3-4 Làm thí nghiệm nghiên cứu trên động vật: - Giúp theo dõi về diễn biến lâm sàng ,biến đổi hình thái tổ chức , hiểu được nguyên nhân , cơ chế cách phòng và điều trị bệnh... 1- Ng
Trang 1Gi i ph u b nh ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh
Gi i ph u b nh ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh
( Pathology)
Trang 4Gi i ph u b nh ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh
Gi i ph u b nh ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh
( Pathology)
hình thái để giải thích những thay đổi về chức năng và những triệu chứng lâm sàng
nguyên nhân , cơ chế , tiến triển -> góp phần chẩn
đoán và điều trị bệnh
Trang 5HIPPOCRATE
Trang 6 Người đầu tiên đưa ra dấu hiệu viêm :
sưng ,nóng ,đỏ đau
Dùng từ Carcinos hay Karkinos chỉ u ác tính
Aulus Cornelius Celsus
Trang 7GALEN
+ Được phép mổ xác tử
tù để nghiên cứu + Đưa thêm dấu hiệu thứ năm của viêm : rối loạn chức năng
+ Thuật ngữ “ oncos – sưng “ mô tả khối u
Trang 8Ông tổ môn giải phẫu + 1543 Viết sách giải phẫu đầu tiên “ Về cấu tạo cơ thể con người “
+ Cơ sở cho nắm được hình ảnh các tổn thương đại thể
Trang 9Giải phẫu bệnh đại thể
- Mô tả về tổn thương đại thể
- 1761 sách “ Về nguyên nhân bệnh tật “ tổng kết
50 năm hoạt động y học
Giovanni Battista MORGAGNI
Giovanni Battista MORGAGNI
(1682-1771, Italia)
Trang 10Gi i ph u b nh vi th ải phẫu bệnh vi thể ẫu bệnh vi thể ệnh vi thể ể
+ 1856 “ thuyết tế bào
“
- Bệnh tật là do tổn thương , rối loạn của
tế bào Rudolph VIRCHOW
Rudolph VIRCHOW
Trang 113- Nhi m v môn GPB ệnh ụ môn GPB 3- Nhi m v môn GPB ệnh ụ môn GPB
chẩn đoán nguyên nhân chết, giúp cho BS kinh nghiệm chẩn đoán , điều trị và phòng bệnh
chẳng qua cũng chỉ thấy được một mớ triệu chứng
nhưng người dự giải phẫu thi thể một lần hiểu được tất
cả bệnh”
Trang 12 3-2 Xét nghiệm sinh thiết :
- Mục đích : Chẩn đoán bệnh trên những
bệnh phẩm lấy ở bệnh nhân BS sẽ cú đường lối BS sẽ cú đường lối
bệnh phẩm lấy ở bệnh nhân BS sẽ cú đường lối BS sẽ cú đường lối điều trị đỳng.
- XN sinh thiết tức thì.
3-3 Xét nghiệm tế bào
3-4 Làm thí nghiệm nghiên cứu trên động vật:
- Giúp theo dõi về diễn biến lâm sàng ,biến đổi hình thái tổ chức , hiểu được nguyên nhân ,
cơ chế cách phòng và điều trị bệnh
Trang 134- K t lu n K t lu n ết luận ết luận ận ận
học những hiểu biết cơ sở , những khái niệm
vững chắc về bệnh dưới dạng những tổn thương
đại thể và vi thể.
- Nắm được toàn bộ hình thái bệnh lý ta
mới hiểu sâu, chắc chắn, chính xác có lý luận , ý nghĩa các triệu chứng lâm sàng và bản chất của các quá trình bệnh.
Trang 14Ch ương trình môn học ng trình môn h c ọc
Ch ương trình môn học ng trình môn h c ọc
1- Phần đại cương
* Tổn thương tế bào và mô
* Tổn thương do rối loạn tuần hoàn
* Tổn thương do viêm
* Tổn thương do u ( u lành tính , ác tính )
2- Phần phủ tạng
Trang 15T n th ổn thương tế bào và mô: ương trình môn học ng t b o v mô: ết luận ào và mô: ào và mô:
T n th ổn thương tế bào và mô: ương trình môn học ng t b o v mô: ết luận ào và mô: ào và mô:
1 - Những nguyên nhân gây tổn thương tế bào.
2- Những tổn thương cơ bản của tế bào.
Tổn thương tế bào hồi phục được : Thoỏi
hoỏ
Tổn thương không hồi phục: Hoại tử
Các tổn thương thích nghi: Teo đột, phỡ đại, tăng sản ,dị sản , loạn sản
Trang 161- Nguyên nhân gây t n th Nguyên nhân gây t n th ổn thương tế bào và mô: ổn thương tế bào và mô: ương trình môn học ương trình môn học ng t ng t ết luận ết luận
Trang 17Nguyên nhân tổn thương tế bào
Trang 18o xy
Trang 192- Nh ng t n th Nh ng t n th ững tổn thương cơ bản của tế ững tổn thương cơ bản của tế ổn thương tế bào và mô: ổn thương tế bào và mô: ương trình môn học ương trình môn học ng c b n c a t ng c b n c a t ơng trình môn học ải phẫu bệnh ơng trình môn học ải phẫu bệnh ủa tế ết luận ủa tế ết luận
b o: ào và mô:
b o: ào và mô:
Trang 20 2-1 Tổn thương tế bào hồi phục được :
đục ) :
nhẽo , mặt cắt vồng lờn , đục
vật) bắt màu đỏ khi nhuộm H.E ( hematoxylin-eosin)
nước, mitochondria bị tổn thương
Trang 21T b o bình th ết luận ào và mô: ường ng
T b o bình th ết luận ào và mô: ường ng
Trang 22Thoái hóa h t ạt Thoái hóa h t ạt
Trang 23Tế bào bình thường
Trang 24Tế bào thoái hoá hạt
Trang 25Tế bào bình thường Tế bào thoái hoá
Trang 262-1-2 Thoái hóa n ước c
2-1-2 Thoái hóa n ước c
Là tình trạng ứ nước trong bào tương, cũn gọi thoái hóa hốc , t/h rỗ , t/h nước
* Đại thể: tạng to rõ, mặt cắt có nhiều dịch
* Vi thể: tế bào to, bào tương có những hốc nhỏ , sáng , ranh giới không rõ
* Nguyên nhân : như thoái hóa hạt.
* Cơ chế: Rối loạn chuyển hoá muối nước
Trang 27Thoái hóa r (n ỗ (nước) ước) c) Thoái hóa r (n ỗ (nước) ước) c)
Trang 283-1-3 Thoái hóa mỡ
3-1-3 Thoái hóa mỡ
( Virchow (1858) : fatty degeneration , fatty ilfiltration) Nay goi fatty change , triglyceride acccumulation
thường trong bào tương tế bào nhu mô
Trang 29Thoái hóa mỡ Thoái hóa mỡ
Trang 333-2 T n th T n th ổn thương tế bào và mô: ổn thương tế bào và mô: ương trình môn học ương trình môn học ng không h i ph c ng không h i ph c ồi phục ồi phục ụ môn GPB ụ môn GPB
tổ chức trên cơ thể sống do nguyờn nhõn bờn ngoài
đậu, hoại tử mỡ, hoại thư ướt , hoại thư khô
Trang 34
nhân đông
nhân vỡ
nhân tan
Trang 35* Hoại tử đông : tổ chức chắc giống như thịt
phơi khô ngoài nắng.
- Do bất hoạt các enzym tiêu hủy protein
( protenaza) trong bào tương t/b.
nhũn do enzym tiêu hủy protein của tổ chức
- Do tổ chức chứa ít protein ( nhồi máu não).
- Do tổ chức chứa nhiều men ( dạ dày , tụy)
- Ổ hoại tử nhiều BCĐN trung tính và vi
khuẩn.
Trang 36 * Hoại tử bã đậu : Dạng đặc biệt hoại tử
đông , gặp trong bệnh lao Giống chất bã đậu
* Hoại tử gôm : Dạng đặc biệt hoại tử đông , t/c giống cao su hoặc chất keo
* Hoại tử mỡ Do các men tiêu mỡ biến mỡ thành axit béo tự do + can xi -> chất xà phòng
Trang 37Hoại thư khô (mummification)
Trang 39When many cells undergo necrosis at once, then definable patterns
of necrosis are produced, depending upon the nature of the injury, the type of tissue, and the length of time This is an example of coagulative necrosis This is the typical pattern with ischemia and infarction (loss of blood supply and resultant tissue anoxia) Here,
Trang 41Hoại tử mỡ
This is fat necrosis of the pancreas Cellular injury to the pancreatic acini leads to release of powerful enzymes which damage fat by the production of soaps, and these appear grossly as the soft, chalky white areas seen here
on the cut surfaces
Trang 42This is the gross appearance of caseous necrosis in a hilar lymph node infected with tuberculosis The node has a
cheesy tan to white appearance Caseous necrosis is really
Trang 43Hoại thư khô
This is gangrene, or necrosis of many tissues in a body part In this case, the toes were involved in a frostbite injury This is an example of "dry" gangrene in which there is mainly coagulative necrosis from the anoxic
Trang 44Hoại tử ruột
Trang 46This is gangrene of the lower extremity In this case the term "wet" gangrene is more applicable because of the
liquefactive component from superimposed infection in
Trang 47Hoại thư đầu chi
Trang 48Grossly, the cerebral infarction at the upper left here demonstrates liquefactive necrosis Eventually, the
Trang 49Sơ đồ tế bào bình thường
Trang 50Nhân đông
Trang 51Nhân đông
Trang 52Nhân vỡ
Trang 53Nhân vỡ
Trang 54Nhân tan
Trang 55Nhân tan
Trang 56Nhồi máu cơ tim
Trang 57Áp xe não
Trang 58At high magnification, liquefactive necrosis of the
brain demonstrates many macrophages at the right which are cleaning up the necrotic cellular debris The
Trang 59The contrast between normal adrenal cortex and the small pale infarct is good The area just under the capsule is
spared because of blood supply from capsular arterial
branches This is an odd place for an infarct, but it
Trang 60The liver shows a small abscess here filled
Trang 61Microscopically, caseous necrosis is characterized by
acellular pink areas of necrosis, as seen here at the upper right, surrounded by a granulomatous inflammatory
Trang 62Microscopically, fat necrosis adjacent to pancreas is seen here There are some remaining steatocyte at the left
which are not necrotic The necrotic fat cells at the right have vague cellular outlines, have lost their peripheral
Trang 633-2-2 : Hậu quả của hoại tử.
+ Khỏi ( tiêu biến ) thay bằng tổ chức mới như
cũ ( biểu mô ) hoặc bằng tổ chức xơ.
+ Nằm trong bao xơ ( Ổ áp xe)
+ Tạo thành ổ khuyết tổ chức ( loét ).
Trang 64Các tổn thương thích nghi
Trang 65các đáp ứng thích nghi về cấu trúc của tế
bào
Trang 66Teo đét, thoái triển
Trang 67phì đại , tăng sản
Trang 68Tổn thương tế bào và mô
tế bào, tổ chức, tạng hoặc toàn bộ cơ thể.
bệnh lý tổn thương mạch , thần kinh , vận động
(góy xương),
Trang 69* Teo to n * Teo to n ào và mô: ào và mô: thể: do đói, do già…
* Teo tại chỗ: do không sử dụng (teo cơ , tuyến không hoạt động…)
Trang 70Teo do đói
Trang 71Teo thận
Trang 72The pair of adrenals in the center are normal Those at the top come from a patient with adrenal atrophy (with either Addison's disease or long-term corticosteroid therapy) The adrenals at the bottom represent bilateral cortical
hyperplasia This could be due to a pituitary adenoma
Trang 73Teo tuyến giáp
This symmetrically small thyroid gland demonstrates atrophy This patient was hypothyroid This is the end result of Hashimoto's
thyroiditis Initially, the thyroid is enlarged and there may be
transient hyperthyroidism, followed by a euthyroid state and then hypothyroidism with eventual atrophy years later Hashimoto's
thyroiditis results from abnormal T cell activation and subsequent B
Trang 74The testis at the right has undergone atrophy and is
Trang 75Teo não
This is cerebral atrophy in a patient with Alzheimer
disease The gyri are narrowed and the intervening sulci widened, particularly pronounced toward the frontal
lobe region
Trang 76Teo sợi cơ
There are some muscle fibers here that show atrophy The number of cells is the same as before the atrophy occurred, but the size of some fibers is reduced This is
Trang 77Vùng tủy tuyến ức trẻ em
Trang 78Teo tuyến ức người trưởng thành
Trang 79Here is the centrilobular portion of liver next to a central vein The cells have reduced in size or been lost from
hypoxia The pale brown-yellow pigment is lipochrome that has accumulated as the atrophic and dying cells undergo
Trang 80The yellow-brown granular pigment seen in the hepatocytes here is lipochrome (lipofuscin) which accumulates over time
in cells (particularly liver and heart) as a result of "wear and tear" with aging It is of no major consequence, but
illustrates the end result of the process of autophagocytosis
Trang 813-3-2 Phì đại và tăng sản
* Phì đại (hypertrophy) :Tăng kích thước của tế bào , tổ chức hoặc tạng
- Hay gặp ở cơ tim ( bệnh lý tim), cơ vân.
*Tăng sản (hyperplasia):Tăng kích thước của
tổ chức hoặc tạng do tăng số lượng tế bào.
- Hay gặp ở tử cung, tuyến tiền liệt do kích thích hormon
* Chú ý : phì đại ,tăng sản thường kết hợp.
Trang 82This is an example of prostatic hyperplasia The normal adult male prostate is about 3 to 4 cm in diameter The number of prostatic glands, as well as the stroma, has increased in this enlarged prostate seen in cross
section The pattern of increase here is not uniform,
Trang 83A normal prostate gland is about 3 to 4 cm in diameter This prostate is enlarged due to prostatic hyperplasia, which appears nodular Thus, this condition is termed either BPH (benign prostatic hyperplasia) or nodular
Trang 84Obstruction from nodular prostatic hyperplasia has led to prominent trabeculation seen on the mucosal surface of this bladder with hypertrophy The stasis from obstruction
Trang 86The normal histologic appearance of prostate glands and surrounding fibromuscular stroma is shown here at high magnification A small pink concretion (typical of the corpora amylacea seen in benign prostatic
Trang 87Microscopically, benign prostatic hyperplasia can involve both glands and stroma, though the former is usually more prominent Here, a large hyperplastic nodule of glands is seen.
Trang 88Here is one of the nodules of hyperplastic prostate, with many glands along with some intervening stroma The
Trang 89The prominent folds of endometrium in this uterus opened
to reveal the endometrial cavity are an example of
hyperplasia Cells forming both the endometrial glands and the stroma have increased in number As a result, the size
of the endometrium has increased This increase is
Trang 90This left ventricle is very thickened (slightly over 2 cm in
thickness), but the rest of the heart is not greatly enlarged
Trang 91There is marked left ventricular hypertrophy, with asymmetric bulging of a very large interventricular septum into the left ventricular chamber This is
though a variety of different genes may be responsible for this disease Both children and adults can be affected, and sudden death can occur Seen here is the explanted heart Pacemaker wires enter the right
ventricle The atria with venous connections, along with great vessels,
remained behind to connect to the transplanted heart (provided by
Trang 92This is cardiac hypertrophy involving the left ventricle The number of myocardial fibers does not increase, but their size can increase in response to an increased
Trang 93Cơ tim bình thường
Trang 94Cơ tim phì đại
Trang 95Cơ vân xương bình thường
Trang 96Cơ vân xương phì đại
Trang 973-3-3 Dị sản (metaplasia)
- Dị sản là sự biến đổi một loại tế bào nào đó thành loại tế bào khác.
* Dị sản sinh lý: biến đổi nang trứng…
* Dị sản bệnh lý: dị sản gai biểu mô phế quản,
dị sản xương , dị sản ruột…
Trang 98Dị sản tổ chức
Trang 99Di sản gai ở biểu mô chuyển tiếp bàng quang
Biểu mô chuyển tiếp
Dị sản gai
Trang 100Di sản gai ở biểu mô chuyển tiếp bàng
quang
Trang 101Dị sản gai nội mạc cổ tử cung
Trang 102Dị sản ruột ở thực quản
trong bệnh Barrett
Trang 1043-3-4 Loạn sản ( Dysplasia)
- Loạn sản là sự sinh sản quỏ mức trong
đú cú thay đổi phần nào chất lượng tế bào
và mụ nhưng vẫn nằm trong sự điều chỉnh của cơ thể
*chú ý :- Loạn sản thường biến thành u ỏc.
- Vựng loạn sản dày , nhiều tế bào , tế bào khụng điển hỡnh , đa dạng , non ,
nhõn to , đậm màu, hỡnh nhõn chia
Trang 105các đường của tế bào dự trữ
nội mạc cổ tử cung
Trang 106Niêm mạc cổ tử cung ngoài
Trang 107Tăng sừng ( bạch sản cổ tử cung )
Trang 108CIN-1 (Cervical Intraepithelial neoplasia);
tân sản nội biểu mô cổ tử cung.
2/3 trên
trưở ng th nhào và mô:
1/3 d ước) i
không b/t
Trang 109CIN-2 (Cervical Intraepithelial neoplasia);
tân sản nội biểu mô cổ tử cung.
1/3 trên
trưở ng th nhào và mô:
2/3 d ước) i
không b/t
Trang 110CIN-3 (Cervical Intraepithelial neoplasia);
tân sản nội biểu mô cổ tử cung.
toàn bộ
không b/t
Trang 1111/3 d ước) i
không b/t
Trang 1122/3 d ước) i không b/t
Trang 113toàn bộ
không b/t
Trang 114* Bệnh bụi than, “tế bào tim”, tích tụ mỡ ở người nghiện rượu, bệnh di truyền…
Trang 115* thuyết suy mòn(wear and tear hypothese)
* Thuyết suy giảm gen( genetic hypothese)
Trang 1165-Chết
Chết là diễn biến thường gặp của tuổi già,là giai đoạn tận cùng không thể tránh khỏi của cuộc sống.
* Chết sinh vật: Não không hoạt
động( chết não).
* Chết lâm sàng: Ngừng tim, ngừng thở.
Trang 117Tổng hợp đáp ứng tổ chức với môi trường
bên ngoài