NOTE: Khi bạn edit một part trong assembly, cấu hình được tham chiếu trong assembly trởthành cấu hình kích hoạt trong tất cả các cửa sổ mở ví dụ, nếu part này được mở trong cửa sổ của nó
Trang 1NOTE: Khi bạn edit một part trong assembly, cấu hình được tham chiếu trong assembly trởthành
cấu hình kích hoạt trong tất cả các cửa sổ mở (ví dụ, nếu part này được mở trong cửa sổ của nó hoặc trong một assembly đang mởkhác với thuộc tính được chọn này)
Để thay đổi cấu hình kích hoạt cho một component chưa được mở, right-click tên component trong Cây thiết kế và chọn Open part.sldprt or assembly.sldasm Sau đó, trong tài liệu mô hình đó, làm kích hoạt cấu hình bạn muốn
Bạn không thể thay đổi cấu hình tham chiếu của một component bị chặn, vì nó đã bịđưa ra khỏi bộ nhớ.Tuy nhiên, nếu bạn mởtàiliệu của một cấu hình bị chặn và thay đổi cấu hình này cấu hình
mới được chọn sẽđược sử dụng nếu bạn giải component
TêncomponenttrongCâythiết kếchobiếtnónódùng cấuhìnhtrong lần lưu cuốicùnghay cấu
hình hiện đang dùng
Use named configuration
Đểluônluôn dùng một cấuhìnhxác định,không cầnbiết cấuhình hiệnthờitrong bộnhớ, chọn
option này và chọn một cấu hình trong danh sách
Kinh nghiệmlà nêndùngcác cấuhình theo tên trongcác component cónhiều cấuhình, để ngăn
trường hợp dùng cấu hình đang dùng trong assembly
Use same configuration as pattern seed component
Nếu component được chọn là một instance của dãy component, đây là thiết lập mặc định Đểxác định một cấu hình khác từ component hạt giống, click Use named configuration và chọn một cấu
hình từdanh sách
3 Nếu component được chọn là thành phần của một sub-assembly, Chọn các thuộc tính hiển thị sau:
Usevisibilitypropertiesspecifiedinconfiguration<configuration_name>of<sub-
assembly_name>.Các thuộctính Visibility (HideModel,Color) đượcxác địnhchocomponent
này tr ong cấu hình được chọn ởtài liệu sub-assembly sẽđược sử dụng
Để sử dụng Bảng thiết kế, bạn phải có Microsoft Excel 97 hoặc mới hơn trong computer
Part Bạn có thể kiểm soát những mục sau đây trong Bảng thiết kế của part:
Các kích thước và trạng thái chặn các feat ur e
Các thuộc tính cấu hình, gồm số part trong bill of materials, chú giải và các thuộc tính tuỳ biến
Assemby Bạn có thể kiểm soát các tham số sau trong Bảng thiết kế của assembly:
component – trạng thái chặn, hiển thị và cấu hình được tham chiếu
assembly feature – các kích thước, trạng thái chặn
cưỡng chế– các kích thước khoảng cách và góc, trạng thái chặn
thuộc tính cấu hình – sốpart và hiển thị trong bill of materials (khi dùng như một sub-assembly), chú giải, các thuộc tính tuỳ biến
Tạo Bảng thiết kế mới
Để tạo một Bảng thiết kế, hãy xác định tên những cấu hình bạn muốn tạo, các tham số bạn muốn kiểm soát
và giá trị bạn quy định cho mỗi tham số
Có hai c ách tạo một Bảng thiết kế:
197
Trang 2 Tạo Bảng thiết kế như một thao tác riêng tr ong Excel Lưu bảng tính rồi chèn vào trong tài liệu mô hình để tạo các cấu hình
Chèn một Bảng thiết kế mới, rỗng vàomôhình rồi nhập trực tiếp các thông số thiết kếvào bảng tính Khi nhập xong, các cấu hình mới sẽ tựđộng được tạo trong mô hình
Với phương pháp thứ hai, sẽ dễdàng thêm một số kiểu tham số vào bảng tính Xem Xác đị nh các tham s ố của Bảng thiết kế
Mỗi cách, bạn đều có thểchèn một phần của bảng tính hoàn chỉnh rồi sửa nó sau đểthêm các cấu hình, để
kiểm soát thêm các tham số hoặc để cập nhật các giá trị
NOTE: Theo mặc định, bạn sửa đổi một Bảng thiết kế trong SolidWorks window, như một đối tượng nhúng Nếu bạnthích làmtr ongExcelwindow hơn,click Tools,Options.Trên nhãn SystemOptions tab, dưới
General, chọn kiểm Edit design tables in separate window
Tạo một Bảng thiết kế như là một file Excel riêng
1 Mở Microsoft Excel và tạo một worksheet
2 Trong cột thứ nhất (các ô tiêu đề cột A2, A3, v.v…), nhập tên c ác cấu hình muốn tạo, để trống ô A1
Các tên không được có những ký tự “/” hoặc “@” Nếu tên một cấu hình chỉcó các chữ số, Excel sẽ hiểu
đó là một giá trị sốthay vì chữ Đây không phải là vấn đề, trừ phi:
o Nếu giá trị bắt đầu bằng zero, số zero sẽ bị bỏđi
o Nếu hơn 12 chữ số, nó sẽ hiển thịtrong ký hiệu khoa học
Để sửa lỗi này, right-click hàng A và chọn Format Cells Trên nhãn Number, dưới Category, chọn Text
3 Trong hàng thứ nhất (các ô tiêu đề hàng B1, C1, v.v…), nhập các tham số bạn muốn kiểm soát Xem Xác
đị nh các tham s ố của Bảng thiết kế
4 Nhập các giá trị tham sốvào các ô bảng tính
5 Lưu bảng tính
6 Mởtài liệu mô hình bạn muốn chèn Bảng thiết kế này
7 Click Insert, Design Table Trong hộp thoại Open, tìm đến Excel worksheet (.xls) và click Open
Worksheet này sẽ xuất hiện trong tài liệu mô hình, đồng thời các trình đơn và thanh công cụ Excel sẽ thay thếchocáctrình đơnvàthanhcông cụSolidWorks.(Nếu bạnchọn Edit designtablesinaseparate
window option, Bảng thiết kế sẽđược mở trong Excel window.)
Một thông điệp hiển thị cho thấy tên của các cấu hình mới vừa được Bảng thiết kế sinh ra
8 Edit Bảngthiết kế, nếu cần.Khihoànthành,clickrangoài bảng đểđóng bảng lại.Cácmenuvàthanh
công cụ SolidWorks lại xuất hiện
Để hiển thị các cấu hình được Bảng thiết kếđưa vào, click nhãn Configuration dưới đáy window Double- click tên cấu hình hoặc right-click tên và chọn Show Configuration
Chèn Bảng thiết kế mới
1 Click Insert, New Design Table
Một bảng tínhnhúng sẽxuất hiện trong cửa sổvà c ácthanh công cụ SolidWorks bị thay bởi các thanh
công cụ Excel (Nếu chọn Edit design tables in a separate window option, worksheet sẽđược mở trong Excel window.)
Ô A1đểnhận ra worksheet là Design Table for: model_name Ô A3 chứa tên mặc định cho cấu hình
đầu tiên, First Instance
2 Trong hàng 2, nhập các tham số bạn muốn kiểm soát (Để trống ô A2.) Lưu ý rằng ô B2 đang kích hoạt
Xem Nhậ p các tham s ố vào Bảng thiết kế mới
Trong cột A (các ô tiêu đề cột A3, A4, v.v…), nhập các tên cấu hình bạn muốn tạo Các tên không được
có các kí tự “/” hoặc “@” Bạn có thể thay đổi tên cấu hình trong ô A3 (First Instance) nếu muốn
3 Nhập các giá trị tham sốvào các ô
4 Khi kếtthúc,clickrangoài bảng đểđóngnó lại (Nếu bạn làmtrongwindowriêng,click File, Close &
Return to model_name.)
Một thông điệp cho thấy danh sách các cấu hình vừa tạo
198
Trang 35Đểhiểnthịcác cấuhình,clicknhãnConfigurationManager dưới đáy cửa sổ.Double-clicktêncác
configuration, hoặc right-click tên và chọn Show Configuration
Nhập các tham số vào Bảng thiết kế mới
Có một cách dễ dàng đểđưa các tham số vào một Bảng thiết kế mới Với một ô bảng tính thích hợp được kích hoạt:
Dimensions Double-click một kích thước trong vùng đồ hoạ (Chắc chắn rằng các kích thước cần
thiết đềuhiểnthịtrướckhi bạnchèn Bảngthiết kế mới.).Tham sốDimension@Feature hoặc
Dimension@Sketch sẽđược chèn vào ô này
Feature suppression Double-click một face của feature, hoặc tên feature trong Cây thiết kế
Tham số$STATE@Feature sẽđược chèn vào ô này
Component suppression double-click một bề mặt của component
Tham số$STATE@component<instance>được chèn vào ô này
Khi bạn tiếp tục thêm các tham số bằng c ách này, ô kế tiếp (C2, D2, v.v…) sẽ tựđược kích hoạt Mỗi tên tham sốđược đưa vào ô tiêu đềhàng và giá trị hiện thời được hiển thịtrong hàng 3 (First Instance)
Sửa một Bảng thiết kế
1 Click Edit, Design Table Worksheet xuất hiện trong cửa sổ
2 Sửa bảng theo yêu cầu Bạn c ó thể thay đổi các giátrị tham sốtrong c ác ô, thêm c ác hàng để bổ sung
cấu hình hoặc thêm các cột đểthêm các tham số cần kiểm soát
Khi Bảng thiết kế xuất hiện trong một drawing, bạn có thể thay đổi định dạng các ô, dùng các chức năng Excel để thay đổi font, alignment, border, v.v…
3 Click ra ngoài đểđóng bảng Các cấu hình cập nhật để phản ánh những thay đổi của bạn
NOTE: Những thay đổi bạn làm trực tiếp trong mô hình (không phải trong bảng) sẽkhông được phản ánh vào bảng tính Excel gốc, hoặc vào bảng nhúng Lần mởsau, các cấu hình lại cập nhật các dữ liệu trong bảng
Ví dụ, giả sửD1@Sketch1được điều khiển bởi Bảng thiết kế, Nếu bạn modify D1@Sketch1 ngoài bảng (bằng việc edit sketch, khi một trong những cấu hình tạo ra từ bảng được kích hoạt), dữ liệutrong bảng không bịthay đổi Hơn nữa,giátrịtrongô tương ứng được lưucho cấuhình sẽphục hồi lại cấuhình
trong lần mởsau và các thay đổi của bạn bịhoàn tác
Xóa Bảng thiết kế
1 Click Edit, Delete Design Table
2 Xác nhận lệnh xoá và click Yes Việc xoá một Bảng thiết kếkhông xoá các cấu hình đã được nó tạo ra
Xóa một cấu hình được tạo bằng Bảng thiết kế
1 Kích hoạt một cấu hình bạn muốn giữ lại Cấu hình bạn muốn xoá phải không được kích hoạt
2 Click Edit, Design Table
3 Click hàng có chứa cấu hình bạn muốn xoá rồi click Edit, Delete
Bạn cũng có thểright-click ô sốhàng và chọn Delete
NOTE: Khôngnhấn Delete key đểxoá hàng N hấn Delete chỉxoá nội dung hàng và để lại cácô trống
Các hàng dưới hàng trống sẽ bị bỏ qua
4 Khi click ra ngoài bảng, bảng sẽđược tính lại và bạn được yêu cầu xác nhận việc xoá cấu hình
NOTE: Bạn phải sử dụng phương pháp duynhất này đểxoá cấu hình bất kỳđược tạo bằng btk Việc xoá Bảng thiết kếkhông có hiệu lực trong trường hợp này
Tất cả các cấu hình trong Bảng thiết kế sẽđược tính lại khi bạn edit và đóng bảng.Thậm chíkhi bạn xoá
một cấu hình từ ConfigurationManager (không xoá từ bảng) rồi sau đó sửa Bảng thiết kế bằng c ác cách bất
kỳ, cấu hình này vẫn được lưu
199
Trang 4Các tham số của Bảng thiết kế
Xác đị nh các tham s ố của Bảng thiết kế
Khi được sử dụng trong một Bảng thiết kế, các tên của những kích thước, feature, component và các cấu hình phải phù hợp với tên trong mô hình Đểđảm bảo chính xác, bạn c ó thểcopy và paste tên từ hộp thoại
Properties cho mỗi mục được chọn
1 Right-clickitem(kíchthước,feature,hoặc cấuhình)vàchọn Properties Với mộtcomponent,chọn
Component Properties từ shortcut menu
2 Trong hộpthoại Properties,copy (Ctrl+C)tên củaitem(vớicáckíchthướcvàcomponent,chắcchắn
rằng copy Full name)
3 Paste (Ctrl+V) tên này vào ô tiêu đề cột tương ứng
Parameter specifications
Một số tham số xác định xuất hiện trong c ác ô tiêu đề cột gồm một keyword, như$CONFIGURATION, hoặc
$COMMENT Các keyword tham sốnày không phải là case-sensitive
Một số tham số (trạng thái chặn, hiển thị, cấu hình được tham chiếu của một component) cũng gồm một tên component và số instance Những tham số này sử dụng cú pháp:
<1,3,6> các instance không liên tục, cách nhau bằng các dấu phảy
<1,3-6,8> phối hợp, cách nhau bằng các dấu phảy
Đây làví dụ về một Bảng thiết kếđã tạo ra ba cấu hình, thêm một chú giải cho cho mỗi cấu hình, chặn một featur e và kiểm soát một kích thước
NOTE: Không có hàng hoặc cột nào để trống tiêu đề giữa Bảng thiết kế Software sẽ dừng định giá dữ liệu khi làm tới một hàng hoặc cột có ô tiêu đề trống Dữ liệu xuất hiện sau hàng hoặc cột để trống tiêu đề sẽ bị
Trang 5Các tham s ố chung của Bảng thiết kế
Mặc định nế u giá tr ị bên trái
để trống
Các Part và Assembly
và chuỗi (unsuppressed)
dimension@feature Các giá trị thập phân theo quy định
u không có một giá trị hợp lệ)
$color 32-bit màu RGB (red, green, blue)zero (đen)
$never_expand_ Yes (không bao giờ trải ra) Không
Các kích thước sau có thểđược kiểm soát trong Bảng thiết kế:
Trongtàiliệupart, bạncóthể sử dụng Bảngthiết kếđểkiểmsoátnhữngkích thướctr ongcác
sketche và định nghĩafeature
Trongtài liệuassembly, bạncóthểkiểmsoátnhững kích thướcthuộc vềcácassembly feature
Bạn không thể kiểm soát những kích thước của riêng các component trong assembly
Tên của một kích thước có dạng: Dimension@Feature hoặc Dimension@Sketch<n>
Ví dụ, tên đầy đủ của chiều sâu một extruded base feature là D1@Base-Extrude; tên đầy đủcho kích
thước Distance thứ nhất là D1@Distance1 Bạn có thể sử dụng lệnh Propertiesđểấn định một tên có
ý nghĩa cụ thểcho các kích thước
Nếu bạn chèn một Bảng thiết kế mới và rỗng, xem Nhậ p các tham s ố vào một Bảng thiết kế mới
Trongcácô trong bảng, nhập giá trịcho kích thước Nếu một ô để trống, nó sẽ tiếp nhận giá trị kích
thước hiện thời khi cấu hình được tạo
NOTE: Khi bạn xác định các giá trị, chắc chắn rằng các đơn vị hệ thống đã được sử dụng cho tài liệu
mô hình (click Tools, Options Trên nhãn Document Properties, click Units)
Khi bạn modify dimensions trong một mô hình, bạn c ó thể chọn để thay đổi cấu hình hiện thời, tất cả
Trang 6Trong cácô trong bảng, để hiển thịmô hình, nhập Yes (hoặc Y) Để dấu mô hình, nhập No (hoặc N)
Nếu một ô để trống, mặc định sẽ là No (không hiển thịmô hình)
Trạ ng thái ch ặn Component
Tiêu đề cột kiểm soát trạng thái chặn một component sử dụng cú pháp:
$STATE@component<instance>
Trongcácôtr ong bảng,nhậpg iátrịthích hợpchotrạngtháichặn: Suppressed (hoặc S),hay
Resolved (hoặc R) Bạn không thểđặt một trạng thái lightweight cho component Nếu một ô để trống, trạng thái chặn mặc định sẽ là Resolved
Nếu bạn chèn m ôt Bảng thiết kế mới và rỗng, xem Nhậ p các tham s ố cho một Bảng thiết kế mới Chặ n các Feature
Trong một tài liệu part, bạn có thể chặn feature bất kỳ
Trong một tài liệu assembly, bạn có thể chặncác feature thuộc vềassembly này Chúng gồm các cưỡng chế, assembly feature và các dãy component Các Sketche và tham chiếu hình học cũngcó thể thuộc về mộtassembly Bạnkhôngthểkiểmsoáttrạngtháichặn của một feature thuộc vềriêng mộtassembly
component
Có hai c ách để xác định trạng thái chặn của các feature
Phươ ng pháp 1 (nên sử dụng) Tiêu đề cột cho việc kiểm soát trạng thái chặn các feat ure sử dụng
cú pháp: $STATE@feature
Chỗfeature là tên feature Ví dụ, nhãn cột $STATE@Hole1 kiểm soát trạng thái chặn của lỗ thứ nhất.Trongcácô trong bảng, nhậpgiá trị bạn muốn cho trạng tháichặn: Suppressed (hoặc S), Unsuppressed (hoặc U) Nếu một ô để trống, mặc định sẽ là Unsuppressed
Phươ ngpháp2 Chỉnhậptênfeaturevàoôtiê u đề cột Đểchặnfeaturenày, đểôtrong bảng
trống Đểtính đếnfeaturenày,nhập mộtchuỗivàoô đó Đâylàcúpháp đã được sử dụng từ
SolidWorks 98 trở về trước có tính tương thích ngược
Số của Component Part
Khi bạn tạocác cấuhình bằng Bảngthiết kế,software tựđộng đặtcácoptiontrong hộpthoại
Configuration Properties, Advanced Tuỳ chọn Use name below được chọnvà tên của cấu hình được dùng Bill of materials cho mộtassembly chứa tài liệu liệt kê tên cấu hình trong cột Part No
Tham số$PARTNUMBER cho phép bạn xác định một giá trị khác đểdùng cho cột Part No của BOM Với
một tài liệu assembly, đây là số part đượcdùngkhi cấu hình này được sử dụng như một sub-assembly Tiêu đề cột sử dụng cú pháp: $PARTNUMBER
Trong các ô của bảng, nhập số part cho mỗi cấu hình Nếu một ô để trắng, tên cấu hình sẽđược dùng theo mặc định Nếu nhiều cấuhình của cùng tài liệu được dùngtrong một assembly, BOM sẽ liệt kêtheo tên như một chỉ mục riêng Nếu bạn không muốn c ác cấu hình bị liệt kê riêng, là m như sau:
Ấn định cùng giá trị tham số$PARTNUMBER cho tất cả các cấu hình
Sau khi Bảng thiết kế tạo xong tất cả các cấu hình, sửa các thuộc tính cao cấp cho mỗi cấu hình và chọn Use document name Đểghi đè tên tàiliệu, bạn có thể sử dụng Titleđược xác định dưới File, Properties cho tài liệucomponent Xem Bill of Materials
Trải rộng trong BOM
Bạncóthểkiểmsoátassembly đượcliệt kê trong BOM thếnàokhi cấuhình đượcdùngnhư một sub-
assembly Tiêu đề cột sử dụng cú pháp: $NEVER_EXPAND_IN_BOM
Cái này tương đương với option Don’t show child components in BOM when used as a sub-assembly
trong hộp thoại Configuration Properties, Advanced
Khi tắt,sub-assemblynàytrảira nếu bạnchọn Showpartsonly hoặc Showassembliesand
parts in an indented list lúc bạn chèn BOM
202
Trang 7Khi bật,sub-assemblynàykhôngbaogiờtrải ra bất kểoption bạn đặtlúcchènBOM.Hiệuquả
cũng như lựa chọn Show top level subassemblies and parts only
Tại các ô trong bảng, để bật option này (không baogiờ trải ra) nhập Yes (hoặc Y) Để tắtoption này (cho
phép trải ra), nhập No (hoặc N) Nếu một ô để trống, mặc định sẽ là No
Các thu ộ c tính tu ỳ biến
Tiêu đề cột để xác định một thuộc tính tuỳ biến sử dụng cú pháp sau: $PRP@property
Nơi property là tên một thuộc tính tuỳ biến Bạn có thể sử dụng một trong các thuộc tính tuỳ biến được liệt
kê trong hộp thoại Summary Information (click File, Properties, Configuration Specific), hoặc thêm vào một thuộc tính tuỳ biến mới
NOTE: Nếu bạn địnhdùng các thuộctính tuỳ biến như các cột trongbillof materials, đừng dùng các tên
thuộc tính có chỗcách Xem Bill of Materials
Ví dụ, dùng tiêu đề$prp@Costđể kiểm soát thuộc tính tuỳ biến Cost cho mỗi cấu hình Trong các ô trong
bảng, nhập giá trị thuộc tính cho mỗi cấu hình Nếu một ô để trống, thuộc tính này chưa được xác định cho
cấu hình
Các thuộc tính đã liên kết với các tham sốmô hình (các kích thước và c ác thuộc tính khối lượng) tựđộng
cập nhật khi các tham sốmô hình thay đổi
1.Click Insert, New Design Table
2.Trong Bảng thiết kế, đặt tên hàng cho mỗi cấu hình
3 Với mỗi cột thuộc tính tuỳ biến, đặt tên cột dưới dạng $prp@property; ví dụ, $prp@length
4.Trong mỗi cột,gõtênthuộctính dưới dạng "name@@configuration@model";ví dụ,
"D2@Sketch1@@First instance@box.SLDPRT"
NOTE: Gồm cả các dấu ngoặc kép và đảm bảo phần mở rộng tên file (.SLDPRT) là chữ hoa
5.Trongcác cột mới, đưa vào các thông tin của Bảng thiết kế chuẩn; ví dụ, D2@Sketch1 là tiêu đề
và các giá trịkích thước trong cột
6.Click ra ngoài Bảng thiết kếđểđóng nó lại
Các thuộc tính tuỳ biến được đưa vào Bảng thiết kế sẽ xuất hiện tựđộng tr ên nhãn Configuration Specific của hộp thoại Summary Information Bạn có thể sử dụng các thuộc tính này trong Notes
Ghi chú c ủa ngườ i dùng
Bảng thiết kế có thể gồm những cột và hàng được bổ sung chỉcho thông tin (các g hi c hú, tính toán trung
gian, v.v…) Dùng keyword $USER_NOTES trong c ác tiêu đề cột hoặc hàng bạn không muốn định giá Bạn cóthể sử dụngbaonhiêuhàngvà cộtnày cũng được.Nhưngkhông đượccónhữngtiêu đề rỗnggiữa
chừng
Tham số màu
Bảng thiết kế có thể gồm một cột chocácmàu cấu hìnhxác định Giá trị là một sốnguyên của 32-bit chỉ
định RGB (red, green, blue) Nếu không có giá trị nào được sử dụng, zero (black) sẽđược dùng
Nếu bạn biết giá trị sốnguyên 32-bit của một màu, bạn có thể nhập sốđó trực tiếp vào Bảng thiết kế trong một cột với tham số$COLOR là tiêu đề Nếu bạn không biết giá trị 32-bit, bạn có thểtính trong Bảng thiết kế
bằng các giá trịthành phần RGB
Bảng thiết kế trong các Drawing
Khái quát
Nếu một tài liệu mô hình có Bảng thiết kếđể tạo ra nhiều cấu hình, bạn c ó thể hiển thị Bảng thiết kếđó trong
drawing của mô hình này Nhờđó, một drawing đơn có thể mô tảđược tất cả các cấu hình
203
Trang 8Bạn có thểđặt nhãn các kích thước bằng ký tự hoặc viết tắt thay vì sử dụng các tên và giá trịđầy đủ Ví dụ, thay vì D1@BaseExtrude, bạn có thể sử dụng nhãn như là A hoặc thickness làm tiêu đề cột ở trong bảng
và hiển thịnhãn thay vì giá trị của kích thước trong drawing view
Hiển thị Bảng thiết kế trong một Drawing
1 Trong một tài liệuassembly, sửa Bảng thiết kếtheo yêu cầu Bảng thiết kế này sẽ hiển thị trong drawing đúng như xuất hiện trong tài liệu mô hình
Kéo các handle tại các góc và cạnh của bảng đểđiều chỉnh khung bảng Chắc chắn rằng tất cả các hàng và cột bạn muốn đề sẽ hiển thị cũng như dấu hết các hàng và cột rỗng đi
Dấu các hàng và cột trong bảng mà bạn không muốn hiển thị trong drawing
Điều chỉnh bảng cho phù hợp với tiêu chuẩn công ty bạn
2 Nếu bạn muốn sử dụng các nhãn (ký tự hoặc tên) cho các kích thước:
a Chèn một hàng mới ngay dưới hàng tiêu đề, trên hàng của cấu hình đầu tiên
b Trong hàng mới, nhập nhãn cho mỗi kích thước
c Dấu hàng tiêu đềđi
3 Trong một drawing của part hoặc assembly, chọn một drawing view
4 Click Insert, Design Table Bảng thiết kế xuất hiện và bạn có thểkéo nó di chuyển trong sheet
5 Nếu cần thay đổi cỡ Bảng thiết kế, right-click bảng và chọn Properties Nhập một giá trị tỷ lệScale, hoặc
xác định một giá trị cho Height hoặc Width Khi bạn thay đổi một trong các giá trịnày, những giá trị khác tựđộng cập nhật đểduy trì tính cân xứng của bảng
Để trở lại cớ bảng gốc, right-click bảng và chọn Reset Size
6 Nếu bạn sử dụng nhãn, thay đổi các kích thước trong drawing view như sau:
a Right-click một kích thước và chọn Properties
b Click Modify Text
c Xoá <DIM> (giữ chỗđể hiển thịgiá trị của kích thước) rồi nhập nhãn tương ứng cho bảng
Ví dụ Bảng thiết kế trong một drawing:
hình dưới minh hoạ một Bảng thiết kế
vàcáckíchthước đượckiểmsoát
xuất hiện trong một drawing
Sửa Bảng thiết kế trong Drawing
1 Double-click Bảng thiết kếtrong dra wing Mô hình được mở trong cửa sổ của nó và Bảng thiết kếđược mởđể sửa
2 Sửa đổi bảng theo yêu cầu Khi kết thúc, click ra ngoài bảng đểđóng nó lại
Khi trở lại cửa sổ drawing, bảng này được cập nhật
204
Trang 9Drawing
Khỏi quỏt
Bạn có thể tạo các bản vẽ 2D của các 3D solid part và assembly mà bạn đã thiết
kế Các part, assembly và drawing là những tài liệu liên kết; bất kỳ sự thay đổi
nào bạn làm cho part hoặc assembly đều làm thay đổi tài liệu drawing
NOTE: Liên kết một chiều giữa các drawing và mô hình có thể đặt trong quá trình
càiđặtsoftware.Nóngănngừasựthay đổicáckíchth-ớcmôhìnhvàvìvậy,
ngăn ngừa sự thay đổi mô hình trong một drawing Option này chỉ đặt lại đ-ợc khi
cài lại software
Nói chung, một drawing gồm vài hình đ-ợc sinh ra từ mô hình Các hình này cũng
có thể đ-ợc tạo ra từ các hình có tr-ớc Ví dụ, một hình cắt đ-ợc tạo ra từ một
hình chiếu có tr-ớc
Bắt đầu một Drawing
Thiết lậ p cỏc tu ỳ chọn cho tài liệu Drawing
Bạn có một loạt các Optionđể tuỳ biến các bản vẽ của bạn sao cho phù hợp với các
tiêu chuẩn của công ty bạn và yêu cầu của máy in hay máy vẽ
Để tuỳ biến các bản vẽ SolidWorks drawing, bạn có thể :
ƒSystemdrawingoptions.Chọncácoptioncácthaotácbằngcáchclick
Tools,Options.Trênnhãn SystemOptions,chọn Drawings.Xácđịnhnhiều
loại hiển thị và cập nhật các option cho các view Kiểm tra các thiết lập
trên các trang Default Edge Display và Area Hatch Các thiết lập trên nhãn
SystemOptions ápdụngchotấtcảcáctàiliệu.Xemthêm Cáctuỳchọn
Drawing
ƒDocument-specificdrawingoptions.Chọnbằngcáchclick Tools,Options
Trên nhãn Document Properties, chọn Detailing hoặc trang bất kỳ Các thiết
lập trên Document Properties chỉ áp dụng đối với tài liệu hiện thời Xem
thêm Detailing
ƒPage properties Thiết lập cho phù hợp với máy in Click File, Page Setup
để xác định các thuộc tính nh- lề và h-ớng giấy, tỷ lệ in cũng nh- header
và footer Xem thêm Page Setup
ƒDrawing sheet formats tuỳ biến để phù hợp với các tiêu chuẩn của công ty,
bạn có thể:
Tuỳ biến các khối và chữ thông tin (xem Tuỳ biếnSheet Format)
Thayđổikhổvàh-ớnggiấy, tỷ lệ vàkiểubốtrícáchìnhchiếu(Xem
Thay đổi cài đặt trang in.)
ƒTemplates Tuỳ biến cho phù hợp với các tiêu chuẩn của công ty bạn Bạn có
thểthiếtlậpdrawing,detailingvàcácoptiontiêuchuẩntrongmột
template.Bạncũngcóthểl-ucáctàiliệudrawingđểdùnglàmdrawing
template Xem thêm CácDocument Template
Tạo một Drawing
Các bản vẽ gồm một hoặc nhiều view đ-ợc sinh ra từ một part hoặc assembly
Part hoặc assembly này phải đ-ợc l-u tr-ớc khi bạn có thể tạo drawing
Các Drawing file có phần mở rộng là slddrw Một drawing mới có tên của mô
hình đầu tiên đ-ợc chèn vào Tên này xuất hiện trên thanh tiêu đề Khi bạn
l-udrawing,têncủamôhìnhxuấthiệntronghộpthoại SaveAs nh-tên
file mặc định với phần mở rộng mặc định slddrw Bạn có thể sửa tên tr-ớc
khi l-u drawing
Tạo một drawing mới:
1 Click New trên thanh công cụ Standard, hoặc click File, New
Hộp thoại New SolidWorks Document xuất hiện
2 Chọn Drawing trênnhãn Templates.Hộpkiểm CreateRapidDraftDrawing xuất
hiện Chọn hộp kiểm này nếu bạn muốn Xem thêm RapidDraft Drawing
205
Trang 103 Click OK
4 Trong hộp thoại Sheet Format To Use, chọn một sheet format:
Standard Sheet Format Chọn một khổ giấy tiêu chuẩn (ví dụ A-Landscape) từ
list
CustomSheet Format Click Browse, tìmđếnmộtsheet format theosởthích
và click Open Xem thêm Tuỳ biếnSheet Formats
NoSheet Format Chọngiấytrắngtiêuchuẩn từ PaperSize list,hoặc chọn
User Defined Nếu chọn User Defined, bạn phải xác định khổ giấy (Width and Height)
5 Click OK
Một tài liệu drawing mới sẽ đ-ợc mở, sheet format đ-ợc chọn và tỷ lệ in sẽ hiển
thị trong thanh trạng thái d-ới đáy cửa sổ SolidWorks
Thiết lập trang in
Bạncóthểthiếtlậpcácchitiếtchosheetkhibắtđầumộtdrawinghoặcsau
này Bạn cũng có thể sửa đổi các chi tiếtcủasheetcó sẵn Nếu chọn NoSheet Format khibạnmởmộtdrawingmới,cácgíatrịmặcđịnhđ-ợcxácđịnhtrong
Drawings Options sẽ đ-ợc sử dụng
Xác định các chi tiết cho sheet:
1 Right-clickbiểut-ợngsheettrênCâythiếtkế,hoặcvùngtrốngcủadrawing
sheet, hay nhãn sheet d-ới đáy drawing window và chọn Properties
Bạn chỉ có thể sửa các thuộc tính của sheet đang kích hoạt Để có thêm thông
tin về việc tạo và kích hoạt các sheet bổ sung, xem Drawing có nhiều trang
2 Nhập các lựa chọn của bạn trong hộp thoại Sheet Setup:
Name Nhập tiêu đề vào trong hộp
Papersize.Chọnmộtkhổgiấytiêuchuẩntừdanhsáchhoặcchọn User
Defined đểxácđịnhmộtkhổgiấytuỳbiến Nếubạnchọn User Defined,hãy xác định Height và Width cho giấy
Scale Xác định tỷ lệ mặc định cho tất cả các hình trên sheet
Sheet Format Chọn một định dạng sheet tiêu chuẩn từ danh sách, hoặc chọn Custom hay None.Nếuchọn Custom,dùngnút Browse đểchọnmộtđịnhdạng
sheet tuỳ biến
ReloadSheetFormat.NếubạnlỡthayđổiSheet Format,bạncóthểtrởvề
format mặc định bằng cách click nút này
Type of projection Chọn First angle hoặc Thirdangle theo mặc định
Next view label, Next datum label Xác định kí tự sử dụng
Usecustompropertyvaluesfrommodelshownin.Optionnàychỉđ-ợcdùng
nếu có nhiều mô hình đ-ợc biểu diễn trên sheet Nếu drawing có ghi chú rằng
đã liên kết đến các thuộc tính file tuỳ biến của một mô hình, hãy chọn view
có chứa mô hình mà bạn muốn dùng thuộc tính của nó Nếu bạn không xác định,
cácthuộctínhcủamôhìnhtrongviewđầutiênsẽđ-ợcsửdụng.Xem Liên
kết các ghi chú đến các thuộc tính của tài liệu
3 Click OK
Drawing nhiều trang
Bạn có thể thêm các sheet vào drawing bất cứ lúc nào
1 Click Insert, Sheet Bạn cũng có thể right-click nhãn sheet bất kỳ hoặc icon củasheettrênCâythiếtkếvàchọn AddSheet.Hộpthoại SheetSetup xuất
hiện, với tên mặc định của sheet mới là số tiếp theo, ví dụ, Sheet2
2 Xác định các chi tiết của sheet nh- mô tả trong Sửa đổi thiết lập trang invà
click OK
Xem một sheet khác:
206
Trang 11Click nhãn của sheet bạn muốn Bạn cũng có thể right-click nhãn sheet hoặc sheet
icon trên C ây thiết kế và chọn Activate
Xoá một sheet:
1 Right-clicksheettabhoặcsheeticontrênCây thiếtkếvàchọn Delete.Bạn
cũngcóthểclicktrongvùngđồhoạvànhấn Delete đểxoásheetđangkích
hoạt
2 Click Yes trong hộp thoại Confirm Delete
Cỏc Sheet Formats, Sheets và Views
Chủ thể của các item trong drawing phụ thuộc vào cái gì đ-ợc kích hoạt khi mục
đó đ-ợc tạo Các đốit-ợng Sketch, các ghi chú và các mục khác có thể thuộc về
một drawing sheet, một view, hoặc một drawing sheet format Nói chung, bạn phải
kích hoạt chủ thể của một item trong thứ bậc để edit item đó
NOTE: Cáckích th-ớcvàghi chúvốnđ-ợcgắnvàomôhìnhkhôngtuân theoquy
tắc này Chúng thuộc về hình mà chúng đ-ợc gắn vào, bất kể hình đó có đ-ợc kích
hoạt khi bạn tạo các item này hay không
Cũng vậy, bạn phải kích hoạt sheet format để edit các item thuộc về sheet format
đó Khi sheet format đ-ợc kích hoạt, sheet bị ẩn, gồm toàn bộ các item thuộc về
sheet và tất cả các hình
Tuỳ biến Sheet Format
Bạn có thể tuỳ biến sheet format cho phù hợp với định dạng tiêu chuẩn của công
ty bạn Các sheet format trong SolidWorks software không phù hợp với bất cứ một
tiêu chuẩn nào cả
Edit drawing sheet format của drawing:
1 Click Edit, Sheet Format, hoặc right-click vùng trống trên drawing sheet, hay
sheet icon trên Cây thiết kế và chọn Edit Sheet Format Nếu sheet này không có
sheetformatnào,hãytạomộtcáinếubạnchọn EditSheetFormat,rồiclick
Rebuild
2 Để sửa text có trong các khối tiêu đề, hoặc:
Double-click text đó Bạn có thể text tại chỗ rồi click ra ngoài text box để
thôi edit
-hoặc-Right-clickvàchọn Properties.Hộpthoại Properties choNotexuất
hiện Thay đổi các item bạn muốn và click OK Xem thêm Các thuộc tính của ghi
chú
3 Đểeditsheetformatbằngcáchdichuyển,xoáhoặcthêmcácđ-ờnghaytext
trong các khối tiêu đề:
Để xoá, click đ-ờng hoặc text và nhấn Delete key
Để di chuyển, click đ-ờng hoặc text và kéo đến vị trí mới
Để thêm đ-ờng, click Line, hoặc Tools, Sketch Entity, Line
Để thêmtext, click Note trênAnnotationstoolbar,hoặc Insert,
Annotations, Note.Xácđịnhcác thuộc tínhcủa textrồi clickđểđặttext
vào vị trí bạn muốn
4 Các sheet format tiêu chuẩn trong software có một điểm neo để định vị bảng vật
liệutại một vị trí xác định trong sheet Để đặt lại điểm neo này, trải rộng
Template iconchosheet.Right-click Bill ofMaterialsAnchor icon,chọn Set
Anchor,rồiclickchỗbạnmuốnneo.Bạncũngcóthểright-clickmộtđiểm
207
Trang 12sketch trong template và chọn Set as Anchor Điểm neo này highlighted màu hồng
và trở nên nhìn thấy khi bạn chọn icon
NOTE: Bạncóthểthêmcácđiểmneochocácdrawingđ-ợctạotrongcácphiên
bản tr-ớc SolidWorks 98Plus Right-click sheet và chọn Edit Sheet Format Sau
đó right-click một sketch point (hãy thêm vào nếu cần) và chọn Set as Anchor
Nếusheetkhôngcósẵnmộttemplate,hãytạomộtcáikhithựchiệnthủtục
này
5 Đểthêmcácđốit-ợngtừcácứngdụngkhác,nh-cáclogocông ty,chữtiêu
chuẩn từ một file v.v…, click Insert, Object Bạn có thể tạo một đối t-ợng mới
hoặc chèn vào từ một file Các đối t-ợng có thể đ-ợc link hoặc embed trong các
drawing sheet file
Trở lại edit sheet:
Click Edit, Sheet Bạn cũng có thể right-click sheet icon hoặc sheet format icon
trên Cây thiết kế, hay right-click vùng trống trong sheet và chọn Edit Sheet
Lưu cỏc Sheet Format
Click File, Save Sheet Format Vị trí mặc định nơi các sheet format đ-ợc l-u là
liệudrawingsẽđ-ợcl-ucùngvớisheet format Cácthuộc tính tuỳbiếntrong
sheet format này sẽ đ-ợc đ-a vào các drawing mới nếu chúng sử dụng sheet format
đó Xem thêm Các thuộc tính tuỳ biến
Liờn kết chỳ giải đến cỏc thuộ c tớnh tài li ệu
Để tự động chèn các thông tin vào một drawing, bạn có thể liên kết các chú giải trong một trang drawing đến các thuộc tính tài liệu
Tất cả các tài liệu SolidWorks đều có các thuộc tính đ-ợc xác định bởi hệ thống
nh- sau:
SW-File Name Tên tài liệu, không có phần mở rộng SW-Folder th- mục tài liệu có vạch chéo ở cuối SW-Long Date * ngày hiện thời viết dài *
SW-Short Date * ngày hiện thời viết tắt *
* Địnhdạngngàytuỳthuộcngônngữvàvùng.Xemchitiếttại
Settings/Control Panel/Regional Settings/Date trên máy tính của bạn
Hơn nữa, các drawing còn có các thuộc tính do hệ thống xác định nh- sau:
SW-Current Sheet Số trang của sheet đang kích hoạt SW-Sheet Format Size Khổgiấysheetformatđangkích
hoạt
SW-Sheet Scale Tỷ lệ của sheet đang kích hoạt SW-Total Sheets Tổngsốsheettrongdrawingđang
kích hoạt Bạn có thể link một ghi chú đến các thuộc tính của mô hình đ-ợc biểu diễn trong
drawing (ví dụ thuộctính SW-File Name, hoặc thuộc tính tuỳbiến do ng-ờidùng
xác định trong tài liệu mô hình)
Khibạneditsheetformat, thuộctínhcóthểbiếnđổiđ-ợcsẽhiểnthị(d-ới
dạng: $PRP: "property name") Khi bạn trở lại edit sheet, gía trị của thuộc tính
đó, nếu tìm đ-ợc, sẽ hiển thị.Nếu gía trị của thuộc tính không tìm đ-ợc,biến
của tên thuộc tính sẽ hiển thị trên sheet
208
Trang 13Một ghi chú đ-ợc link có thể gồm cả text và nó có thể gồm các liên kết đến nhiều
thuộctính Ví dụ,đểhiển thịsheetnumberhiện tạivà tổngsốsheet,bạncó
thể đ-a vào ghi chú:
SHEET $PRP: "SW-Current Sheet"OF $PRP: "SW-Total Sheets"
Trên sheet, các gía trị thuộc tính đ-ợc hiển thị là: SHEET 1 OF 2 (trang
đầu của drawing 2 trang)
Link một ghi chú trong sheet format đến một thuộc tính:
1.Trong hộp thoại Properties của Note, click Link to Property
2.Tronghộpthoại LinktoProperty,chọnmột PropertyName từ.Listnày
chứa tên các thuộc tính do hệ thống xác định và do ng-ời dùng xác định mà
bạn đã ấn định các gía trị trong tài liệu drawing đang kích hoạt
3.Đểlinkghichúđếncácthuộctínhcủamôhìnhđ-ợcbiểudiễntrong
drawing này, kiểm External model reference, rồi chọn một Property Name từ
list.Theomặcđịnh,gíatrịcủathuộctínhchomôhìnhđ-ợcbiểudiễn
trong hình đầu tiên sẽ đ-ợc hiển thị
NOTE: Để sửa một thuộc tính tuỳ biến có sẵn, hoặc tạo một cái mới,click
Edit Properties, rồi sửa các thuộc tính đó trên nhãn Summary Info - Custom
and Configuration Specific
Nếu sheet có chứa các hình của nhiều mô hình, bạn có thể xác định hình có
môhìnhmàbạnmuốndùngthuộctínhcủanó.Right-clicksheet,chọn
Properties, rồi chọn hình này từ list d-ới Use custom property values from
model shown in
Nếu không mô hình nào đ-ợc biểu diễn trong (ví dụ, khi bạn tạo một sheet
format mới), bạn có thể chọn một thuộc tính từ list của drawing hoặc thêm
một thuộc tính tuỳ biến mới Thuộc tính này sẽ đ-ợc giải khi một mô hình
đ-ợc đ-a vào sheet
Khibạnl-usheetformatđó,cácthuộctínhmớimàbạnđãđ-avàocũng
đ-ợcl-u cùng sheet format Chúng sẽ đ-ợc đ-a vào các drawing mới nếu sử
dụng sheet format này
4.Update drawing, nếu cần
Link to Property
Bạncóthể linkgíatrịmộtthuộc tínhtài liệu,một thuộctínhtuỳbiếnhoặc
mộtthuộctínhxácđịnhcấuhìnhđếntextcủamộtghichú.Nếugíatrịthuộc
tính này thay đổi, ghi chú sẽ thay đổi tự động
Link một ghi chú đến một thuộc tính:
1.Trong hộp thoại Properties, click Link to Property
2.Click mũi tên trên list Property Name Danh sách các thuộc tính khả dụng
tuỳ thuộc vào nơi mà ghi chú đã đ-ợc tạo Trong mọi tr-ờng hợp, chỉ những
thuộc tính có gía trị cụ thể mới đ-ợc liệt kê
NOTE: tất cả các tài liệu đều có các thuộc tính do hệ thống xác định
SW-FileName, SW-FolderName, SW-LongDate, và SW-ShortDate.Các
Drawingcó thêm cácthuộc tínhdohệthốngxácđịnhmàbạncóthểsử
dụngđểtuỳbiếnmột sheetformat.Xemthêm Liên kếtcácghichú đến
các thuộc tính của tài liệu
209
Trang 143.Đểthêmmộtthuộctínhtuỳbiến mới,hoặcđểedit mộtcáicósẵn, click
EditProperties,rồisửacácthuộctínhtrênnhãn SummaryInfo –Custom and Configuration specific
4.Chọn một thuộc tính từ list và click OK
Note text biểu thị trong hộp thoại là tên thuộc tính d-ới dạng
PRP:"propertyname".Trongtàiliệunày,chữghichúlàgíatrịquyđịnhcho
thuộc tính
Cơ sở Drawing
Cửa sổ drawing gồm một Cây thiết kế giống trong các cửa sổ part và assembly Cây
thiết kế trongdrawinggồmcómộtlist thứbậccủacácitemthuộcvềdrawing
Mỗisheetcómộticon;d-ớimỗisheet,cócáciconchosheetformatvàtừng
hình
Bạn có thể sắp xếp thứ tự lại các sheet của tài liệu drawing trong Cây thiết kế
Kéo mỗi lần một sheet đến vị trí mới Các nhãn sheet sẽ tự động cập nhật
Dấucộng cạnhitem’s iconchobiếtnócóchứanhiềuitem Click đểtrải
rộng item và hiển thị nội dung của nó
Cáchìnhchiếu tiêuchuẩnchứalistcủafeaturetrongparthoặcassemblybiểu
diễn trong hình chiếu Các hình đ-ợc sinh ra, nh- hình chích hoặc hình cắt, thì
khác,chúng có các item xác định hình đó (vòng tròn chích, đ-ờng cắt v.v…)
Bạncóthểzoommộtviewbằngright-clickhìnhđóvàchọn View,Zoomto
Selection hoặcright-clicktêncủahìnhtrongCâythiếtkếvàchọn Zoomto
Selection Bạn có thểzoom sheet bằng right-click tên sheet trong Cây thiết kế
và click Zoom to Selection
Drawing window có các th-ớc đo ở cạnh trên và trái Các th-ớc này (và cả thanh trạngthái)chobiếtvịtrícontrỏtrênsheet.Đểtắthiểnthịth-ớc,click
View, Rulers
Vàikiểuhìnhđ-ợclink tới hìnhcha:vídụcáchìnhchich,cắt,chiếuphụvà
chiếu.Right-click trênvòngtrònchíchhoặcđ-ờngcắtvàchọn JumptoDetail
View (hoặc Section View) Right-click hình con và chọn Jump to Parent View Các
hìnhproject(gồmcáchìnhchiếucạnhvàđỉnhcủa3hìnhchiếu tiêuchuẩn)và
các hình chiếu phụ chỉ nhảy đ-ợc từ con về cha
Cỏc View của Part vàà Assembly
Bạncóthểtạoracácdrawingcủaparthoặcassemblyvớinhiềukiểuview:
Standard3View, Named và RelativetoModel.Tàiliệuparthoặcassemblyphải
đ-ợc l-u tr-ớc khi bạn có thể tạo ra các drawing view của nó
Bạncóthểtạocáchình Projection,Auxiliary, Detail, Crop, Section, Aligned Section, hoặc Broken từ các hình có tr-ớc trongsheet đang kích hoạt
Bạn cũng có thể tạo một Empty view để vẽ hoặc chú thích Xem thêm Vẽ2D
Với mộtsố thao tác,bạncần chọnmộthình;vớinhữngthao táckhác,bạnphải kích hoạt một hình
ƒChọn một hình cho phép bạn tạo một hình chiếu, chèn các break line cho một
broken view,dichuyểnview trên sheet và resize đ-ờng bao của view Một viewđ-ợc chọnsẽcó border xanh lá cây (blue trong RapidDraft drawings)
và các handle Để chọn một view, click vào vùng trống bên trong đ-ờng bao view
ƒKhi Dynamic drawing view activation đ-ợc chọn, view gần vị trí con trỏ sẽ
tự kích hoạt Để tạm dừng sự tự kích hoạt, bạn có thể khoá tiêu điểm trên
mộtviewhoặctrênmộtsheet.Right-clickviewhoặcsheetvàchọn Lock
View Focus hoặc Lock Sheet Focus
210