Math cung cấp cho ta rất nhiều các ký hiệu và hàm dựng sẵn để tạo, sửa và định dạng công thức

• Gõ công thức trực tiếp:Nếu bạn quen với ngôn ngữ đánh dấu của Math, bạn cũng có thể gõ các phương trình trực tiếp bên trong tài liệu của

bạn và dùng Math để chuyển nội dung vừa gõ thành công thức có định dạng chuẩn

• Tạo công thức bằng cửa sổ Commands: Khi tạo các nội dung trong cửa sổ Commands, bạn có thể xem ngay kết quả thu được bên trong

tài liệu của mình

• Tạo các ký hiệu riêng: Với Math, ta có thể tạo hoặc sử dụng các ký hiệu từ trong các phông chữ có sẵn để tạo ra ký hiệu của riêng mình.

Bạn có thể thêm các ký hiệu vào trong danh mục ký hiệu toán học cơ sở hoặc tạo một danh mục mới cho ký hiệu của mình đặt ra

• Tạo công thức theo ngữ cảnh: Math cung cấp cho bạn phương thức làm việc hiệu quả nhất thông qua các trình đơn ngữ cảnh xuất hiện khi

bạn bấm chuột phải, chứa tất cả các lệnh có thể thấy trong cửa sổ Selection Hơn thể nữa, bạn có thể chèn các lệnh trong này vào tài liệu chỉbằng một cú nhắp chuột!

Chú ý:

Math chỉ được dùng để viết các phương trình và công thức! Ta không thể dùng Math để tính toán

Trang 8

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

173 / 407

5.6.2 Tạo và sửa công thức

Mặc dù tất cả các chương trình của OpenOffice.org đều dùng Math, nhưng ta hay dùng nó để viết các phương trình và chèn vào tài liệu văn bản

Để có thể dùng Math khi làm việc với Writer hãy thực hiện các bước sau:

1 Đặt con trỏ ở vị trí cần chèn công thức Mở trình đơn Insert, chọn mục Object rồi nhấn vào Formula.

Hình 5.90: Chạy Math

2 Chương trình Math sẽ được khởi động từ trong cửa sổ Writer Lưu ý rằng bộ soạn thảo phương trình sẽ xuất hiện ở bên dưới cửa sổ tàiliệu Giờ, bạn có thể chạy tất cả các công cụ mà Math cung cấp bên trong cửa sổ Writer Một ô trống xuất hiện bên cạnh văn bản, báohiệu chỗ mà phương trình sẽ được nhập vào

Phương thức đơn giản nhất để nhập phương trình vào trong tài liệu là dùng cửa sổ Selection Theo mặc định, cửa sổ Selection không xuất hiện Để xem cửa sổ Selection, bạn phải mở trình đơn View, rồi chọn Selection.

Trang 9

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

174 / 407

Hình 5.91: Hiển thị cửa sổ Selection

3 Cửa sổ Selection xuất hiện dưới dạng thanh công cụ nổi Lưu ý rằng cửa sổ Selection được chia làm 2 nửa Nửa trên chứa các mục ký hiệu, và nửa dưới biểu diễn các ký hiệu có sẵn trong mục Bạn có thể chèn vào phương trình các ký hiệu nằm trong cửa sổ Selection.

Để chèn một ký hiệu, ví dụ như "a/b" hãy chọn mục phù hợp trong nửa trên và nhấn vào ký hiệu tương ứng ở nửa dưới của cửa sổ

Selection.

Trang 10

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

175 / 407

Hình 5.92: Dùng cửa sổ Selection

4 Bạn sẽ để ý thấy rằng khi chọn ký hiệu trong cửa sổ Selection, trong bộ soạn thảo phương trình, ký hiệu đánh dấu tương ứng cũng sẽ

xuất hiện Đồng thời, một số ô màu xám cũng xuất hiện ở trong phần thân văn bản chính

Ký hiệu <?> xuất hiện trong bộ soạn thảo phương trình là các ô trống mà bạn phải điền các ký hiệu vào để hoàn thiện công thức.

Trang 11

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

176 / 407

Hình 5.93: Chèn các ký hiệu

5 Khi bạn nhập các văn bản cần có vào trong chỗ trống, các ô màu xám sẽ được cập nhật lại vào trong phương trình Bạn có thể nhập toàn

bộ phương trình theo cách này

6 Sau khi đã hoàn tất việc nhập các ô trống thông qua cửa sổ Selection, phương trình xuất hiện dưới dạng một đối tượng trong cửa sổ tài

liệu của bạn và bạn có thể xem toàn bộ mã của nó trong bộ soạn thảo phương trình Thoát khỏi bộ soạn công thức bằng cách nhấn chuộtlên vị trí bất kỳ trong thân tài liệu

Trang 12

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

177 / 407

Hình 5.94: Phương trình được chèn vào

7 Sau khi công thức đã được chèn vào trong tài liệu, đôi khi bạn lại muốn sửa lại nó thêm chút nữa Để sửa một công thức đã chèn vào tài

liệu, nhấn chuột phải lên nó và chọn Edit từ trình đơn ngữ cảnh hiện ra.

Trang 13

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

178 / 407

Hình 5.95: Sửa phương trình đã chèn

8 Giờ ta có thể chèn ký hiệu mới vào trong công thức hoặc xoá công thức mình không cần tới nữa

Trang 14

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

179 / 407

Hình 5.96: Inserting New Symbols

9 Mặc dầu các ký tự Hy Lạp hay được dùng trong các công thức toán học, đặc biệt là công thức lượng giác, các ký tự này thường không cótrong cửa sổ Selection hoặc trình đơn ngữ cảnh Context

10 Bạn có thể thêm các ký tự Hy Lạp vào bằng cách nhập mã đánh dấu của chúng trong cửa sổ soạn thảo phương trình Ngoài ra, bạn còn

có thể dùng cửa sổ Catalog để làm điều này Để hiển thị cửa sổ Catalog, trong trình đơn Tools, bạn bấm vào lệnh Catalog.

Trang 15

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

180 / 407

Hình 5.97: Mở cửa sổ Catalogue

11 Hộp thoại Symbols sẽ xuất hiện để bạn chọn một ký tự Trước khi chọn, hãy đảm bảo rằng mục Greek được chọn trong danh sách thả xuống Symbol Chọn ký tự Hy Lạp mình cần từ trong cửa sổ Symbols và nhấn vào nút Insert.

Trang 16

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

181 / 407

Hình 5.98: Chèn các ký tự Hy Lạp

12 Các ký tự được chèn vào trong tài liệu của bạn và mã đánh dấu của nó cũng xuất hiện trong bộ soạn thảo phương trình Bạn có thể tiếptục nhập công thức vào tài liệu theo cách thức tương tự Sau khi hoàn tất việc nhập liệu, tài liệu của bạn sẽ trông như thế này:

Trang 17

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

182 / 407

Hình 5.99: Phương trình cuối cùng thu được

5.7 Các ứng dụng khác

5.7.1 Kế toán với GnuCash

GnuCash là một ứng dụng để bạn quản lý tài chính kế toán của gia đình và công ty nhỏ Thay vì theo dõi toàn bộ các chi tiêu trên giấy, bạn cóthể dùng GnuCash để thống kê và đảm bảo rằng bạn không thất thoát tiền nong vào cuối tháng Tất cả các khoản thu và chi đều có thể đượcquản lý thông qua tiện ích này Dùng GnuCash, một doanh nghiệp nhỏ có thể theo dõi các khách hàng cũng như các nhà sản xuất mà mình quantâm Bạn cũng có thể tạo báo cáo lãi/lỗ hàng tháng cho doanh nghiệp của mình

GnuCash có thể lưu và quản lý thông tin chi tiết về tài koản ngân hàng của bạn GnuCash dựa trên mô hình cân đối thu chi mà các kế toánchuyên nghiệp sử dụng để quản lý và báo cáo tài chính

GnuCash rất dễ dùng và có thể được tuỳ chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của bạn

Trang 18

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

183 / 407

Hình 5.100: Chương trình kế toán GnuCash

Các tính năng chính của GnuCash

Việc sử dụng GnuCash cũng giống như điền thông tin tài chính của bạn vào trong một cuốn sổ, nhưng được tổ chức hợp lý hơn Các tính nănghữu ích của GnuCash là:

• Giao diện dễ sử dụng: Giao diện đồ hoạ của GnuCash rất đơn giản đối, giống như bạn việc lưu trữ các bản ghi trên giấy Nó cũng có tính

năng Quick-Fill, khi bạn nhập vào một số ký tự, GnuCash quét qua toàn bộ các từ đã nhập và hoàn tất mục đã nhập một cách tự động Nếubạn thường xuyên nhập một nội dung, bạn sẽ không cần phải gõ đi gõ lại mục đó nhiều lần

• Hệ thống 2 nội dung: Tuân thủ nguyên tắc tài chính 2 cột, trong GnuCash mỗi chi tiết đều được thống kê trong 2 phần debit trong một

tài khoản và credit trong tài khoản còn lại Điều này giúp cho sự sai lệch giữa thu và chi được quản lý chính xác, giống như bảng cân đối tàichính vậy Bạn sẽ dễ dàng kiểm tra được tính chính xác của các số liệu nhập vào, và theo dõi được tất cả tình hình tài chính của mình

• Báo cáo: Bạn có thể tạo ra rất nhiều loại báo cáo bằng GnuCash Đối với gia đình, ta có thể dùng báo cáo Budget để xem chi tiết các khoản

thu và khoản chi hàng tháng Ta cũng có thể tạo báo cáo Tax để tính thuế Ngoài ra còn có rất nhiều loại báo cáo cho doanh ngiệp, như báocáo về khách hàng và nhà cung cấp (Customer and Vendor) Một loại báo cáo nữa cũng rất hay được dùng đến là Assets and Liabilities chứabảng cân đối thu chi

• Xử lý chuyển đổi tiền tệ: Bạn không cần lo lắng về việc chuyển đổi giữa nhiều loại tiền tệ khác nhau; GnuCash tự động xử lý việc chuyển

đổi tiền tệ Ngoài ra, GnuCash cũng cung cấp các trình đơn và cửa sổ hiện ra ở nhiều ngôn ngữ khác nhau

• Cửa sổ Reconcile: GnuCash cung cấp cho người dùng cửa sổ Reconcile chứa cân đối tài chính của tất cả các tài khoản mà ta có Với chức

năng này, ta không cần phải kiểm tra cân đối tài chính trong nhiều tài khoản mình có

Trang 19

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

184 / 407

• Chia nhỏ giao dịch: Tính năng chia giao dịch cho phép ta chia một giao dịch mua bán thành nhiều lần và hạng mục riêng rẽ Ví dụ, khi bạn

mua một số đồ dùng, giao dịch chính là số tiền bạn dùng để mua tất cả các mòn hàng, còn khi dùng chức năng chia giao dịch, ta có thể biếtchính xác số tiền để mua từng đồ vật riêng biệt Sau đó, bạn có thể kiểm tra lại giao dịch chính bất kỳ lúc nào nhờ các giao dịch con đã đượcchia nhỏ

• Hỗ trợ HBCI: GnuCash còn hỗ trợ cả giao thức German Home Banking Computer Information (HBCI) Đây là một tính năng hữu ích cho

người Đức nào cần phải nhập thông tin chi tiết của mình cho nhà băng Họ có thể trực tiếp thực hiện chuyển khoản, tải thống kê tài chính từngân hàng và vay nợ trực tiếp qua GnuCash

• Giao dịch định trước: Dùng GnuCash, người dùng có thể đặt trước các giao dịch cho phù hợp với nhu cầu của mình, và cũng có thể đặt lời

nhắc nhở khi gần tới lúc cần giao dịch Tính năng giúp bạn khỏi phải nhớ những cuộc hẹn của mình! Phần mềm sẽ để ý giúp bạn tất cả nhữnggiao dịch đó, nếu bạn muốn Bạn cũng có thể đặt lại lịch giao dịch khi cần

• Tìm giao dịch: Hộp thoại Transaction Finder giúp bạn tìm ra dù là những giao dịch nhỏ nhất đã thực hiện Bạn có thể nhập các trường mình

cần tìm trong cửa sổ Transaction Finder, và GnuCash sẽ tìm ra giao dịch bạn muốn biết Ví dụ, bạn muốn xem tất cả các khoản chi to hơn 1mức nhất định trong tháng này GnuCash sẽ tìm ra các giao dịch đó cho bạn, nhưng bạn phải thiết lập rằng các giao dịch lớn hơn mức nàotrong ô amount trong hộp thoại

• Hướng dẫn sử dụng và Trợ giúp mới: GnuCash có các bài hướng dẫn và các định nghĩa mới để dạy bạn một số kiến thức về tài chính kế

toán Việc này giúp cho người dùng nhanh chóng áp dụng các nguyên tắc kế toán một cách hiệu quả và sử dụng chương trình một cách hợplý

Các tính năng chính của Scribus

Hãy dùng Scribus khi cần thiết kế các tài liệu có nhiều hình ảnh Đây là một ứng dụng cho phép người dùng sắp xếp các ảnh, logo tại vị tríphù hợp

• Khả năng cập nhật mẫu tài liệu: Scribus cung cấp các mẫu tài liệu, bao gồm những thuộc tính của trang in, như ảnh nền, phần đầu và phần

chân

• Quản lý kiểu dáng: Ta có thể tuỳ biến rất nhiều kiểu dáng, bao gồm kiểu dáng dành cho đoạn văn, ký tự và dòng Bộ quản lý kiểu dáng cho

phép ta xem tất cả các tuỳ chọn tại chỗ và dễ dàng đặt kiểu dáng mình muốn

• Định dạng dựa trên XML: Scribus dùng định dạng tập tin dựa trên ngôn ngữ XML, do vậy tính tương thích của nó rất cao.

• Các tính năng xử lý phông chữ: Scribus có sẵn rất nhiều tính năng xử lý phông chữ, bao gồm xoay phông, đối xứng phông và co giãn phông

cho phù hợp với bố cục văn bản Dù bạn dùng phông chữ Type1 hay TrueType thì Scribus đều có thể xử lý rất tốt, vì vậy bạn có thể dùng mọiloại phông chữ trong tài liệu của mình

• Các tính năng xử lý ảnh: Scribus có thể nhập hầu hết các định dạng ảnh phổ biến hiện nay, như PNG, TIFF và JPEG, nên bạn có thể chèn

tất cả những ảnh mình cần dùng vào trong tài liệu

Ngoài ra, Scribus còn hỗ trợ thêm:

• Văn bản và phông chữ trên Unicode: Scribus có thể nhập hầu hết các định dạng văn bản và hỗ trợ các phông chữ Unicode Nó cũng hỗ trợ

các văn tự từ phải sang trái, như tiếng Arập và Hebrew Tính năng này giúp ta mở một văn bản để bố trí, sắp xếp mà không cần phải lo lắng

về phông chữ được dùng trong văn bản đó

• Nhập tập tin một cách trực tiếp: Nếu bạn muốn thêm các ảnh và đồ hoạ vào trong tài liệu, bạn có thể dùng Draw, Impress rồi sau đó trực

tiếp đưa chúng vào trong Scribus

• CMYK: Scribus hỗ trợ 4 lớp màu Xanh lá mạ (Cyan), Đỏ tươi (Magenta), Vàng (Yellow) và Đen (Black) - chế độ CMYK - dùng trong thiết

kế ấn bản chuyên nghiệp Việc in ấn cũng thông qua hệ màu này Do vậy, sẽ có rất ít sự khác biẹt giữa thiết kế trên máy và tài liệu được in ra.Scribus còn cung cấp cả các chức năng cải thiện màu sắc khi in nữa!

• Các chức năng liên quan đến định dạng PDF: Ngay cả khi tập tin của bạn ở dạng PDF, bạn vẫn có thể xuất chúng vào trong Scribus Bạn

còn có thể thêm các hiệu ứng cho chúng rồi sau đó mã hoá chúng đi lần nữa Ngoài ra, bạn có thể thêm các từ koá vào trong tập tin PDF xuấtra

• Các định dạng ảnh Vector: Scribus xử lý được tất cả các định dạng ảnh vector được đưa vào, bao gồm định dạng của Adobe Illustrator (AI),

Encapsulated PostScript (EPS) EPS và Scalable Vector Graphics (SVG), nên bạn có thể mở hầu hết các ảnh vector cần thêm vào tài liệu củamình trên Scribus

Trang 20

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

185 / 407

5.7.3 Evince

Evince là một trình đọc tài liệu trên Ubuntu Nó hỗ trợ nhiều định dạng tài liệu, như Portable Document Format (PDF), PostScript, djvu, tiff vàdvi Chương trình này giúp bạn dễ dàng đọc các tài liệu trên máy Nó cũng có hỗ trợ các chức năng chỉ mục, tìm kiếm, xem thử Bạn cũng cóthể xem tài liệu ở chế độ toàn màn hình hoặc dạng trình chiếu - mỗi trang được biểu diễn như một ảnh chiếu trong trình diễn của Impress

Vì Evince hỗ trợ nhiều định dạng tài liệu, ta có thể dùng nó thay cho nhiều trình đọc tài liệu trước đây Evince còn hỗ trợ các dạng tài liệu nhiềutrang

Hình dưới đây là giao diện chính của Evince:

Hình 5.101: Xem tài liệu với Evince

Các tính năng chính của Evince

Một số tính năng chính của Evince được liệt kê dưới đây:

• Khả năng tìm kiếm: Evince được tích hợp chức năng tìm kiếm để hiển thị số kết quả tìm thấy trong toàn bộ tài liệu và tô sáng các kết quả

trong trang hiện thời

• Xem thử: Dùng tính năng này, bạn không cần phải di chuyển qua tất cả các trang mà chỉ việc xem thử các trang thu nhỏ ở thanh trượt bên

trái rồi chuyển đến đúng chỗ cần xem

• Đánh chỉ mục: Trong các tài liệu được đánh chỉ mục, Evince còn cho phép ta nhanh chóng chuyển tới chỉ mục tương ứng, nhờ vậy ta di

chuyển được từ phần này sang phần khác

• Thu phóng: Evince cho phép ta phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu Ngoài ra, Evince lưu lại mức độ thu phóng của tài liệu sau khi ta đóng chương

trình để lần sau sử dụng

• Chọn: Ta có thể chọn văn bản trong tài liệu PDF Đây không phải là một chức năng sẵn có trong tất cả các trình đọc tài liệu.

Ngày đăng: 13/08/2014, 02:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.80: Kết hợp các đối tượng lại với nhau - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.80 Kết hợp các đối tượng lại với nhau (Trang 1)
Hình 5.83: Sửa màu tô - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.83 Sửa màu tô (Trang 3)
Hình 5.84: Chọn màu tô - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.84 Chọn màu tô (Trang 4)
Hình 5.87: Thêm văn bản vào trong vùng vẽ - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.87 Thêm văn bản vào trong vùng vẽ (Trang 6)
Hình 5.90: Chạy Math - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.90 Chạy Math (Trang 8)
Hình 5.91: Hiển thị cửa sổ Selection - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.91 Hiển thị cửa sổ Selection (Trang 9)
Hình 5.92: Dùng cửa sổ Selection - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.92 Dùng cửa sổ Selection (Trang 10)
Hình 5.93: Chèn các ký hiệu - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.93 Chèn các ký hiệu (Trang 11)
Hình 5.94: Phương trình được chèn vào - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.94 Phương trình được chèn vào (Trang 12)
Hình 5.95: Sửa phương trình đã chèn - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.95 Sửa phương trình đã chèn (Trang 13)
Hình 5.98: Chèn các ký tự Hy Lạp - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.98 Chèn các ký tự Hy Lạp (Trang 16)
Hình 5.99: Phương trình cuối cùng thu được - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.99 Phương trình cuối cùng thu được (Trang 17)
Hình 5.100: Chương trình kế toán GnuCash - ubuntu desktop course book student phần 5 pot
Hình 5.100 Chương trình kế toán GnuCash (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN