1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ

65 865 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ ĐIỂM THEO TÍN CHỈ CHO KHOA. LỜI CẢM ƠN Đối với chúng em thời gian lúc này trôi qua thật nhanh và không bao lâu nữa chúng em sẽ hoàn thành khóa học của mình. Sau gần ba năm học tập dưới mái trường Cao Đẳng Sư Phạm Đăk Lăk, tuy đây chưa phải là thời gian dài nhưng nhờ sự dìu dắt và dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo cho đến nay chúng em đã có thêm một lượng kiến thức cơ bản làm hành trang bước vào đời.

Trang 1

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ ĐIỂM

THEO TÍN CHỈ CHO KHOA.

LỜI CẢM ƠN!

Đối với chúng em thời gian lúc này trôi qua thật nhanh và không bao lâu nữa chúng em sẽ hoàn thành khóa học của mình Sau gần ba năm học tập dưới mái trường Cao Đẳng Sư Phạm Đăk Lăk, tuy đây chưa phải là thời gian dài nhưng nhờ sự dìu dắt và dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo cho đến nay chúng

em đã có thêm một lượng kiến thức cơ bản làm hành trang bước vào đời

Và lúc này đây, chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường, cảm ơn Cô Lữ Thị Hải Yến, các thầy cô giáo trong Khoa và bạn bè đã giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện đề tài của mình

Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Võ Minh Đức đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để chúng em có thể hoàn thành đề tài này một cách thuận lợi, đạt được kết quả tốt nhất

Vì giới hạn về mặt thời gian và khả năng còn hạn chế nên đề tài của chúng em chưa hoàn thành một cách hoàn hảo như mong đợi của các thầy cô nhưng chúng em đã hết sức cố gắng đầu tư và tập trung để thực hiện tốt đề tài của mình Chúng em hy vọng đề tài này sẽ có thể đóng góp một cách thiết thực vào công tác quản lí điểm theo tín chỉ cho Khoa một cách có hệ thống và hiệu quả hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 3

Phần I: MỞ ĐẦU

Thế kỷ 21 là thế kỷ của ngành công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

hỗ trợ đắc lực cho con người phát huy trí tuệ và tiềm năng để tồn tại và phát triển Không có một ngành khoa học và công nghệ nào phát triển nhanh chóng

và có sự ứng dụng sâu rộng như công nghệ thông tin Giáo dục và đào tạo là một trong số các lĩnh vực đã ứng dụng sự phát triển này để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin nhằm tin học hóa các hoạt động giáo dục

Đợt thực tập tốt nghiệp này là điều kiện rất thuận lợi để chúng em có thể phát huy được năng lực của bản thân cũng như khả năng ứng dụng lượng kiến thức đã được trang bị vào thực tế

Hiện nay, đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

đã và đang trở thành chương trình đào tạo chính Cùng với chương trình đào tạo này yêu cầu phải có chương trình quản lí điểm phù hợp với các yêu cầu quản lý của học chế mới này

Vì những lí do trên chúng em đã chọn đề tài “Quản lí điểm theo hệ hống tín chỉ cho Khoa” nhằm giúp cho việc quản lí điểm của sinh viên trong Khoa được thuận lợi và hiệu quả hơn

Nhằm trau dồi kiến thức đã học và tìm hiểu, học hỏi thêm những kiến thức chưa biết, được áp dụng vào thực tế và có cơ hội nắm vững hơn quy chế đào tạo mới Và qua đó chúng em mong có thể góp một phần giúp cho việc quản

lí điểm theo tín của Khoa thêm phần chính xác và nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn

Để hoàn thành đề tài này một cách hiệu quả chúng em đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu và xây dựng cơ bản:

Trang 4

 Kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin.

 Dựa vào hệ thống quản lí điểm của Khoa

 Tìm hiểu quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Bộ GDĐT (Quy chế 43/2007/QĐ_BGDĐT)

 Tổ chức xây dựng chương trình theo nhóm, phân công thực hiện công việc làm đề tài cho từng thành viên của nhóm

 Tìm hiểu các thông tin cần quản lí thông qua phòng Đào tạo và thông qua Khoa Ngoại ngữ - Tin học

 Phỏng vấn cán bộ quản lí điểm của Khoa và những cán bộ có liên quan đến việc quản lí điểm để thu thập những thông tin cần thiết

 Áp dụng quản lí điểm theo tín chỉ của Khoa

 Áp dụng và sử dụng ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basic for Application) trong Excel

Trang 5

Phần II NỘI DUNG Chương I KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆN

TRẠNG CỦA HỆ THỐNG

Việc quản lý điểm của sinh viên tại trường CĐSP ĐăkLăk được tiến hành như sau:

Trường CĐSP ĐăkLăk tuyển sinh theo ngành học Thí sinh đạt điểm xét tuyển quy định đối với ngành học mà mình đăng ký dự thi thì được xếp vào học theo đúng nguyện vọng

Mỗi sinh viên khi vào trường sẽ được cán bộ quản lý sinh viên gán cho một mã riêng và được phân vào lớp theo ngành học

1) Đánh giá kết quả học tập của học phần:

- Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên gồm 2 hình thức:

Kiểm tra – đánh giá thường xuyên.

- Điểm đánh giá một học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm:

• Các học phần chỉ có thực hành: Sinh viên phải tham

dự đủ các bài thực hành quy định; điểm học phần gọi là trung bình cộng các bài thực hành, làm tròn phần nguyên

• Các học phần lý thuyết hoặc cả lý thuyết và thực hành đánh giá theo thang điểm 10

Điểm chuyên cần: trọng số 0,1.

Điểm kiểm tra giữa học phần: trọng số 0,2.

Điểm thi học phần: trọng số 0,7.

• Công thức tính điểm học phần:

Trang 6

2) Đánh giá kết quả học tập sau mỗi kỳ học:

- Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của

các học phần mà sinh viên đăng kí học trong học kỳ đó, với trọng số là tín chỉ tương ứng của từng học phần

- Điểm trung bình chung tích lũy của mỗi học kỳ hay của năm học, khoá học là điểm trung bình có trọng số tính theo kết quả thi của các học phần

mà sinh viên đã đăng kí học tại trường

- Không tính kết quả thi học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất vào điểm trung bình chung hoặc điểm trung bình chung tích lũy Việc đánh giá kết quả và điều kiện cấp chứng chỉ đối với các học phần này tùy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Điểm trung bình chung học tập từng học kỳ, từng năm học dùng

để xét học bổng, khen thưởng, được tính trên kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất

- Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình chung của các học phần đã được tích lũy từ đầu khóa học cho đến thời điểm được xét Điểm trung bình chung tích lũy để xếp hạng học lực sinh viên, xét tốt nghiệp, xét buộc thôi học, xét học cùng một lúc ở nhiều ngành, nhiều trường, được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các kỳ thi

3) Cách tính điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ:

Trang 7

a Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo

thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

b Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của

học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

(5,5 – 6,4)  C Trung bình yếu: (4,0 – 5,4) D

− Loại không đạt:

− Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

I Chưa đủ dữ liệu đánh giá

X Chưa nhận được kết quả thi

− Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả

c Việc xếp loại các mức điểm A + , A, B + , B, C + , C, D, F áp dụng cho các

Trang 8

− Việc xếp loại mức điểm F, ngoài những trường hợp đã nêu ở khoản 3 điều này, còn áp dụng cho sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

d Để tính điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích luỹ, mức điểm

chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số, làm tròn đến 1 số thập phân như sau:

e Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình tích luỹ của mỗi học

kỳ hay của năm học, khoá học được làm tròn đến 2 số thập phân Công thức tính như sau:

N i

i i

n

n a A

1

1

*

Trong đó:

- A là điểm trung bình chung

- ai là điểm của học phần thứ i (theo thang điểm chữ sau khi đã quy về điểm số)

- ni là số tín chỉ của học phần thứ i

- N là tổng số học phần.

f Xếp loại kết quả học tập và xếp hạng tốt nghiệp.

− Loại đạt có các xếp loại sau:

Trang 9

Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.

− Loại không đạt xếp loại: Dưới 2,00

II CÁC YÊU CẦU ĐỂ KẾT XUẤT THÔNG TIN VÀO/ RA.

Qua việc nghiên cứu Quy chế 43 (Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ) của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng việc tiếp cận với một số cán bộ chuyên trách của khoa, hệ thống Quản lý điểm theo tín chỉ của sinh viên trong trường Cao Đẳng Sư Phạm Đăk Lăk có những yêu cầu thực

tế như sau:

- Phải tuân theo hoạt động của các khoa và cách thức tổ chức của các phòng ban liên quan.

- Chu trình nhập xuất thông tin điểm được khép kín.

- Các biểu mẫu báo cáo của hệ thống phải đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

- Phải tuân theo qui chế tính điểm do nhà trường qui định.

- Điểm chuyên cần và giữa học phần được giáo viên bộ môn nhập

và kết xuất theo mẫu có sẵn.

- Giáo viên bộ môn có quyền nhập điểm, sửa điểm, xoá điểm, tìm điểm chuyên cần và điểm giữa học phần và in thông tin về điểm của sinh viên.

- Cán bộ Khoa có quyền nhập điểm, sửa điểm, xoá điểm thi và in thông tin về điểm của sinh viên.

1) Thông tin đầu vào (Input):

- Nhập danh sách sinh viên của lớp

- Nhập điểm của sinh viên theo lớp/các kỳ

- Nhập danh sách môn học

Trang 10

2) Xuất thông tin (Output):

- Chương trình có thể xuất điểm của từng lớp theo môn trong mỗi kì

- Chương trình có thể xuất kết quả học tập của lớp theo mỗi kì học, mỗi năm học

III HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM THEO TÍN CHỈ Ở KHOA NGOẠI NGỮ - TIN HỌC, TRƯỜNG CĐSP ĐĂK LĂK.

1) Hiện trạng:

Hiện nay khoa Ngoại Ngữ - Tin học đang sử dụng chương trình quản lý điểm theo tín chỉ do phòng Đào tạo và Quản lý khoa học thiết kế, chương trình được viết trên phần mềm ứng dụng Micrsoft Office Excel 2003

2) Ưu khuyết điểm của hệ thống quản lý điểm hiện tại của Khoa:

 Trình bày thông tin cô đọng và dễ so sánh

 Có khả năng tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng tính…;

 Khả năng xử lý dữ liệu như lọc, tính toán, tham chiếu,……

 Sử dụng các nhóm hàm: Nhóm hàm tham chiếu, nhóm hàm số, nhóm hàm logic,…

 Khả năng lập báo cáo với cách tổ chức bảng biểu và hệ thống biểu

đồ tương đối hoàn chỉnh;

 Khả năng in ấn với nhiều lựa chọn khác nhau

 Excel là một phần mềm bảng tính trực quan và rất dễ sử dụng

Trang 11

Chính bởi những ưu điểm trên Khoa đã lựa chọn phần mềm ứng dụng Microsoft Office Excel vào công tác quản lý điểm của mình.

b) Khuyết điểm :

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chưa có một công cụ phù hợp mang tính chuyên biệt hóa cao Mà chỉ quản lý trực tiếp trên các bảng tính của phần mềm Microsoft Office Excel nên việc quản lí tương đối phức tạp trong khi việc quản lý điểm không cần đến quá nhiều chức năng do phần mềm Microsoft Office Excel cung cấp mà chỉ cần một số chức năng nhất định nào đó

ĐIỂM

Từ hiện trạng về công tác quản lý điểm theo tín chỉ của khoa Ngoại ngữ - Tin học và qua nghiên cứu phân tích hệ thống quản lý điểm hiện tại của Khoa nhóm chúng em đề xuất phương án xây dựng phần mềm quản lý điểm theo tín chỉ dựa trên ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basic for Application ) trong Excel

a) Tổng quan về phần mềm Microsoft Excel:

Microsoft Excel là một phần mềm chuyên xử lý bảng tính của hãng phần

mềm nổi tiếng Microsoft Excel thực sự là một công cụ rất mạnh mẽ phục vụ công tác tính toán, lập bảng biểu… Với các bài toán từ đơn giản đến phức tạp, ta đều có thể sử dụng Excel để giải quyết một cách dễ dàng với rất nhiều tính năng sẵn có:

 Khả năng tổ chức dữ liệu mạnh mẽ với hệ thống các ô, vùng dữ liệu, các bảng tính…

 Khả năng xử lý dữ liệu như truy vấn, lọc, tính toán… với hệ thống rất phong phú các hàm cơ bản cũng như các hàm chức năng chuyên biệt

 Khả năng lập báo cáo với cách tổ chức bảng biểu và hệ thống biểu đồ tương đối hoàn chỉnh;

Trang 12

 Khả năng in ấn với nhiều lựa chọn khác nhau.Với cách tổ chức giống như bảng tính thông thường, Excel là một phần mềm bảng tính trực quan và rất dễ sử dụng Chính bởi điều này khiến cho Excel là một trong những phần mềm được

sử dụng phổ biến nhất

b) Khả năng lập trình mở rộng của Excel:

Với hàng trăm hàm và rất nhiều lệnh có sẵn trong Excel khiến cho nó là một chương trình xử lý bảng tính rất mạnh, có thể giải quyết hầu hết các bài toán

từ đơn giản đến phức tạp Tuy vậy, việc lập trình mở rộng trên Excel vẫn luôn được đề cập đến, không những chỉ với mục đích là lập trình tạo thêm những tính năng mới cho Excel mà còn để kết hợp các tính năng sẵn có của chương trình Excel để giải quyết những vấn đề mang tính chuyên biệt hoá cao Việc lập trình

mở rộng Excel có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng đơn giản và hiệu quả nhất có thể kể đến những cách sau:

 Lập trình mở rộng thông qua môi trường lập trình VBAIDE được tích hợp sẵn trong Excel Theo cách này, người dùng sẽ sử dụng ngôn ngữ lập trình

VB để lập trình mở rộng Excel Các ứng dụng được tạo ra theo cách này gắn liền với tệp tài liệu của Excel (Workbook)

 Lập trình mở rộng thông qua bộ công cụ lập trình Visual Studio Tools for Office (VSTO) trong bộ công cụ phát triển phần mềm Microsoft Visual Studio Theo cách này, người sử dụng có thể lập trình tạo ra các ứng dụng chuyên nghiệp dạng Add-in (ứng dụng bổ sung trong Excel) bằng các ngôn ngữ được hỗ trợ trong Microsoft Visual Studio Ứng dụng mở rộng dạng này được lưu trữ tách biệt với tệp tài liệu của Excel nên rất dễ dàng phân phối

c) Tổng quan về VBA:

VBA là một công cụ lập trình cho phép phát triển nhanh phần mềm và

được tích hợp vào trong ứng dụng nền cho nên người dùng có thể sử dụng các

Trang 13

thành phần sẵn có của ứng dụng nền trong việc xây dựng chương trình của mình với VBA

 VBA là công nghệ phát triển nhanh phần mềm được tích hợp vào trong ứng dụng nền Bằng cách sử dụng VBA, người sử dụng sẽ có được rất nhiều lợi thế:

 VBA bao gồm một môi trường phát triển tích hợp sẵn trong ứng dụng nền (VBA Integrated Development Environment – VBA IDE), giúp người dùng

có thể mở rộng ứng dụng nền một cách dễ dàng mà không cần thêm một công cụ lập trình nào khác, giúp tiết kiệm được thời gian và tiền bạc

 VBA sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic, một ngôn ngữ lập trình tương đối dễ sử dụng và cũng là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới Do

đó, người dùng có thể dễ dàng trao đổi kỹ năng, tìm kiếm tài liệu cũng như mã nguồn để phục vụ cho nhu cầu mở rộng ứng dụng nền

 VBA trong mỗi ứng dụng được dựa trên mô hình đối tượng của ứng dụng nền, nên người sử dụng có thể phát triển ứng dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn, do đã quen thuộc với cách thức thao tác trong các ứng dụng nền

 Do được tích hợp chặt chẽ trong ứng dụng nền, các chương trình viết bằng VBA sẽ có tốc độ thực thi nhanh hơn so với những chương trình ngoài khác

 Các chương trình viết bằng VBA có thể được nhúng trong tệp của ứng dụng nền (chẳng hạn như tệp bảng tính của Excel hay tệp bản vẽ của AutoCAD) hoặc có thể được lưu dưới dạng một dự án độc lập Điều này giúp cho việc phân phối, chia sẻ mã lệnh được thuận tiện

 Microsoft Excel hỗ trợ VBA và cung cấp một hệ thống tài liệu trợ giúp rất phong phú, giúp phát triển ứng dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng

d) Đề xuất phương án:

Với những ưu điểm vốn có của VBA cùng với những khả năng sẵn có của Excel thì tất cả các yêu cầu của bài toán quản lý điểm theo tín chỉ đều có thể giải quyết được thông qua việc lập trình mở rộng Excel Vì vậy, nhóm chúng em

Trang 14

quyết định chọn môi trường lập trình VBA trong Excel để giải quyết yêu cầu của bài toán quản lý điểm theo tín chỉ.

Chương II THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

I TRÌNH TỰ XÂY DỰNG MỘT DỰ ÁN QUẢN LÝ ĐIỂM BẰNG VBA

Về mặt trình tự thực hiện, việc xây dựng một dự án VBA bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định rõ nhu cầu xây dựng chương trình Nhu cầu này được xác

định dựa trên hoạt động thực tế của người dùng và thường do chính người dùng đề xuất Đây là bước xác định các chức năng của chương trình.( tiếp xúc phỏng vấn những người làm cồng tác quản lý điểm của Khoa công việc chính của việc quản lý điểm cần những chức năng gi, đây chính là bước khảo sát hiện trạng của hệ thống cũ và từ yêu cầu của người dùng xác định chức năng của chương trình

Trang 15

Bước 2: Xác định rõ mục tiêu mà chương trình cần đạt được Bước này là phần

cụ thể hóa của bước 1: việc quản lý điểm cần có những nhu cầu nào, quản lý những gì, quản lý như thế nào

Bước 3: Lựa chọn ứng dụng nền và công cụ lập trình phù hợp cho việc xây

dựng chương trình: Với yêu cầu bài toán quản lý điểm theo tín chỉ thì cần ứng dụng nền thích hợp là Microsoft Excel với các khả năng phong phú bộ công cụ hỗ trợ tính toán mạnh sẽ đáp ứng được hết các yêu cầu tính toán số liệu, phân tích dữ liệu thống kê, lưu trữ dữ liệu…

Ở đây VBA đảm bảo sự thuận tiện trong việc xây dựng các mô-đun tính toán, thống kê Được hỗ trợ đắc lực từ ứng dụng nền với các hàm, các thủ tục được hỗ trợ từ ứng dụng nền, tạo nên khả năng chuyên biệt hoá cao phù hợp với các yêu cầu công việc, bằng cách khai thác triệt

để các tính năng được cung cấp từ ứng dụng nền thông qua môi trường ngôn ngư lập trình VBA

Bước 4: Thiết kế hệ thống cho chương trình (hay dự án): bao gồm việc lập sơ

đồ khối, xây dựng biểu đồ phân rã chức năng, xác định các mô-đun của chương trình, thiết kế giao diện nhập xuất dữ liệu và kết quả, xây dựng hệ thống cho thỏa mãn những đề xuất ở bước 1 và 2

Bước 5: Viết mã lệnh (lập trình): là việc sử dụng công cụ lập trình để tạo ra

chương trình phù hợp với hệ thống đã được thiết kế ở bước 4

Bước 6: Kiểm thử chương trình: là công đoạn hoàn thiện và chuẩn bị đưa

chương trình vào sử dụng Những công việc chính của bước này bao gồm:

• Kiểm tra xem các chức năng của chương trình đã thỏa mãn các yêu cầu đề ra từ trước chưa bằng cách chạy thử tất cả các tính năng của chương trình dựa trên một kịch bản cụ thể

• Kiểm tra hiệu năng của chương trình: xem thời gian thực hiện và quy trình sử dụng chương trình có hợp lý không

Trang 16

• Kiểm tra khả năng chịu lỗi của chương trình, ví dụ như khi nhập số liệu sai Một chương trình đảm bảo khả năng chịu lỗi là nó

sẽ không bị dừng lại đột ngột do lỗi thao tác của người dùng hay dữ liệu sai.(Bẫy các lỗi sai của người dùng mà người lập trình dự đoán

có khả năng xảy ra.)

Bước 7: Đóng gói, đưa chương trình vào sử dụng: bao gồm việc xây dựng tài

liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng chương trình nhằm mục đích giúp người dùng có thể triển khai chương trình vào thực tế

Bước 8: Tiếp nhận các góp ý, phản hồi của người dùng để bổ sung hay hoàn

thiện những khiếm khuyết của chương trình mà trong quá trình thiết

kế hệ thống hay kiểm thử đã bỏ qua hoặc chưa phát hiện được

Bước 9: Nâng cấp chương trình: sau một thời gian sử dụng, dựa trên những

phản hồi của người dùng, nếu thấy rằng chương trình cần bổ sung thêm những tính năng mới thì người phát triển phần mềm sẽ thực hiện

sự bổ sung này dựa trên những thành phần đã có từ trước

II MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN TÍCH HỢP VBA IDE

Trong mỗi công cụ lập trình trên ứng dụng nền, luôn có một môi trường lập trình nhằm hỗ trợ người dùng có thể xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện chương trình của mình Trong Excel, khi sử dụng VBA để lập trình, môi trường

lập trình được gọi là Môi trường phát triển tích hợp (viết tắt là VBA IDE) Trên

tất cả các ứng dụng nền, VBA IDE có cấu trúc và hoạt động tương đương nhau với giao diện cơ bản như hình dưới đây:

Trang 17

Hình Giao diện chính của VBA IDE

và cách gọi giao diện VBA IDE từ ứng dụng nền như sau:

• Phím tắt: từ giao diện chính của ứng dụng nền, nhấn tổ hợp phím

Alt+F11.

• Menu: Tools  Macro  Visual Basic Editor

a) Thanh trình đơn (Menu bar): chứa tất cả các lựa chọn cần thiết để thao

tác với VBA IDE

b) Cửa sổ dự án (Project Explorer Window): liệt kê dưới dạng cây phân

cấp các dự án hiện đang được mở trong VBA IDE và các thành phần có trong từng dự án như các tài liệu thành phần, các mô-đun chứa chương trình con, các mô-đun lớp, các cửa sổ do người dùng tạo

c) Cửa sổ mã lệnh (Code Window): mỗi thành phần được liệt kê trong cửa

sổ dự án đều có một cửa sổ mã lệnh riêng, chứa mã lệnh cho thành phần đó Người dùng có thể hiệu chỉnh mã lệnh, tạo ra mã lệnh mới trong cửa sổ mã lệnh

d) Cửa sổ tra cứu đối tượng (Object Browser Window): hiển thị các lớp,

phương thức, thuộc tính, sự kiện và hằng số có trong thư viện đối tượng và trong

dự án mà người dùng vừa tạo Ta có thể sử dụng cửa sổ này để tìm kiếm, tra cứu

Trang 18

tất cả các đối tượng mà ta vừa tạo ra cũngnhư các đối tượng trong các chương trình khác.

e) Cửa sổ đối tượng trực quan (Visual Object Window): khi người dùng

tạo các đối tượng trực quan thì cửa sổ này sẽ cho phép người dùng thao tác trên các điều khiển một cách dễ dàng và thuận tiện

f) Hộp công cụ chứa điều khiển (Tool Box): chứa các thanh công cụ giúp

người dùng có thể chèn các điều khiển vào cửa sổ người dùng (UserForm)

g) Cửa sổ thuộc tính (Properties Window): cửa sổ này liệt kê tất cả các

thuộc tính của đối tượng, qua đó người dùng có thể tham khảo và thay đổi các thuộc tính khi cần như màu chữ, tên đối tượng…

Chương III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Cơ cấu quản lí:

- Quản lí điểm: nhập điểm, sửa điểm, tính điểm

Trang 19

- Quản lí danh mục:

 Cập nhật danh sách sinh viên

- Thống kê kết quả:

 Bảng điểm theo từng lớp trong mỗi học kỳ

 Bảng điểm của lớp trong cả năm

 Bảng phiếu điểm cả năm của từng sinh viên

Hình 1: Sơ đồ phân rã chức năng

II THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Từ thông tin thực tế ra/vào của hệ thống, qua phân tích và để phục vụ cho việc cài đặt được thuận tiện chúng ta sử dụng các sheet dữ liệu sau:

1 Sheet Danh sach sinh vien(MSSV, Họ và tên, Ngày sinh, Nơi sinh,

GT, Dân tộc, Hộ khẩu, Chỗ ở hiện tại, Họ tên cha_nghề nghiệp, Họ tên mẹ_nghề nghiệp, Những thay đổi cần thiết của sinh viên)

Nhập điểm

Sinh viên

thi

Trang 20

− GT: Giới tính

2 Sheet Monhoc(Mã HP, Kí hiệu trong máy tính, Tên học phần, Số tín

chỉ)

Trong đó:

− MHP: Mã học phần

3 Sheet BangDiem(Tên học phần, Số tín chỉ, Giảng viên, Họ và tên SV,

Điểm chuyên cần, Kiểm tra giữa học phần, Thi học phần, Điểm học phần, Ghi chú)

4 Sheet Diemhocki(Họ và tên SV, Ngày sinh, Mã HP, Điểm hệ 10,

Điểm chữ, Điểm hệ 4, Điểm TBC, Điểm RL, XLRL)

Trong đó:

− Điểm TBC: Điểm trung bình chung

− Điểm RL: Điểm rèn luyện

− XLRL: Xếp loại rèn luyện

5 Sheet Ki(Họ và tên Sv, Ngày sinh, Mã HP, Điểm hệ 4, Tổng, Điểm

TBC, Điểm RL, XLRL, Số TCTL, Số TC nợ, XLHT, Bị thôi học)

Trong đó:

− Số TCTL: Số tín chỉ tích lũy

− Số TC nợ: Số tín chỉ nợ

− XLHT: Xếp loại học tập

6 Sheet Kq_nam(Họ và tên SV, Ngày sinh, ĐTBC Ki I, ĐTBC Ki II,

ĐTBC cả năm, Điểm RL, TBCTL, XLHT, XLRL, Số TCTL, Số TL nợ, Ghi chú)

Trong đó:

− TBCTL: Trung bình chung tích lũy

− ĐTBC: Điểm trung bình chung

7 Sheet Kq_Ki(Họ và tên SV, Ngày sinh, Điểm TBC, Điểm TBCTL,

XLHT, Số TCTL, Số TC nợ, Ghi chú)

Trang 21

8 Sheet DSHL_Ki(Họ và tên SV, Ngày sinh, Mã HP, Số TC, Điểm hệ 4,

Số HP Học lại/Tổng số TC)

9 Sheet DSHCT_Ki(Họ và tên SV, Ngày sinh, Mã HP, Ghi chú)

10.Sheet DSKT_Ki(Họ và tên SV, Ngày sinh, Điểm TBC, XLHT, Điểm

RL, XLRL, Danh hiệu, Ghi chú)

11.Sheet Bang tot nghiep(MSSV, Họ và tên SV, Ngày sinh, Nơi sinh,

GT, Dân tộc, Hộ khẩu, Chỗ ở hiện tại, Họ tên cha, Họ tên mẹ, Những thay đổi cần thiết của SV, TCTL, TBCTL, Xếp loại)

Chương trình bao gồm các thành phần chức năng sau:

Trang 22

 Xem điểm các học kỳ và các năm học.

 Xem danh sách sinh viên học lại, sinh viên học cải thiện, danh sách khen thưởng

- Menu Xét học tiếp:

Trang 23

Chương IV.HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

Trước tiên để sử dụng phần mềm quản lý điểm theo tín chỉ này bạn phải cài đặt bộ Microsoft Office trên máy của bạn vì Excel là một phần mềm ứng dụng trong bộ Microsoft Office Các bước để cài đặt bộ Microsoft Office như sau:

Bước 1: Bạn hãy đóng lại hết các chương trình đang hoạt động, cho đĩa

CD Office 2003 vào ổ đĩa quang (CD-ROM) Nếu máy của bạn được thiết lập

Auto Run thì chương trình cài đặt sẽ tự động chạy, nếu không bạn sẽ mở My Computer hay Windows Explorer, chọn ổ đĩa CD có chứa đĩa cài đặt, mở thư mục OFFICE hoặc OFFICE11 và chạy tập tin Setup.exe.

Bước 2: Chương trình cài đặt sẽ chạy và sao chép một số tập tin cần thiết

vào ổ đĩa cứng để chuẩn bị cài đặt Sau đó sẽ xuất hiện bảng Product key, bạn

phải nhập các mã số được kèm theo đĩa CD Office 2003 và nhấn Next.

Bước 3: Ở màn hình kế tiếp là User information, bạn sẽ nhập: tên của

mình, tên viết tắt, tên cơ quan, lần lượt vào các ô trống Mặc nhiên các ô này sẽ

có sẵn tên được khai báo lúc cài đặt Windows, nhấn Next để tiếp tục.

Điền các mã product key vào các ô này

Trang 24

Bước 4: Kế tiếp là màn hình End User License Agreement, bạn có thể

đọc nếu muốn, hãy đánh dấu vào ô I Accept the terms… bằng cách nhấn chuột vào đó, nhấn Next để tiếp tục.

Bước 5: Màn hình Type of Installation bạn có các lựa chọn để cài đặt:

Trang 25

- Typical Install: Đây là lựa chọn thông dụng, để cài đặt các ứng dụng và các

thành phần hỗ trợ cần thiết

- Complete Install: Cài đặt tất cả các ứng dụng và các thành phần hỗ trợ có

trong bộ Office 2003

- Minimal Install: Chỉ cài đặt một số ít ứng dụng cần thiết, sẽ giúp bạn tiết kiệm

được dung lượng của đĩa cứng

- Custom Install: Cài đặt do bạn lựa chọn, nếu như bạn chỉ muốn cài một trong

các ứng dụng của bộ Office 2003 thì hãy chọn mục này

Thông thường bạn nên chọn Typical Install, nhấn Next để tiếp tục.

Bước 6: Nếu chọn Custom Install sẽ hiện ra bản Custom setup, hãy

chọn các ứng dụng mà bạn cần cài bằng cách nhấn chuột vào các ô tương

ứng( hãy nhấp chọn lên ô kiểm có chứa biểu tượng Excel, đánh dấu vào ô Choose Advanced Customization Of Applications để thêm các tuỳ chọn cài đặt nâng cao và nhấn Next.

Chọn nơi cài đặt trên đĩa cứng

Đường dẫn mặc định

Trang 26

Ở phần này bạn sẽ nhấn chuột vào dấu + nằm ở bên trái của ứng dụng cần cài để chọn các thành phần bên trong Hãy nhấn vào biểu tượng hình ổ đĩa sẽ có các

lựa chọn cho bạn:

- Run From My Computer: Chỉ cài các phần chính lên đĩa cứng.

- Run All From My Computer: Cài tất cả lên đĩa cứng.

- Installed On First Use: Chỉ hiện ra bảng yêu cầu cài đặt thêm khi cần.

- Not Available: Không cài đặt cũng không hiện ra yêu cầu cài đặt.

Nh

ấp ch ọn

Trang 27

Bước 7: Sau khi đã chọn xong và nhấn Next, màn hình thống kê sẽ cho

bạn biết những thành phần đã chọn cài đặt và các thông tin về dung lượng đĩa

cứng cần thiết, bạn có thể nhấn Back quay lại để lựa chọn thêm hoặc bớt Nhấn Install để cài đặt.

Bước 8: Sau khi quá trình cái đặt hoàn tất, màn hình cuối cùng sẽ có 2 lựa

chọn cho bạn:

Trang 28

- Check The Web For Updates And Additional Downloads: Đánh dấu vào ô

này nếu bạn muốn nâng cấp

- Delete Installation Files: Xóa các tập tin cài đặt được chép lên ổ đĩa cứng, bạn

đừng nên đánh dấu vào ô này

Nhấn Finish để kết thúc công việc cài đặt Khi bạn chạy chương trình lần đầu tiên sẽ có một bảng thông báo bạn xác nhận (Activate) và đăng ký thông tin với Microsoft, nếu chưa sẵn sàng bạn có thể bỏ qua

II KHỞI ĐỘNG PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE EXCEL 2003

1 Các cách khởi động phần mềm Microsoft Office Excel 2003

• Cách 1: Nhấp chọn Menu Start / programs / Microsoft Office Excel

• Cách 2: Double click lên biểu tượng Microsoft Office Excel 2003 trên

màn hình Desktop( màn hình nền)

• Cách 3: Click vào biều tượng của Microsoft Office Excel 2003 trên

thanh Microsoft Office shortcut Bar

2 Cấu hình mức an ninh cho phép chạy các Macro

• Để cấu hình mức an ninh cho phép chạy các Macro ta thực hiện như sau:

 Vào Menu Tools / Macro / security ( như hình dưới đây)

Trang 29

 Hộp thoại Security xuất hiện, tại tab Security Level:

- Mặc định mức an ninh là “High” để các Macro của chương trình có thể thực thi thì ta phải chọn các mức là “Medium” hoặc “Low”

- Medium ( người dùng sẽ quyết định Macro được chạy hay không)

- Low ( cho phép các Macro tự động chạy không cần sự cho phép của người dùng

III GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

A GIAO DIỆN CHÍNH

nhập

Trang 30

Hình 2: Màn hình đăng nhập

Nếu đăng nhập sai chương trình sẽ thông báo: “Tên đăng nhập sai”

Trang 31

Hình 3: Giao diện màn hình chính (Trang chính)

Trang 32

B CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH

chương trình

* Nhập danh sách sinh viên

Hình 3: Sheet cập nhật danh sách sinh viên

Sheet này cho phép người sử dụng nhập, thêm, sửa, xóa một hoặc nhiều sinh viên

Ngày đăng: 06/09/2014, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Tác giả Phan Tự Hướng, Lập trình VBA trong Excel, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình VBA trong Excel
Nhà XB: NXB Thống Kê
[3]. John Walkenbach, Excel 2002 Power Programming with VBA, M&T Books, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excel 2002 Power Programming with VBA
[4]. Steve Saunders, Jeff Webb, Programming Excel with VBA and .NET , O'Reilly, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming Excel with VBA and .NET
Tác giả: Steve Saunders, Jeff Webb
Nhà XB: O'Reilly
Năm: 2006
[5]. Richard Shepherd, Excel VBA Macro Programming, McGraw-Hill, 2004.Ngoài ra, nhóm em còn tham khảo một số trang Web sau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excel VBA Macro Programming
Tác giả: Richard Shepherd
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 2004
[2]. Lê Quỳnh Mai (chủ biên), Giáo trình tự động hóa thiết kế cầu đường, Trường ĐH Giao thông Vận tải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Giao diện chính của VBA IDE - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
nh Giao diện chính của VBA IDE (Trang 17)
Hình 2: Màn hình đăng nhập - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 2 Màn hình đăng nhập (Trang 30)
Hình 3: Giao diện màn hình chính  (Trang chính) - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 3 Giao diện màn hình chính (Trang chính) (Trang 31)
Hình 3: Sheet cập nhật danh sách sinh viên - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 3 Sheet cập nhật danh sách sinh viên (Trang 32)
Hình 4: Sheet cập nhật danh sách môn học - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 4 Sheet cập nhật danh sách môn học (Trang 33)
Hình 5: Sheet cập nhật điểm thành phần - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 5 Sheet cập nhật điểm thành phần (Trang 34)
Hình 6: Sheet cập nhật điểm rèn luyện học kỳ - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 6 Sheet cập nhật điểm rèn luyện học kỳ (Trang 35)
Hình 7: Sheet tính điểm học kỳ - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 7 Sheet tính điểm học kỳ (Trang 36)
Hình 8: Sheet tính điểm cả năm học - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 8 Sheet tính điểm cả năm học (Trang 37)
Hình 10: Sheet danh sách sinh viên bị học lại - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 10 Sheet danh sách sinh viên bị học lại (Trang 39)
Hình 11: Sheet danh sách sinh viên khen thưởng - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 11 Sheet danh sách sinh viên khen thưởng (Trang 40)
Hình 12: Sheet thống kê các danh sách sinh viên được học tiếp. - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 12 Sheet thống kê các danh sách sinh viên được học tiếp (Trang 41)
Hình 13: Sheet thống kê kết quả năm học - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 13 Sheet thống kê kết quả năm học (Trang 42)
Hình 14: Sheet thống kê sinh viên tốt nghiệp - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 14 Sheet thống kê sinh viên tốt nghiệp (Trang 43)
Hình 19: Sheet hướng dẫn sử dụng - Báo cáo đề tài quản ly điểm theo tin chỉ
Hình 19 Sheet hướng dẫn sử dụng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w