Vitamine A nhạy cảm ánh sáng, tan trong mỡ, bền nhiệt, cần mật để hấp thu, gắn với protein đặc hiệu trong huyết tương là RBP Retinol Binding Protein và dự trữ ở gan. Việc nấu nướng, đ
Trang 1BỆNH THIẾU
VITAMINE A
ThS Nguyễn Hoài Phong
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Phát hiện được các biểu hiện thiếu vitamin A ở
trẻ em
2. Trình bày được chỉ định, liều, tác dụng phụ của
việc điều trị vitamine A liều tấn công
3. Kể được 3 nội dung chính của chương trình quốc
gia phòng chống bệnh thiếu vitamin A
Trang 3 Hoạt tính của vitamin A:
1µg retinol = 12 µg β-carotene = 24 µg carotenoids khác
Nhu cầu của trẻ 0-6 tháng: 400µg retinol, 7-12 tháng:
500 µg, 1-3 tuổi: 300µg, 4-8 tuổi: 400µg, trẻ lớn và người lớn:600-900µg
Trang 4 Vitamine A nhạy cảm ánh sáng, tan trong mỡ, bền nhiệt, cần mật để hấp thu, gắn với protein đặc hiệu trong huyết tương là RBP (Retinol Binding Protein) và dự trữ ở gan.
Việc nấu nướng, đóng hộp, đông lạnh thực phẩm làm mất lượng nhỏ vitamin A
Vitamin A bị hủy bởi các chất oxyt hóa và acid
Trang 5NGUỒN CUNG CẤP VÀ CHUYỂN HÓA
Thịt, trứng, cá, gan:
palmitate Retinol tự do RBP.(Kẽm)
carotenoids, carotenoid ~ß Carotene
ß Carotene : Hấp thu vào mạch bạch huyết ruột, 2 phân tử retinol.
đường, suy giáp, thiếu men chuyển provitamin A carotenoids )
Trang 7Chuyển hóa
Tại ruột vitamine A hòa tan trong chất béo Hấp thu vào máu nhờ mật; 40% tổ chức; 60% gan
Từ gan, muốn được sử dụng, retinol phải gắn với RBP
Ở trẻ SDD hoặc suy gan, RBP giảm Thiếu vitamine A
Gan dự trữ 90% vitamin A
Nồng độ vit A/máu # 30-50 µg/dL ở nhũ nhi
30-225 µg/dL ở trẻ lớn và người lớn
Dự trữ ở gan : Cạn khi nồng độ vit A/máu < 10µg/dL
Trang 8NGUYÊN NHÂN THIẾU VIT A
A trong sữa non cao hơn trong sữa vĩnh viễn
nước cháo hoặc sữa đặc có đường, ít đạm và không có vit A
giảm chất béo sẽ giảm hấp thu vitamin A giảm protein sẽ giảm tạo ra RPP Kết quả là giảm nồng độ vitamin A trong máu
từ 4 tháng trỡ đi
hội chứng kém hấp thu chất béo
Trang 9VAI TRÒ CỦA VITAMIN A
Vit A giúp trẻ tăng cân nhanh, phát triển chiều cao, tăng chuyển hóa các chất, giúp biệt hóa tế bào.
Vit A ảnh hưởng lên số lượng và chất lượng của tế bào miễn dịch: tế bào lympho T&B, bạch cầu đa nhân trung tính.
Vit A có vai trò trong việc sừng hóa da, tạo giác mạc, phát triển nhau thai, phát triển và tăng trưởng tinh trùng và hình thành chất nhày.
Trang 10VAI TRÒ CỦA VITAMIN A
nhạy cảm với ánh sáng cường độ thấp, tế bào hình nón nhạy cảm với màu sắc và ánh sáng cường độ cao Retinal gắn với cả 2 sắc tố thị giác: que (Rhodopsin) và nón (Iodopsin) Trong
-retinal, dạng này kết hợp với opsin để hình thành rhodopsin
-retinal và sự trao đổi năng lượng này truyền qua thần kinh thị giác đến não gây cảm giác thị giác
Trang 12BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA THIẾU VIT
A
Bệnh khô mắt:
Phân độ tổn thương ở mắt theo tổ chức y tế thế giới:
Trang 14X1A: KHÔ KẾT MẠC X1B:VỆT BITOT TRÊN KẾT MẠC
X2: KHÔ GIÁC MẠC
X1B
Trang 15X3A: LOÉT/NHUYỄN GIÁC MẠC
<1/3 DIỆN TÍCH GÍAC MẠC
X3B: LOÉT/NHUYỄN GIÁC MẠC
>1/3 DIỆN TÍCH GÍAC MẠC
Trang 16XS: SẸO GIÁC MẠC
MÙ HOÀN TOÀN
Trang 17Chậm tăng trưởng:
Chậm phát triển thể chất, tâm thần và trạng thái thờ
ơ
Thiếu máu gan lách to
Tăng ALNS với giãn rộng khớp sọ Não úng thủy, liệt thần kinh sọ
Giảm sức đề kháng đối với nhiễm trùng:
Da khô, bong vảy, tăng sừng hóa dạng nhú trên vùngvai, mông, mặt duỗi của chi Biểu mô âm đạo cũng bị sừng hóa, dị sản biểu mô đường tiểu gây tiểu mủ và tiểu máu
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Test với bóng tối
Khám mắt bằng kính hiển vi sinh học để phát hiện khô giác mạc
Khám các mảnh vụn thải ra từ mắt và âm đạo
Đo nồng độ Carotene, Retinol trong máu Thường Carotene giảm nhanh hơn Retinol
Trang 19ĐIỀU TRỊ
1.Tấn công (vùng thiếu vitamin A):
Nhiễm trùng tái phát ở da, hô hấp, tiết niệu.
gà, lao.
Trang 20NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ VIT A LIỀU CAO
vitamin A trong máu
tuần hoặc nhiều tháng
lớn vitamin A điều trị mụn trứng cá.
chế độ ăn giàu vit A sẽ đủ dùng trong 6 tháng
Trang 21 Trẻ dễ ngộ độc khi điều trị tấn công
Thời gian tác dụng của liều điều trị kéo dài dưới 3 tháng Cần phải kiểm tra và điều trị tiếp
Nếu đạm máu giảm nặng < 3g% RBP không được tổng hợp đầy đủ, vit A không được đưa ra máu Do đó phải điều trị tích cực suy dinh dưỡng bằng chế độ ăn giàu đạm Truyền đạm chỉ tăng áp lực keo, không tăng RBP
Vitamin A có thể gây quái thai nên không cho ở phụ nữ có thai, chỉ cho sau khi sanh Cần giáo dục trẻ vị thành niên có thể mang thai về sự nguy hiểm của vitamin A khi dùng để điều trị mụn trứng cá
Trang 22TRƯỜNG HỢP
Thiếu Vitamin A tiềm ẩn: 1500 µg/ngày
Bệnh khô mắt: uống 1500 µg/kg/ngày trong 5 ngày
sau đó 7500 µg vitamin A tan trong dầu tiêm bắp cho đến khi hồi phục
Trẻ uống mỗi ngày 1500-3000 µg vitamin A giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong khi mắc sởi
Trang 23PHÒNG BỆNH
Nhũ nhi cần 500 µg vitamin A/ngày
Trẻ lớn, người lớn: 650-1500 µg vitamin A/ngày
Mẹ sống trong vùng thiếu vitamin A: 30.000 µg
(100.000 UI) vitamin A sau sanh
Bổ sung vitamin A đối với chế độ ăn hạn chế béo
Cần uống vitamin A dạng tan trong nước với liều cao gấp nhiều lần so với nhu cầu hằng ngày trong bệnh lý kém hấp thu chất béo hoặc tăng bài tiết vitamin A
Trang 24 Trẻ sinh non hấp thu vitamin A không hiệu quả bằng trẻ đủ tháng, cần phải bổ sung vitamin A dạng tan trong nước.
Trong những vùng thiếu vitamin A, việc bổ sung đầy đủ kho dự trữ vitamin A làm tăng tỉ lệ sống của những trẻ thiếu lên 20%: mỗi 4 tháng bổ sung vitamin A dạng tan trong nước cho trẻ 6-11 tháng 30.000 µg (100.000 UI), cho trẻ ≥ 12 tháng 60.000 µg (200.000 UI) làm giảm tỉ lệ tử vong đi kèm bệnh sởi và tiêu chảy nặng
Trang 25CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG BỆNH THIẾU VITAMIN A
trẻ bú mẹ và ăn dặm từ tháng thứ 4.
2 Hướng dẫn nhân viên y tế biết điều trị bệnh thiếu vitamin A theo phác đồ mới, chú ý trẻ suy dinh dưỡng
vitamin A theo phác đồ mới, chú ý trẻ suy dinh dưỡng
nặng và sau sởi.
3 Phát vit A uống phòng đối với một số đối tượng như:
Liều 100.000 UI đối với trẻ t 6 đ n 12 tháng Liều 100.000 UI đối với trẻ t 6 đ n 12 tháng ừ ừ ế ế