1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx

28 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NOTE: Khi bạn edit một part trong assembly, cấu hình được tham chiếu trong assembly trởthành cấu hình kích hoạt trong tất cả các cửa sổ mở ví dụ, nếu part này được mở trong cửa sổ của nó

Trang 1

NOTE: Khi bạn edit một part trong assembly, cấu hình được tham chiếu trong assembly trởthành

cấu hình kích hoạt trong tất cả các cửa sổ mở (ví dụ, nếu part này được mở trong cửa sổ của nó hoặc trong một assembly đang mởkhác với thuộc tính được chọn này)

Để thay đổi cấu hình kích hoạt cho một component chưa được mở, right-click tên component trong Cây thiết kế và chọn Open part.sldprt or assembly.sldasm Sau đó, trong tài liệu mô hình đó, làm kích hoạt cấu hình bạn muốn

Bạn không thể thay đổi cấu hình tham chiếu của một component bị chặn, vì nó đã bịđưa ra khỏi bộ nhớ.Tuy nhiên, nếu bạn mởtàiliệu của một cấu hình bị chặn và thay đổi cấu hình này cấu hình

mới được chọn sẽđược sử dụng nếu bạn giải component

TêncomponenttrongCâythiết kếchobiếtnónódùng cấuhìnhtrong lần lưu cuốicùnghay cấu

hình hiện đang dùng

Use named configuration

Đểluônluôn dùng một cấuhìnhxác định,không cầnbiết cấuhình hiệnthờitrong bộnhớ, chọn

option này và chọn một cấu hình trong danh sách

Kinh nghiệmlà nêndùngcác cấuhình theo tên trongcác component cónhiều cấuhình, để ngăn

trường hợp dùng cấu hình đang dùng trong assembly

Use same configuration as pattern seed component

Nếu component được chọn là một instance của dãy component, đây là thiết lập mặc định Đểxác định một cấu hình khác từ component hạt giống, click Use named configuration và chọn một cấu

hình từdanh sách

3 Nếu component được chọn là thành phần của một sub-assembly, Chọn các thuộc tính hiển thị sau:

Usevisibilitypropertiesspecifiedinconfiguration<configuration_name>of<sub-

assembly_name>.Các thuộctính Visibility (HideModel,Color) đượcxác địnhchocomponent

này tr ong cấu hình được chọn ởtài liệu sub-assembly sẽđược sử dụng

Để sử dụng Bảng thiết kế, bạn phải có Microsoft Excel 97 hoặc mới hơn trong computer

Part Bạn có thể kiểm soát những mục sau đây trong Bảng thiết kế của part:

Các kích thước và trạng thái chặn các feat ur e

Các thuộc tính cấu hình, gồm số part trong bill of materials, chú giải và các thuộc tính tuỳ biến

Assemby Bạn có thể kiểm soát các tham số sau trong Bảng thiết kế của assembly:

component – trạng thái chặn, hiển thị và cấu hình được tham chiếu

assembly feature – các kích thước, trạng thái chặn

cưỡng chế– các kích thước khoảng cách và góc, trạng thái chặn

thuộc tính cấu hình – sốpart và hiển thị trong bill of materials (khi dùng như một sub-assembly), chú giải, các thuộc tính tuỳ biến

Tạo Bảng thiết kế mới

Để tạo một Bảng thiết kế, hãy xác định tên những cấu hình bạn muốn tạo, các tham số bạn muốn kiểm soát

và giá trị bạn quy định cho mỗi tham số

Có hai c ách tạo một Bảng thiết kế:

197

Trang 2

 Tạo Bảng thiết kế như một thao tác riêng tr ong Excel Lưu bảng tính rồi chèn vào trong tài liệu mô hình để tạo các cấu hình

Chèn một Bảng thiết kế mới, rỗng vàomôhình rồi nhập trực tiếp các thông số thiết kếvào bảng tính Khi nhập xong, các cấu hình mới sẽ tựđộng được tạo trong mô hình

Với phương pháp thứ hai, sẽ dễdàng thêm một số kiểu tham số vào bảng tính Xem Xác đị nh các tham s ố của Bảng thiết kế

Mỗi cách, bạn đều có thểchèn một phần của bảng tính hoàn chỉnh rồi sửa nó sau đểthêm các cấu hình, để

kiểm soát thêm các tham số hoặc để cập nhật các giá trị

NOTE: Theo mặc định, bạn sửa đổi một Bảng thiết kế trong SolidWorks window, như một đối tượng nhúng Nếu bạnthích làmtr ongExcelwindow hơn,click Tools,Options.Trên nhãn SystemOptions tab, dưới

General, chọn kiểm Edit design tables in separate window

Tạo một Bảng thiết kế như là một file Excel riêng

1 Mở Microsoft Excel và tạo một worksheet

2 Trong cột thứ nhất (các ô tiêu đề cột A2, A3, v.v…), nhập tên c ác cấu hình muốn tạo, để trống ô A1

Các tên không được có những ký tự “/” hoặc “@” Nếu tên một cấu hình chỉcó các chữ số, Excel sẽ hiểu

đó là một giá trị sốthay vì chữ Đây không phải là vấn đề, trừ phi:

o Nếu giá trị bắt đầu bằng zero, số zero sẽ bị bỏđi

o Nếu hơn 12 chữ số, nó sẽ hiển thịtrong ký hiệu khoa học

Để sửa lỗi này, right-click hàng A và chọn Format Cells Trên nhãn Number, dưới Category, chọn Text

3 Trong hàng thứ nhất (các ô tiêu đề hàng B1, C1, v.v…), nhập các tham số bạn muốn kiểm soát Xem Xác

đị nh các tham s ố của Bảng thiết kế

4 Nhập các giá trị tham sốvào các ô bảng tính

5 Lưu bảng tính

6 Mởtài liệu mô hình bạn muốn chèn Bảng thiết kế này

7 Click Insert, Design Table Trong hộp thoại Open, tìm đến Excel worksheet (.xls) và click Open

Worksheet này sẽ xuất hiện trong tài liệu mô hình, đồng thời các trình đơn và thanh công cụ Excel sẽ thay thếchocáctrình đơnvàthanhcông cụSolidWorks.(Nếu bạnchọn Edit designtablesinaseparate

window option, Bảng thiết kế sẽđược mở trong Excel window.)

Một thông điệp hiển thị cho thấy tên của các cấu hình mới vừa được Bảng thiết kế sinh ra

8 Edit Bảngthiết kế, nếu cần.Khihoànthành,clickrangoài bảng đểđóng bảng lại.Cácmenuvàthanh

công cụ SolidWorks lại xuất hiện

Để hiển thị các cấu hình được Bảng thiết kếđưa vào, click nhãn Configuration dưới đáy window Double- click tên cấu hình hoặc right-click tên và chọn Show Configuration

Chèn Bảng thiết kế mới

1 Click Insert, New Design Table

Một bảng tínhnhúng sẽxuất hiện trong cửa sổvà c ácthanh công cụ SolidWorks bị thay bởi các thanh

công cụ Excel (Nếu chọn Edit design tables in a separate window option, worksheet sẽđược mở trong Excel window.)

Ô A1đểnhận ra worksheet là Design Table for: model_name Ô A3 chứa tên mặc định cho cấu hình

đầu tiên, First Instance

2 Trong hàng 2, nhập các tham số bạn muốn kiểm soát (Để trống ô A2.) Lưu ý rằng ô B2 đang kích hoạt

Xem Nhậ p các tham s ố vào Bảng thiết kế mới

Trong cột A (các ô tiêu đề cột A3, A4, v.v…), nhập các tên cấu hình bạn muốn tạo Các tên không được

có các kí tự “/” hoặc “@” Bạn có thể thay đổi tên cấu hình trong ô A3 (First Instance) nếu muốn

3 Nhập các giá trị tham sốvào các ô

4 Khi kếtthúc,clickrangoài bảng đểđóngnó lại (Nếu bạn làmtrongwindowriêng,click File, Close &

Return to model_name.)

Một thông điệp cho thấy danh sách các cấu hình vừa tạo

198

Trang 3

5Đểhiểnthịcác cấuhình,clicknhãnConfigurationManager dưới đáy cửa sổ.Double-clicktêncác

configuration, hoặc right-click tên và chọn Show Configuration

Nhập các tham số vào Bảng thiết kế mới

Có một cách dễ dàng đểđưa các tham số vào một Bảng thiết kế mới Với một ô bảng tính thích hợp được kích hoạt:

Dimensions Double-click một kích thước trong vùng đồ hoạ (Chắc chắn rằng các kích thước cần

thiết đềuhiểnthịtrướckhi bạnchèn Bảngthiết kế mới.).Tham sốDimension@Feature hoặc

Dimension@Sketch sẽđược chèn vào ô này

Feature suppression Double-click một face của feature, hoặc tên feature trong Cây thiết kế

Tham số$STATE@Feature sẽđược chèn vào ô này

Component suppression double-click một bề mặt của component

Tham số$STATE@component<instance>được chèn vào ô này

Khi bạn tiếp tục thêm các tham số bằng c ách này, ô kế tiếp (C2, D2, v.v…) sẽ tựđược kích hoạt Mỗi tên tham sốđược đưa vào ô tiêu đềhàng và giá trị hiện thời được hiển thịtrong hàng 3 (First Instance)

Sửa một Bảng thiết kế

1 Click Edit, Design Table Worksheet xuất hiện trong cửa sổ

2 Sửa bảng theo yêu cầu Bạn c ó thể thay đổi các giátrị tham sốtrong c ác ô, thêm c ác hàng để bổ sung

cấu hình hoặc thêm các cột đểthêm các tham số cần kiểm soát

Khi Bảng thiết kế xuất hiện trong một drawing, bạn có thể thay đổi định dạng các ô, dùng các chức năng Excel để thay đổi font, alignment, border, v.v…

3 Click ra ngoài đểđóng bảng Các cấu hình cập nhật để phản ánh những thay đổi của bạn

NOTE: Những thay đổi bạn làm trực tiếp trong mô hình (không phải trong bảng) sẽkhông được phản ánh vào bảng tính Excel gốc, hoặc vào bảng nhúng Lần mởsau, các cấu hình lại cập nhật các dữ liệu trong bảng

Ví dụ, giả sửD1@Sketch1được điều khiển bởi Bảng thiết kế, Nếu bạn modify D1@Sketch1 ngoài bảng (bằng việc edit sketch, khi một trong những cấu hình tạo ra từ bảng được kích hoạt), dữ liệutrong bảng không bịthay đổi Hơn nữa,giátrịtrongô tương ứng được lưucho cấuhình sẽphục hồi lại cấuhình

trong lần mởsau và các thay đổi của bạn bịhoàn tác

Xóa Bảng thiết kế

1 Click Edit, Delete Design Table

2 Xác nhận lệnh xoá và click Yes Việc xoá một Bảng thiết kếkhông xoá các cấu hình đã được nó tạo ra

Xóa một cấu hình được tạo bằng Bảng thiết kế

1 Kích hoạt một cấu hình bạn muốn giữ lại Cấu hình bạn muốn xoá phải không được kích hoạt

2 Click Edit, Design Table

3 Click hàng có chứa cấu hình bạn muốn xoá rồi click Edit, Delete

Bạn cũng có thểright-click ô sốhàng và chọn Delete

NOTE: Khôngnhấn Delete key đểxoá hàng N hấn Delete chỉxoá nội dung hàng và để lại cácô trống

Các hàng dưới hàng trống sẽ bị bỏ qua

4 Khi click ra ngoài bảng, bảng sẽđược tính lại và bạn được yêu cầu xác nhận việc xoá cấu hình

NOTE: Bạn phải sử dụng phương pháp duynhất này đểxoá cấu hình bất kỳđược tạo bằng btk Việc xoá Bảng thiết kếkhông có hiệu lực trong trường hợp này

Tất cả các cấu hình trong Bảng thiết kế sẽđược tính lại khi bạn edit và đóng bảng.Thậm chíkhi bạn xoá

một cấu hình từ ConfigurationManager (không xoá từ bảng) rồi sau đó sửa Bảng thiết kế bằng c ác cách bất

kỳ, cấu hình này vẫn được lưu

199

Trang 4

Các tham số của Bảng thiết kế

Xác đị nh các tham s ố của Bảng thiết kế

Khi được sử dụng trong một Bảng thiết kế, các tên của những kích thước, feature, component và các cấu hình phải phù hợp với tên trong mô hình Đểđảm bảo chính xác, bạn c ó thểcopy và paste tên từ hộp thoại

Properties cho mỗi mục được chọn

1 Right-clickitem(kíchthước,feature,hoặc cấuhình)vàchọn Properties Với mộtcomponent,chọn

Component Properties từ shortcut menu

2 Trong hộpthoại Properties,copy (Ctrl+C)tên củaitem(vớicáckíchthướcvàcomponent,chắcchắn

rằng copy Full name)

3 Paste (Ctrl+V) tên này vào ô tiêu đề cột tương ứng

Parameter specifications

Một số tham số xác định xuất hiện trong c ác ô tiêu đề cột gồm một keyword, như$CONFIGURATION, hoặc

$COMMENT Các keyword tham sốnày không phải là case-sensitive

Một số tham số (trạng thái chặn, hiển thị, cấu hình được tham chiếu của một component) cũng gồm một tên component và số instance Những tham số này sử dụng cú pháp:

<1,3,6> các instance không liên tục, cách nhau bằng các dấu phảy

<1,3-6,8> phối hợp, cách nhau bằng các dấu phảy

Đây làví dụ về một Bảng thiết kếđã tạo ra ba cấu hình, thêm một chú giải cho cho mỗi cấu hình, chặn một featur e và kiểm soát một kích thước

NOTE: Không có hàng hoặc cột nào để trống tiêu đề giữa Bảng thiết kế Software sẽ dừng định giá dữ liệu khi làm tới một hàng hoặc cột có ô tiêu đề trống Dữ liệu xuất hiện sau hàng hoặc cột để trống tiêu đề sẽ bị

Trang 5

Các tham s ố chung của Bảng thiết kế

Mặc định nế u giá tr ị bên trái

để trống

Các Part và Assembly

và chuỗi (unsuppressed)

dimension@feature Các giá trị thập phân theo quy định

u không có một giá trị hợp lệ)

$color 32-bit màu RGB (red, green, blue)zero (đen)

$never_expand_ Yes (không bao giờ trải ra) Không

Các kích thước sau có thểđược kiểm soát trong Bảng thiết kế:

Trongtàiliệupart, bạncóthể sử dụng Bảngthiết kếđểkiểmsoátnhữngkích thướctr ongcác

sketche và định nghĩafeature

Trongtài liệuassembly, bạncóthểkiểmsoátnhững kích thướcthuộc vềcácassembly feature

Bạn không thể kiểm soát những kích thước của riêng các component trong assembly

Tên của một kích thước có dạng: Dimension@Feature hoặc Dimension@Sketch<n>

Ví dụ, tên đầy đủ của chiều sâu một extruded base feature là D1@Base-Extrude; tên đầy đủcho kích

thước Distance thứ nhất là D1@Distance1 Bạn có thể sử dụng lệnh Propertiesđểấn định một tên có

ý nghĩa cụ thểcho các kích thước

Nếu bạn chèn một Bảng thiết kế mới và rỗng, xem Nhậ p các tham s ố vào một Bảng thiết kế mới

Trongcácô trong bảng, nhập giá trịcho kích thước Nếu một ô để trống, nó sẽ tiếp nhận giá trị kích

thước hiện thời khi cấu hình được tạo

NOTE: Khi bạn xác định các giá trị, chắc chắn rằng các đơn vị hệ thống đã được sử dụng cho tài liệu

mô hình (click Tools, Options Trên nhãn Document Properties, click Units)

Khi bạn modify dimensions trong một mô hình, bạn c ó thể chọn để thay đổi cấu hình hiện thời, tất cả

Trang 6

Trong cácô trong bảng, để hiển thịmô hình, nhập Yes (hoặc Y) Để dấu mô hình, nhập No (hoặc N)

Nếu một ô để trống, mặc định sẽ là No (không hiển thịmô hình)

Trạ ng thái ch ặn Component

Tiêu đề cột kiểm soát trạng thái chặn một component sử dụng cú pháp:

$STATE@component<instance>

Trongcácôtr ong bảng,nhậpg iátrịthích hợpchotrạngtháichặn: Suppressed (hoặc S),hay

Resolved (hoặc R) Bạn không thểđặt một trạng thái lightweight cho component Nếu một ô để trống, trạng thái chặn mặc định sẽ là Resolved

Nếu bạn chèn m ôt Bảng thiết kế mới và rỗng, xem Nhậ p các tham s ố cho một Bảng thiết kế mới Chặ n các Feature

Trong một tài liệu part, bạn có thể chặn feature bất kỳ

Trong một tài liệu assembly, bạn có thể chặncác feature thuộc vềassembly này Chúng gồm các cưỡng chế, assembly feature và các dãy component Các Sketche và tham chiếu hình học cũngcó thể thuộc về mộtassembly Bạnkhôngthểkiểmsoáttrạngtháichặn của một feature thuộc vềriêng mộtassembly

component

Có hai c ách để xác định trạng thái chặn của các feature

Phươ ng pháp 1 (nên sử dụng) Tiêu đề cột cho việc kiểm soát trạng thái chặn các feat ure sử dụng

cú pháp: $STATE@feature

Chỗfeature là tên feature Ví dụ, nhãn cột $STATE@Hole1 kiểm soát trạng thái chặn của lỗ thứ nhất.Trongcácô trong bảng, nhậpgiá trị bạn muốn cho trạng tháichặn: Suppressed (hoặc S), Unsuppressed (hoặc U) Nếu một ô để trống, mặc định sẽ là Unsuppressed

Phươ ngpháp2 Chỉnhậptênfeaturevàoôtiê u đề cột Đểchặnfeaturenày, đểôtrong bảng

trống Đểtính đếnfeaturenày,nhập mộtchuỗivàoô đó Đâylàcúpháp đã được sử dụng từ

SolidWorks 98 trở về trước có tính tương thích ngược

Số của Component Part

Khi bạn tạocác cấuhình bằng Bảngthiết kế,software tựđộng đặtcácoptiontrong hộpthoại

Configuration Properties, Advanced Tuỳ chọn Use name below được chọnvà tên của cấu hình được dùng Bill of materials cho mộtassembly chứa tài liệu liệt kê tên cấu hình trong cột Part No

Tham số$PARTNUMBER cho phép bạn xác định một giá trị khác đểdùng cho cột Part No của BOM Với

một tài liệu assembly, đây là số part đượcdùngkhi cấu hình này được sử dụng như một sub-assembly Tiêu đề cột sử dụng cú pháp: $PARTNUMBER

Trong các ô của bảng, nhập số part cho mỗi cấu hình Nếu một ô để trắng, tên cấu hình sẽđược dùng theo mặc định Nếu nhiều cấuhình của cùng tài liệu được dùngtrong một assembly, BOM sẽ liệt kêtheo tên như một chỉ mục riêng Nếu bạn không muốn c ác cấu hình bị liệt kê riêng, là m như sau:

Ấn định cùng giá trị tham số$PARTNUMBER cho tất cả các cấu hình

Sau khi Bảng thiết kế tạo xong tất cả các cấu hình, sửa các thuộc tính cao cấp cho mỗi cấu hình và chọn Use document name Đểghi đè tên tàiliệu, bạn có thể sử dụng Titleđược xác định dưới File, Properties cho tài liệucomponent Xem Bill of Materials

Trải rộng trong BOM

Bạncóthểkiểmsoátassembly đượcliệt kê trong BOM thếnàokhi cấuhình đượcdùngnhư một sub-

assembly Tiêu đề cột sử dụng cú pháp: $NEVER_EXPAND_IN_BOM

Cái này tương đương với option Don’t show child components in BOM when used as a sub-assembly

trong hộp thoại Configuration Properties, Advanced

Khi tắt,sub-assemblynàytrảira nếu bạnchọn Showpartsonly hoặc Showassembliesand

parts in an indented list lúc bạn chèn BOM

202

Trang 7

Khi bật,sub-assemblynàykhôngbaogiờtrải ra bất kểoption bạn đặtlúcchènBOM.Hiệuquả

cũng như lựa chọn Show top level subassemblies and parts only

Tại các ô trong bảng, để bật option này (không baogiờ trải ra) nhập Yes (hoặc Y) Để tắtoption này (cho

phép trải ra), nhập No (hoặc N) Nếu một ô để trống, mặc định sẽ là No

Các thu ộ c tính tu ỳ biến

Tiêu đề cột để xác định một thuộc tính tuỳ biến sử dụng cú pháp sau: $PRP@property

Nơi property là tên một thuộc tính tuỳ biến Bạn có thể sử dụng một trong các thuộc tính tuỳ biến được liệt

kê trong hộp thoại Summary Information (click File, Properties, Configuration Specific), hoặc thêm vào một thuộc tính tuỳ biến mới

NOTE: Nếu bạn địnhdùng các thuộctính tuỳ biến như các cột trongbillof materials, đừng dùng các tên

thuộc tính có chỗcách Xem Bill of Materials

Ví dụ, dùng tiêu đề$prp@Costđể kiểm soát thuộc tính tuỳ biến Cost cho mỗi cấu hình Trong các ô trong

bảng, nhập giá trị thuộc tính cho mỗi cấu hình Nếu một ô để trống, thuộc tính này chưa được xác định cho

cấu hình

Các thuộc tính đã liên kết với các tham sốmô hình (các kích thước và c ác thuộc tính khối lượng) tựđộng

cập nhật khi các tham sốmô hình thay đổi

1.Click Insert, New Design Table

2.Trong Bảng thiết kế, đặt tên hàng cho mỗi cấu hình

3 Với mỗi cột thuộc tính tuỳ biến, đặt tên cột dưới dạng $prp@property; ví dụ, $prp@length

4.Trong mỗi cột,gõtênthuộctính dưới dạng "name@@configuration@model";ví dụ,

"D2@Sketch1@@First instance@box.SLDPRT"

NOTE: Gồm cả các dấu ngoặc kép và đảm bảo phần mở rộng tên file (.SLDPRT) là chữ hoa

5.Trongcác cột mới, đưa vào các thông tin của Bảng thiết kế chuẩn; ví dụ, D2@Sketch1 là tiêu đề

và các giá trịkích thước trong cột

6.Click ra ngoài Bảng thiết kếđểđóng nó lại

Các thuộc tính tuỳ biến được đưa vào Bảng thiết kế sẽ xuất hiện tựđộng tr ên nhãn Configuration Specific của hộp thoại Summary Information Bạn có thể sử dụng các thuộc tính này trong Notes

Ghi chú c ủa ngườ i dùng

Bảng thiết kế có thể gồm những cột và hàng được bổ sung chỉcho thông tin (các g hi c hú, tính toán trung

gian, v.v…) Dùng keyword $USER_NOTES trong c ác tiêu đề cột hoặc hàng bạn không muốn định giá Bạn cóthể sử dụngbaonhiêuhàngvà cộtnày cũng được.Nhưngkhông đượccónhữngtiêu đề rỗnggiữa

chừng

Tham số màu

Bảng thiết kế có thể gồm một cột chocácmàu cấu hìnhxác định Giá trị là một sốnguyên của 32-bit chỉ

định RGB (red, green, blue) Nếu không có giá trị nào được sử dụng, zero (black) sẽđược dùng

Nếu bạn biết giá trị sốnguyên 32-bit của một màu, bạn có thể nhập sốđó trực tiếp vào Bảng thiết kế trong một cột với tham số$COLOR là tiêu đề Nếu bạn không biết giá trị 32-bit, bạn có thểtính trong Bảng thiết kế

bằng các giá trịthành phần RGB

Bảng thiết kế trong các Drawing

Khái quát

Nếu một tài liệu mô hình có Bảng thiết kếđể tạo ra nhiều cấu hình, bạn c ó thể hiển thị Bảng thiết kếđó trong

drawing của mô hình này Nhờđó, một drawing đơn có thể mô tảđược tất cả các cấu hình

203

Trang 8

Bạn có thểđặt nhãn các kích thước bằng ký tự hoặc viết tắt thay vì sử dụng các tên và giá trịđầy đủ Ví dụ, thay vì D1@BaseExtrude, bạn có thể sử dụng nhãn như là A hoặc thickness làm tiêu đề cột ở trong bảng

và hiển thịnhãn thay vì giá trị của kích thước trong drawing view

Hiển thị Bảng thiết kế trong một Drawing

1 Trong một tài liệuassembly, sửa Bảng thiết kếtheo yêu cầu Bảng thiết kế này sẽ hiển thị trong drawing đúng như xuất hiện trong tài liệu mô hình

Kéo các handle tại các góc và cạnh của bảng đểđiều chỉnh khung bảng Chắc chắn rằng tất cả các hàng và cột bạn muốn đề sẽ hiển thị cũng như dấu hết các hàng và cột rỗng đi

Dấu các hàng và cột trong bảng mà bạn không muốn hiển thị trong drawing

Điều chỉnh bảng cho phù hợp với tiêu chuẩn công ty bạn

2 Nếu bạn muốn sử dụng các nhãn (ký tự hoặc tên) cho các kích thước:

a Chèn một hàng mới ngay dưới hàng tiêu đề, trên hàng của cấu hình đầu tiên

b Trong hàng mới, nhập nhãn cho mỗi kích thước

c Dấu hàng tiêu đềđi

3 Trong một drawing của part hoặc assembly, chọn một drawing view

4 Click Insert, Design Table Bảng thiết kế xuất hiện và bạn có thểkéo nó di chuyển trong sheet

5 Nếu cần thay đổi cỡ Bảng thiết kế, right-click bảng và chọn Properties Nhập một giá trị tỷ lệScale, hoặc

xác định một giá trị cho Height hoặc Width Khi bạn thay đổi một trong các giá trịnày, những giá trị khác tựđộng cập nhật đểduy trì tính cân xứng của bảng

Để trở lại cớ bảng gốc, right-click bảng và chọn Reset Size

6 Nếu bạn sử dụng nhãn, thay đổi các kích thước trong drawing view như sau:

a Right-click một kích thước và chọn Properties

b Click Modify Text

c Xoá <DIM> (giữ chỗđể hiển thịgiá trị của kích thước) rồi nhập nhãn tương ứng cho bảng

Ví dụ Bảng thiết kế trong một drawing:

hình dưới minh hoạ một Bảng thiết kế

vàcáckíchthước đượckiểmsoát

xuất hiện trong một drawing

Sửa Bảng thiết kế trong Drawing

1 Double-click Bảng thiết kếtrong dra wing Mô hình được mở trong cửa sổ của nó và Bảng thiết kếđược mởđể sửa

2 Sửa đổi bảng theo yêu cầu Khi kết thúc, click ra ngoài bảng đểđóng nó lại

Khi trở lại cửa sổ drawing, bảng này được cập nhật

204

Trang 9

Drawing

Khỏi quỏt

Bạn có thể tạo các bản vẽ 2D của các 3D solid part và assembly mà bạn đã thiết

kế Các part, assembly và drawing là những tài liệu liên kết; bất kỳ sự thay đổi

nào bạn làm cho part hoặc assembly đều làm thay đổi tài liệu drawing

NOTE: Liên kết một chiều giữa các drawing và mô hình có thể đặt trong quá trình

càiđặtsoftware.Nóngănngừasựthay đổicáckíchth-ớcmôhìnhvàvìvậy,

ngăn ngừa sự thay đổi mô hình trong một drawing Option này chỉ đặt lại đ-ợc khi

cài lại software

Nói chung, một drawing gồm vài hình đ-ợc sinh ra từ mô hình Các hình này cũng

có thể đ-ợc tạo ra từ các hình có tr-ớc Ví dụ, một hình cắt đ-ợc tạo ra từ một

hình chiếu có tr-ớc

Bắt đầu một Drawing

Thiết lậ p cỏc tu ỳ chọn cho tài liệu Drawing

Bạn có một loạt các Optionđể tuỳ biến các bản vẽ của bạn sao cho phù hợp với các

tiêu chuẩn của công ty bạn và yêu cầu của máy in hay máy vẽ

Để tuỳ biến các bản vẽ SolidWorks drawing, bạn có thể :

ƒSystemdrawingoptions.Chọncácoptioncácthaotácbằngcáchclick

Tools,Options.Trênnhãn SystemOptions,chọn Drawings.Xácđịnhnhiều

loại hiển thị và cập nhật các option cho các view Kiểm tra các thiết lập

trên các trang Default Edge Display và Area Hatch Các thiết lập trên nhãn

SystemOptions ápdụngchotấtcảcáctàiliệu.Xemthêm Cáctuỳchọn

Drawing

ƒDocument-specificdrawingoptions.Chọnbằngcáchclick Tools,Options

Trên nhãn Document Properties, chọn Detailing hoặc trang bất kỳ Các thiết

lập trên Document Properties chỉ áp dụng đối với tài liệu hiện thời Xem

thêm Detailing

ƒPage properties Thiết lập cho phù hợp với máy in Click File, Page Setup

để xác định các thuộc tính nh- lề và h-ớng giấy, tỷ lệ in cũng nh- header

và footer Xem thêm Page Setup

ƒDrawing sheet formats tuỳ biến để phù hợp với các tiêu chuẩn của công ty,

bạn có thể:

Tuỳ biến các khối và chữ thông tin (xem Tuỳ biếnSheet Format)

Thayđổikhổvàh-ớnggiấy, tỷ lệ vàkiểubốtrícáchìnhchiếu(Xem

Thay đổi cài đặt trang in.)

ƒTemplates Tuỳ biến cho phù hợp với các tiêu chuẩn của công ty bạn Bạn có

thểthiếtlậpdrawing,detailingvàcácoptiontiêuchuẩntrongmột

template.Bạncũngcóthểl-ucáctàiliệudrawingđểdùnglàmdrawing

template Xem thêm CácDocument Template

Tạo một Drawing

Các bản vẽ gồm một hoặc nhiều view đ-ợc sinh ra từ một part hoặc assembly

Part hoặc assembly này phải đ-ợc l-u tr-ớc khi bạn có thể tạo drawing

Các Drawing file có phần mở rộng là slddrw Một drawing mới có tên của mô

hình đầu tiên đ-ợc chèn vào Tên này xuất hiện trên thanh tiêu đề Khi bạn

l-udrawing,têncủamôhìnhxuấthiệntronghộpthoại SaveAs nh-tên

file mặc định với phần mở rộng mặc định slddrw Bạn có thể sửa tên tr-ớc

khi l-u drawing

Tạo một drawing mới:

1 Click New trên thanh công cụ Standard, hoặc click File, New

Hộp thoại New SolidWorks Document xuất hiện

2 Chọn Drawing trênnhãn Templates.Hộpkiểm CreateRapidDraftDrawing xuất

hiện Chọn hộp kiểm này nếu bạn muốn Xem thêm RapidDraft Drawing

205

Trang 10

3 Click OK

4 Trong hộp thoại Sheet Format To Use, chọn một sheet format:

Standard Sheet Format Chọn một khổ giấy tiêu chuẩn (ví dụ A-Landscape) từ

list

CustomSheet Format Click Browse, tìmđếnmộtsheet format theosởthích

và click Open Xem thêm Tuỳ biếnSheet Formats

NoSheet Format Chọngiấytrắngtiêuchuẩn từ PaperSize list,hoặc chọn

User Defined Nếu chọn User Defined, bạn phải xác định khổ giấy (Width and Height)

5 Click OK

Một tài liệu drawing mới sẽ đ-ợc mở, sheet format đ-ợc chọn và tỷ lệ in sẽ hiển

thị trong thanh trạng thái d-ới đáy cửa sổ SolidWorks

Thiết lập trang in

Bạncóthểthiếtlậpcácchitiếtchosheetkhibắtđầumộtdrawinghoặcsau

này Bạn cũng có thể sửa đổi các chi tiếtcủasheetcó sẵn Nếu chọn NoSheet Format khibạnmởmộtdrawingmới,cácgíatrịmặcđịnhđ-ợcxácđịnhtrong

Drawings Options sẽ đ-ợc sử dụng

Xác định các chi tiết cho sheet:

1 Right-clickbiểut-ợngsheettrênCâythiếtkế,hoặcvùngtrốngcủadrawing

sheet, hay nhãn sheet d-ới đáy drawing window và chọn Properties

Bạn chỉ có thể sửa các thuộc tính của sheet đang kích hoạt Để có thêm thông

tin về việc tạo và kích hoạt các sheet bổ sung, xem Drawing có nhiều trang

2 Nhập các lựa chọn của bạn trong hộp thoại Sheet Setup:

Name Nhập tiêu đề vào trong hộp

Papersize.Chọnmộtkhổgiấytiêuchuẩntừdanhsáchhoặcchọn User

Defined đểxácđịnhmộtkhổgiấytuỳbiến Nếubạnchọn User Defined,hãy xác định Height và Width cho giấy

Scale Xác định tỷ lệ mặc định cho tất cả các hình trên sheet

Sheet Format Chọn một định dạng sheet tiêu chuẩn từ danh sách, hoặc chọn Custom hay None.Nếuchọn Custom,dùngnút Browse đểchọnmộtđịnhdạng

sheet tuỳ biến

ReloadSheetFormat.NếubạnlỡthayđổiSheet Format,bạncóthểtrởvề

format mặc định bằng cách click nút này

Type of projection Chọn First angle hoặc Thirdangle theo mặc định

Next view label, Next datum label Xác định kí tự sử dụng

Usecustompropertyvaluesfrommodelshownin.Optionnàychỉđ-ợcdùng

nếu có nhiều mô hình đ-ợc biểu diễn trên sheet Nếu drawing có ghi chú rằng

đã liên kết đến các thuộc tính file tuỳ biến của một mô hình, hãy chọn view

có chứa mô hình mà bạn muốn dùng thuộc tính của nó Nếu bạn không xác định,

cácthuộctínhcủamôhìnhtrongviewđầutiênsẽđ-ợcsửdụng.Xem Liên

kết các ghi chú đến các thuộc tính của tài liệu

3 Click OK

Drawing nhiều trang

Bạn có thể thêm các sheet vào drawing bất cứ lúc nào

1 Click Insert, Sheet Bạn cũng có thể right-click nhãn sheet bất kỳ hoặc icon củasheettrênCâythiếtkếvàchọn AddSheet.Hộpthoại SheetSetup xuất

hiện, với tên mặc định của sheet mới là số tiếp theo, ví dụ, Sheet2

2 Xác định các chi tiết của sheet nh- mô tả trong Sửa đổi thiết lập trang invà

click OK

Xem một sheet khác:

206

Trang 11

Click nhãn của sheet bạn muốn Bạn cũng có thể right-click nhãn sheet hoặc sheet

icon trên C ây thiết kế và chọn Activate

Xoá một sheet:

1 Right-clicksheettabhoặcsheeticontrênCây thiếtkếvàchọn Delete.Bạn

cũngcóthểclicktrongvùngđồhoạvànhấn Delete đểxoásheetđangkích

hoạt

2 Click Yes trong hộp thoại Confirm Delete

Cỏc Sheet Formats, Sheets và Views

Chủ thể của các item trong drawing phụ thuộc vào cái gì đ-ợc kích hoạt khi mục

đó đ-ợc tạo Các đốit-ợng Sketch, các ghi chú và các mục khác có thể thuộc về

một drawing sheet, một view, hoặc một drawing sheet format Nói chung, bạn phải

kích hoạt chủ thể của một item trong thứ bậc để edit item đó

NOTE: Cáckích th-ớcvàghi chúvốnđ-ợcgắnvàomôhìnhkhôngtuân theoquy

tắc này Chúng thuộc về hình mà chúng đ-ợc gắn vào, bất kể hình đó có đ-ợc kích

hoạt khi bạn tạo các item này hay không

Cũng vậy, bạn phải kích hoạt sheet format để edit các item thuộc về sheet format

đó Khi sheet format đ-ợc kích hoạt, sheet bị ẩn, gồm toàn bộ các item thuộc về

sheet và tất cả các hình

Tuỳ biến Sheet Format

Bạn có thể tuỳ biến sheet format cho phù hợp với định dạng tiêu chuẩn của công

ty bạn Các sheet format trong SolidWorks software không phù hợp với bất cứ một

tiêu chuẩn nào cả

Edit drawing sheet format của drawing:

1 Click Edit, Sheet Format, hoặc right-click vùng trống trên drawing sheet, hay

sheet icon trên Cây thiết kế và chọn Edit Sheet Format Nếu sheet này không có

sheetformatnào,hãytạomộtcáinếubạnchọn EditSheetFormat,rồiclick

Rebuild

2 Để sửa text có trong các khối tiêu đề, hoặc:

Double-click text đó Bạn có thể text tại chỗ rồi click ra ngoài text box để

thôi edit

-hoặc-Right-clickvàchọn Properties.Hộpthoại Properties choNotexuất

hiện Thay đổi các item bạn muốn và click OK Xem thêm Các thuộc tính của ghi

chú

3 Đểeditsheetformatbằngcáchdichuyển,xoáhoặcthêmcácđ-ờnghaytext

trong các khối tiêu đề:

Để xoá, click đ-ờng hoặc text và nhấn Delete key

Để di chuyển, click đ-ờng hoặc text và kéo đến vị trí mới

Để thêm đ-ờng, click Line, hoặc Tools, Sketch Entity, Line

Để thêmtext, click Note trênAnnotationstoolbar,hoặc Insert,

Annotations, Note.Xácđịnhcác thuộc tínhcủa textrồi clickđểđặttext

vào vị trí bạn muốn

4 Các sheet format tiêu chuẩn trong software có một điểm neo để định vị bảng vật

liệutại một vị trí xác định trong sheet Để đặt lại điểm neo này, trải rộng

Template iconchosheet.Right-click Bill ofMaterialsAnchor icon,chọn Set

Anchor,rồiclickchỗbạnmuốnneo.Bạncũngcóthểright-clickmộtđiểm

207

Trang 12

sketch trong template và chọn Set as Anchor Điểm neo này highlighted màu hồng

và trở nên nhìn thấy khi bạn chọn icon

NOTE: Bạncóthểthêmcácđiểmneochocácdrawingđ-ợctạotrongcácphiên

bản tr-ớc SolidWorks 98Plus Right-click sheet và chọn Edit Sheet Format Sau

đó right-click một sketch point (hãy thêm vào nếu cần) và chọn Set as Anchor

Nếusheetkhôngcósẵnmộttemplate,hãytạomộtcáikhithựchiệnthủtục

này

5 Đểthêmcácđốit-ợngtừcácứngdụngkhác,nh-cáclogocông ty,chữtiêu

chuẩn từ một file v.v…, click Insert, Object Bạn có thể tạo một đối t-ợng mới

hoặc chèn vào từ một file Các đối t-ợng có thể đ-ợc link hoặc embed trong các

drawing sheet file

Trở lại edit sheet:

Click Edit, Sheet Bạn cũng có thể right-click sheet icon hoặc sheet format icon

trên Cây thiết kế, hay right-click vùng trống trong sheet và chọn Edit Sheet

Lưu cỏc Sheet Format

Click File, Save Sheet Format Vị trí mặc định nơi các sheet format đ-ợc l-u là

liệudrawingsẽđ-ợcl-ucùngvớisheet format Cácthuộc tính tuỳbiếntrong

sheet format này sẽ đ-ợc đ-a vào các drawing mới nếu chúng sử dụng sheet format

đó Xem thêm Các thuộc tính tuỳ biến

Liờn kết chỳ giải đến cỏc thuộ c tớnh tài li ệu

Để tự động chèn các thông tin vào một drawing, bạn có thể liên kết các chú giải trong một trang drawing đến các thuộc tính tài liệu

Tất cả các tài liệu SolidWorks đều có các thuộc tính đ-ợc xác định bởi hệ thống

nh- sau:

SW-File Name Tên tài liệu, không có phần mở rộng SW-Folder th- mục tài liệu có vạch chéo ở cuối SW-Long Date * ngày hiện thời viết dài *

SW-Short Date * ngày hiện thời viết tắt *

* Địnhdạngngàytuỳthuộcngônngữvàvùng.Xemchitiếttại

Settings/Control Panel/Regional Settings/Date trên máy tính của bạn

Hơn nữa, các drawing còn có các thuộc tính do hệ thống xác định nh- sau:

SW-Current Sheet Số trang của sheet đang kích hoạt SW-Sheet Format Size Khổgiấysheetformatđangkích

hoạt

SW-Sheet Scale Tỷ lệ của sheet đang kích hoạt SW-Total Sheets Tổngsốsheettrongdrawingđang

kích hoạt Bạn có thể link một ghi chú đến các thuộc tính của mô hình đ-ợc biểu diễn trong

drawing (ví dụ thuộctính SW-File Name, hoặc thuộc tính tuỳbiến do ng-ờidùng

xác định trong tài liệu mô hình)

Khibạneditsheetformat, thuộctínhcóthểbiếnđổiđ-ợcsẽhiểnthị(d-ới

dạng: $PRP: "property name") Khi bạn trở lại edit sheet, gía trị của thuộc tính

đó, nếu tìm đ-ợc, sẽ hiển thị.Nếu gía trị của thuộc tính không tìm đ-ợc,biến

của tên thuộc tính sẽ hiển thị trên sheet

208

Trang 13

Một ghi chú đ-ợc link có thể gồm cả text và nó có thể gồm các liên kết đến nhiều

thuộctính Ví dụ,đểhiển thịsheetnumberhiện tạivà tổngsốsheet,bạncó

thể đ-a vào ghi chú:

SHEET $PRP: "SW-Current Sheet"OF $PRP: "SW-Total Sheets"

Trên sheet, các gía trị thuộc tính đ-ợc hiển thị là: SHEET 1 OF 2 (trang

đầu của drawing 2 trang)

Link một ghi chú trong sheet format đến một thuộc tính:

1.Trong hộp thoại Properties của Note, click Link to Property

2.Tronghộpthoại LinktoProperty,chọnmột PropertyName từ.Listnày

chứa tên các thuộc tính do hệ thống xác định và do ng-ời dùng xác định mà

bạn đã ấn định các gía trị trong tài liệu drawing đang kích hoạt

3.Đểlinkghichúđếncácthuộctínhcủamôhìnhđ-ợcbiểudiễntrong

drawing này, kiểm External model reference, rồi chọn một Property Name từ

list.Theomặcđịnh,gíatrịcủathuộctínhchomôhìnhđ-ợcbiểudiễn

trong hình đầu tiên sẽ đ-ợc hiển thị

NOTE: Để sửa một thuộc tính tuỳ biến có sẵn, hoặc tạo một cái mới,click

Edit Properties, rồi sửa các thuộc tính đó trên nhãn Summary Info - Custom

and Configuration Specific

Nếu sheet có chứa các hình của nhiều mô hình, bạn có thể xác định hình có

môhìnhmàbạnmuốndùngthuộctínhcủanó.Right-clicksheet,chọn

Properties, rồi chọn hình này từ list d-ới Use custom property values from

model shown in

Nếu không mô hình nào đ-ợc biểu diễn trong (ví dụ, khi bạn tạo một sheet

format mới), bạn có thể chọn một thuộc tính từ list của drawing hoặc thêm

một thuộc tính tuỳ biến mới Thuộc tính này sẽ đ-ợc giải khi một mô hình

đ-ợc đ-a vào sheet

Khibạnl-usheetformatđó,cácthuộctínhmớimàbạnđãđ-avàocũng

đ-ợcl-u cùng sheet format Chúng sẽ đ-ợc đ-a vào các drawing mới nếu sử

dụng sheet format này

4.Update drawing, nếu cần

Link to Property

Bạncóthể linkgíatrịmộtthuộc tínhtài liệu,một thuộctínhtuỳbiếnhoặc

mộtthuộctínhxácđịnhcấuhìnhđếntextcủamộtghichú.Nếugíatrịthuộc

tính này thay đổi, ghi chú sẽ thay đổi tự động

Link một ghi chú đến một thuộc tính:

1.Trong hộp thoại Properties, click Link to Property

2.Click mũi tên trên list Property Name Danh sách các thuộc tính khả dụng

tuỳ thuộc vào nơi mà ghi chú đã đ-ợc tạo Trong mọi tr-ờng hợp, chỉ những

thuộc tính có gía trị cụ thể mới đ-ợc liệt kê

NOTE: tất cả các tài liệu đều có các thuộc tính do hệ thống xác định

SW-FileName, SW-FolderName, SW-LongDate, và SW-ShortDate.Các

Drawingcó thêm cácthuộc tínhdohệthốngxácđịnhmàbạncóthểsử

dụngđểtuỳbiếnmột sheetformat.Xemthêm Liên kếtcácghichú đến

các thuộc tính của tài liệu

209

Trang 14

3.Đểthêmmộtthuộctínhtuỳbiến mới,hoặcđểedit mộtcáicósẵn, click

EditProperties,rồisửacácthuộctínhtrênnhãn SummaryInfo –Custom and Configuration specific

4.Chọn một thuộc tính từ list và click OK

Note text biểu thị trong hộp thoại là tên thuộc tính d-ới dạng

PRP:"propertyname".Trongtàiliệunày,chữghichúlàgíatrịquyđịnhcho

thuộc tính

Cơ sở Drawing

Cửa sổ drawing gồm một Cây thiết kế giống trong các cửa sổ part và assembly Cây

thiết kế trongdrawinggồmcómộtlist thứbậccủacácitemthuộcvềdrawing

Mỗisheetcómộticon;d-ớimỗisheet,cócáciconchosheetformatvàtừng

hình

Bạn có thể sắp xếp thứ tự lại các sheet của tài liệu drawing trong Cây thiết kế

Kéo mỗi lần một sheet đến vị trí mới Các nhãn sheet sẽ tự động cập nhật

Dấucộng cạnhitem’s iconchobiếtnócóchứanhiềuitem Click đểtrải

rộng item và hiển thị nội dung của nó

Cáchìnhchiếu tiêuchuẩnchứalistcủafeaturetrongparthoặcassemblybiểu

diễn trong hình chiếu Các hình đ-ợc sinh ra, nh- hình chích hoặc hình cắt, thì

khác,chúng có các item xác định hình đó (vòng tròn chích, đ-ờng cắt v.v…)

Bạncóthểzoommộtviewbằngright-clickhìnhđóvàchọn View,Zoomto

Selection hoặcright-clicktêncủahìnhtrongCâythiếtkếvàchọn Zoomto

Selection Bạn có thểzoom sheet bằng right-click tên sheet trong Cây thiết kế

và click Zoom to Selection

Drawing window có các th-ớc đo ở cạnh trên và trái Các th-ớc này (và cả thanh trạngthái)chobiếtvịtrícontrỏtrênsheet.Đểtắthiểnthịth-ớc,click

View, Rulers

Vàikiểuhìnhđ-ợclink tới hìnhcha:vídụcáchìnhchich,cắt,chiếuphụvà

chiếu.Right-click trênvòngtrònchíchhoặcđ-ờngcắtvàchọn JumptoDetail

View (hoặc Section View) Right-click hình con và chọn Jump to Parent View Các

hìnhproject(gồmcáchìnhchiếucạnhvàđỉnhcủa3hìnhchiếu tiêuchuẩn)và

các hình chiếu phụ chỉ nhảy đ-ợc từ con về cha

Cỏc View của Part vàà Assembly

Bạncóthểtạoracácdrawingcủaparthoặcassemblyvớinhiềukiểuview:

Standard3View, Named và RelativetoModel.Tàiliệuparthoặcassemblyphải

đ-ợc l-u tr-ớc khi bạn có thể tạo ra các drawing view của nó

Bạncóthểtạocáchình Projection,Auxiliary, Detail, Crop, Section, Aligned Section, hoặc Broken từ các hình có tr-ớc trongsheet đang kích hoạt

Bạn cũng có thể tạo một Empty view để vẽ hoặc chú thích Xem thêm Vẽ2D

Với mộtsố thao tác,bạncần chọnmộthình;vớinhữngthao táckhác,bạnphải kích hoạt một hình

ƒChọn một hình cho phép bạn tạo một hình chiếu, chèn các break line cho một

broken view,dichuyểnview trên sheet và resize đ-ờng bao của view Một viewđ-ợc chọnsẽcó border xanh lá cây (blue trong RapidDraft drawings)

và các handle Để chọn một view, click vào vùng trống bên trong đ-ờng bao view

ƒKhi Dynamic drawing view activation đ-ợc chọn, view gần vị trí con trỏ sẽ

tự kích hoạt Để tạm dừng sự tự kích hoạt, bạn có thể khoá tiêu điểm trên

mộtviewhoặctrênmộtsheet.Right-clickviewhoặcsheetvàchọn Lock

View Focus hoặc Lock Sheet Focus

210

Ngày đăng: 12/08/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ph ả i phù h ợp vớ i tên trong mô hình.  Đểđảm bả o chính xác, b ạ n c ó th ể copy và paste tên t ừ hộp thoại - Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx
nh ph ả i phù h ợp vớ i tên trong mô hình. Đểđảm bả o chính xác, b ạ n c ó th ể copy và paste tên t ừ hộp thoại (Trang 4)
Bảng thiết kế  có thể  gồm những cộ t và hàng  được bổ sung chỉ cho  thông  tin  (các  g hi  c hú,  tính  toán  trung - Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx
Bảng thi ết kế có thể gồm những cộ t và hàng được bổ sung chỉ cho thông tin (các g hi c hú, tính toán trung (Trang 7)
Hình dưới minh hoạ một Bảng thiết kế - Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx
Hình d ưới minh hoạ một Bảng thiết kế (Trang 8)
Hình chiếu đã đ-ợc đặt trên trang, dóng theo hình mà từ  đó, nó đã đ-ợc tạo ra. - Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx
Hình chi ếu đã đ-ợc đặt trên trang, dóng theo hình mà từ đó, nó đã đ-ợc tạo ra (Trang 22)
Hình hiển thị trên screen. - Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx
Hình hi ển thị trên screen (Trang 23)
Hình cắt dóng - Hướng dẫn SolidWorks 2001_8 potx
Hình c ắt dóng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN