HẢI CÁP XÁC Tên thuốc: Concha Meretricis Cyclinae... Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị Tác dụng: Thanh nhiệt ở Phế và trừ đờm, nhuyễn kiên, tán kết Chủ trị: Trị hó đờm, bướu cổ, loa lịch.. - H
Trang 1HẠC SẮT
Tên thuốc: Frutus carpesii
Tên khoa học: Carpesium abrotanoides L hoặc Daucus caroto L
Bộ phận dùng: quả
Tính vị: vị đắng, cay, tính ôn và hơi độc
Qui kinh: Vào kinh Can
Tác dụng: Sát trùng
Chủ trị: Trị ký sinh trùng đường ruột gồm: giun, giun đũa, giun kim: Dùng Hạc sắt với Sử quân tử và Tân lang
Liều dùng: 3-10g
Chế biến: Thu hái vào tháng 8 hoặc tháng 9, phơi khô Dùng sống hoặc sao lên dùng
Bảo quản: Để chỗ khô, râm, mát
HẢI CÁP XÁC
Tên thuốc: Concha Meretricis Cyclinae
Trang 2Tên khoa học: Cyclina sinensis Gmelin hoặc Meretrix meretrix L
Tên thông thường: Vỏ Sò biển
Bộ phận dùng: và phương pháp chế biến: Vỏ sò nhặt ở bò biển và tán thành bột
Tính vị: Vị đắng, mặn, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị
Tác dụng: Thanh nhiệt ở Phế và trừ đờm, nhuyễn kiên, tán kết
Chủ trị: Trị hó đờm, bướu cổ, loa lịch
- Ho do đàm nhiệt biểu hiện ho khạc đờm vàng đặc, suyễn, đau ngực: Hải cáp xác phối hợp với Hải phù thạch, Bạch tiền, Tang bạch bì, Chi tử và Qua lâu
- Tràng nhạc và bướu cổ Hải cáp xác phối hợp với Côn bố, Hải tảo và Ngõa lăng
tử
Liều dùng: 10-15g
Ghi chú:
Vị thuốc này thường được dùng ở dạng bột, nên cho vào túi vải để sắc hoặc dùng dụng cụ lọc để lọc ra khỏi nước sắc
Trang 3HẢI CẨU THẬN
Tên thuốc: Testis et penis canis familiaris
Tên khoa học: Canis familiaris L
Bộ phận dùng: Tinh hoàn của Hải cẩu
Tính vị: vị mặn, tính ấm
Qui kinh: Vào kinh thận
Tác dụng: bổ thận và tráng dương, ích tinh, bền tinh
Chủ trị: trị liệt dương, di tinh, suy sinh dục, Thận suy, hạ tiêu hư hàn
Thận dương suy, bất lực, sợ lạnh: Dùng Hải cẩu thận với Câu kỷ tử, Ba kích thiên
và Thỏ ti tử
Bào chế: Hải cẩu thận lấy vào thời gian bất kỳ, loại bỏ mỡ, phơi trong râm khi dùng, ngâm rượu một đêm, lấy giấy bọc lại, nướng trên lửa nhỏ cho giòn, giã nát dùng
Liều dùng: 1,5-3g (dạng viên hoàn)
Trang 4Kiêng kỵ: không dùng Hải cẩu thận trong trường hợp âm hư hỏa vượng, cường dương, cốt chưng