1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn SolidWorks 2001_6 potx

28 456 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hộp Properties hiển thị tên, các gía trị và kiểu của các thuộc tính tuỳ biến.. Hộp Properties hiển thị tên, các gía trị và kiểu của thuộc tính tuỳ biến.. Hộp Properties hiển thị tên, cá

Trang 1

Khỏi quỏt

Bạn có thể thêm các chú thích cho mô hình để làm rõ hơn các thông tin đ-ợc cung

cấpchotài liệupart Nógồmcáckích th-ớc,chú thích,kíhiệuv.v…Sauđó,

bạn có thể import chúng vào một drawing (xem Detailing Overview)

Bạn có thể kiểm soát sự hiển thị của các ghi chú trong cửa sổ part bằng shortcut

menu chọn trên th- mục Annotations trong Cây thiết kế

Chọn kiểu chú thích để hiển thị:

1.TrongCâythiếtkế,right-click Annotations ,chọn Details.Hộpthoại

Annotation Properties xuất hiện

2.D-ới Display filter, chọn kiểu ghi chú để hiển thị (Notes, Datums, v.v…),

hoặc chọn kiểm Display all types để thể hiện tấtcả các kiểu ghi chú khả

dụng cho part

3.Thay đổi các gía trị trong hộp Text scale để thay đổi tỷ lệ của text trong

AnnotationProperties đ-ợchiểnthị.Cáinàygiốngnh-kiểm Display

Annotations trong hộp thoại Annotation Properties

ShowFeatureDimensions.Giốngnh-kiểm Featuredimensions trong Display

filter của hộp thoại Annotation Properties

ShowReferenceDimensions.Giốngnh-kiểm Referencedimensions trong

Display filter của hộp thoại Annotation Properties

Tắt bật hiển thị các kích th-ớc của feature đ-ợc chọn:

Để ẩn một kích th-ớc, right-click nó và chọn Hide

Để ẩn tất cả các kích th-ớc của feature đ-ợc chọn, right-click feature trong Cây

thiết kế hoặc right-click một face của nó và chọn Hide All Dimensions

Đểhiển thị lại các kích th-ớc này,right-click feature hoặc một bề mặtcủa nó

và chọn Show All Dimensions

Thụng tin túm lược

Bạncóthểdùnghộpthoại SummaryInfo đểbổsungthêm thôngtinvềtàiliệu

part hoặc assembly, hay một cấu hình củamô hình trong tài liệu này Có thể sử

dụng kiểu tuỳ biến thông tin này theo một số cách sau:

áp dụng trong một Bill of Materials

Bổ sung associative dimensions trong các part vốn cập nhật động trong một

Bảng vật t-

Sử dụng tiêu chuẩn lựa chọn cao cấp cho managing assembly configurations

Tíchhợptrongdrawing sheetformats vàđến linknotestodocument

properties

141

Trang 2

Bổ sung địnhnghĩa hệ thống, cấu hình xác định mass properties

Nhập hoặc hiển thị thông tin tóm tắt:

1.Click File, Properties

2.Nhậpthôngtinthíchhợptrongcáchộpđ-ợccungcấpcho: Author,

Keywords, Comments, Title Bổ sung và Subject

L-u ý: Nếu bạn insert một số nhận diện part trong hộp Title, bạn có thể sử

dụng số đó tự động khi tạo một Bảng vật t- trong drawing củaassembly có chứa part này

Hệ thống cung cấp read-only Statistics ngày tạo tài liệu, ngày và tên ng-ời l-u

tài liệu cuối cùng

Thụng tin túm lược - Tuỳ biế n và xỏc định cấu hỡnh

Truycập SummaryInformation thôngqua File,Properties.Nhãn Custom và Configuration Specific trong hộp thoại Summary Information cho phép bạn:

Xácđịnhcácthuộctínhtuỳbiếnchotàiliệupart,assembly,hoặc

drawing

áp dụng các thuộc tính cấu hình xác định cho part đang kích hoạt hoặc cấu

hình assembly

Thêm vào đó, nhãn Configuration Specific hiển thị các cấu hình d-ới Properties

Bạn có thể bổ sung các kích th-ớc phối hợp Các kích th-ớc này có thể đến từ các

sketche, part feature,assembly feature, hoặc lắp ráp tổ hợp Sau khi cáckích

th-ớc trong một part đ-ợc phối hợp, các gía trị trong Bill of Materials đ-ợc cập

nhật khi các kích th-ớc thay đổi

Trong phần bổ sung đối với BOM, bạn có thể sử dụng các thuộc tính trong các cách

Materials, không đ-ợc để khoảng trống trong Name

Nhập các thuộc tính tuỳ biến:

1.Nhập một Name cho thuộc tính này, hoặc chọn một tên từ list

2.Chọn Type từ danh mục

3.Nhậpmột Value chothuộctínhtuỳbiếnphùhợpvớilựachọntronghộp

Type

4.Click Add Hộp Properties hiển thị tên, các gía trị và kiểu của các thuộc

tính tuỳ biến

Thêm các kích th-ớc vào trong các thuộc tính tuỳ biến:

1.Mở part và hiển thị các kích th-ớc để thêm vào Custom Properties

2.Nhập một Name cho thuộc tính hoặc chọn từ danh sách

3.Chọn Type từ list

4.Clickkíchth-ớctrongvùngđồhoạ dimensionname @feature hiểnthị

trong Value

5.Đặt cursor tại cuối tên và gõ thêm text, nh- là millimeters

L-u ý: Các gía trị đ-ợc tích luỹ trừ phi bạn xoá nội dung trong hộp Value

Các gía trị tích luỹ cho phép bạn đ-ợc phép bao gồm các kích th-ớc, đơn vị

vànhữngtextkhác.Vídụ: Clickmộtkích th-ớctrongvùngđồhoạ,gõ x

vàohộp Value và clickcáckích th-ớcbổsungtrong vùngđồhoạđểhiển

thị: dimension name1 @feature x dimension name2 @feature, v.v…

Trang 3

6.Click Add Hộp Properties hiển thị tên, các gía trị và kiểu của thuộc tính

tuỳ biến Kích th-ớc bất kỳ có trong Custom Properties đ-ợc cập nhật khi

bạn thay đổi kích th-ớc trong part

Modify các thuộc tính tuỳ biến:

1.Trong hộp Name, click thuộc tính bạn muốn thay đổi

2.Edit Type hoặc Value theo nhu cầu

3.Click Modify

Xoá các thuộc tính tuỳ biến:

1.Click thuộc tính bạn muốn xoá trong hộp Properties

2.Click Delete

Bạncóthểbổsungsystem-defined,configuration-specific massproperties nh-

mộtthuộctínhtuỳbiếnbằngnhãn Custom hoặc ConfigurationSpecific.Sửdụng

nhãn ConfigurationSpecific đểhiểnthịvớicácthuộctính configuration-

specific khác Các thuộc tính khối l-ợng sử dụng định dạng system-generated:

SW<mass property>@@configuration@model

Bổ sung các thuộc tính khối l-ợng:

1.Nhập một Name cho thuộc tính khối l-ợng

2.Chọn Type từ danh mục

3.Click Mass Properties và chọn thuộc tính khối l-ợng phù hợp từ danh mục

4.Click Add Hộp Properties hiển thị tên, các gía trị và kiểu của thuộc tính

khối l-ợng

5.Click OK

Cỏc thu ộ c tớnh kh ối lượ ng và cỏc thu ộ c tớnh m ặt cắt

Các thuộc tính khối l-ợng

Hiển thị khối l-ợng riêng, khối l-ợng, thể tích, diện tích bề mặt, trọng tâm, mô

men quán tính và trục chính mô men quán tính của một mô hình part hoặc assembly

Tr-ớc khi tính toán các thuộc tính khối l-ợng một assembly, bạn phải tải toàn bộ

các lightweight parts có trong đó Xem thêm Tải dữ liệu môhình bổ sung

L-u ý: Trong một tài liệu assembly phức tạp, để tính trọng l-ợng các thành phần,

click component đóvàclick Recalculate Nếu khôngcócomponentnàođ-ợcchọn,

các thuộc tính khối l-ợng của toàn bộ assembly sẽ đ-ợc báo cáo

Hiển thị các thuộc tính khối l-ợng:

1.Click MassProperties trênthanhcôngcụToolshoặcclick Tools, Mass

Properties

Để hiển thị các thuộc tính khối l-ợng của một thành phần assembly, chọn

component tr-ớc N ếu không có component nào đ-ợc chọn, thuộc tính khối

l-ợng của toàn bộ assembly sẽ đ-ợc tính

Bạn có thể định l-ợng một component khác không cần đóng hộp thoại Mass

Properties Chọn component, rồi click Recalculate

Các kết quả đ-ợc hiển thị trong hộp thoại Mass Properties và trục chính

cũng nh- trọng tâm hiển thị trên mô hình

2.Click Options nếu bạn muốn hiển thị hộp thoại Measurement Options và hiển

thị các kết quả bằng đơn vị khác đơn vị đã xác định cho tài liệu đang kích

hoạt

3.Click Print nếu bạn muốn in các kết quả trực tiếp từ hộp thoại này

4.Click Copy nếu bạn muốn copy thông tin vào clipboard, rồi paste nó vào tài

liệu khác

5.Click Close để đóng hộp thoại

143

Trang 4

NOTE: Khi bạn save tài liệu, bạn có thể cập nhật thông tin các thuộc tính

khối l-ợng Việc này nâng cao năng lực hệ thống Lần sau, khi bạn truy cập

Một bề mặt mô hình phẳng trong tài liệu bất kì

Mặt cắt trong một hình cắt của drawing

Một sketch (click sketch trong C ây thiết kế hoặc right-click feature và

chọn Edit Sketch)

2.Click Tools, Section Properties Các kết quả sẽhiển thị trong hộp thoại

Section Properties, với trục chính và trọng tâm trên mô hình

không có mặt phẳng nào đ-ợc chọn, Plane1 sẽ đ-ợc chọn theo mặc định

Một hoặc nhiều plane do bạn tạo

Mộthoặcnhiềubềmặtphẳng,bằngcáchchọnbề mặt phẳngbấtkìtrênmô

hình

Viewingplane,vốnlàmặtphẳngkhôngthấyđ-ợcnh-ngsongsongvớimàn

hình

Bạn có thể nhìn đồng thời hình cắt và hình nguyên của một mô hình bằng cách chia

màn hình thành hai cửa sổ (Kéo các split bar trên đáy hoặc cạnh phải khung cửa

sổ.)

Tr-ớc khi bạn có thể hiển thị một hình cắt của assembly, bạn phải giải toàn bộ

tất cả các lightweight parts có trong đó Việc hiển thị và tạo các view gồm:

Creating section views

Using viewing planes

Độcong

Bạn có thể hiển thị một part hoặc assembly có các mặ đ-ợc thể hiện trong các màu

khác nhau phù hợpvới các bán kính từng vị trí của độcong Độ cong đ-ợc định

nghĩa là nghịch đảo của bán kính (1/radius), theo đơn vị của mô hình hiện thời

Theo mặc định, gía trị độ cong lớn nhất đ-ợc hiển thị là 1.0000 và gía trị nhỏ

nhấtlà0.0010.Khibánkínhconggiảmthìđộcongtăngvàmàusắcthayđổi

t-ơngứngtừđen(0.0010),quablue,greenvàđỏ(1.0000).Khibánkínhcong

tăng thì độ cong giảm Một mặt phẳng có độ cong bằng zero

Thể hiện các mặt cong bằng màu và hiển thị các bán kính cong:

1.Click Tools,Options,trênnhãn SystemOptions,chọn Edge/Display

Selection và chắcchắnrằngđãchọn kiểm Dynamichighlight from graphics view

Trang 5

2.Click View,Display,Curvature.Độcongcủamôhìnhđ-ợchiểnthịtheo

màu.Khibạn trỏvàomộtmặtcong,spline,hoặccurvecủamôhình,gía

trị độ cong và bán kính cong sẽ hiển thị cạnh pointer

3.Để bỏ màu, click View, Display, Curvature để huỷ kiểm

Thể hiện riêng một bề mặt mô hình bằng màu:

1.Right-click bề mặt mô hình và chọn Face Curvature Độ cong của face đ-ợc

chọn sẽ hiển thị Khi bạn trỏvào bề mặt mô hình này, gía trị độcong và

bán kính cong sẽ hiển thị cạnh con trỏ

Môhìnhkhôngápdụngmàuchobề

mặt cong

Mô hình áp dụng màu cho các bề mặt congđ-ợcchọn(độcongzerocó màu đen)

2.Để bỏ màu, right-click bề mặt và click Face Curvature để huỷ kiểm

Đặt các gía trị cho tỷ lệ màu để hiển thị độ cong:

1.Click Tools, Options, trên nhãn Document Properties, chọn Colors

2.Click Curvature

3.Chọn các hộp gía trị độ cong mà bạn muốn thay đổi và nhập các gía trị mới

Bạn có thể thay đổi các gía trị tại năm khoảng tỷ lệ màu; các gía trị đ-ợc

nội suy cho các màu trung gian trong giải màu

4.Click Apply để xem tr-ớc màu thay đổi với các gía trị mới

5.Click OK để l-u các thiết lập mới

145

Trang 6

Các gía trị độ cong cho các bán kính chung

của môhình Bạn có thể thêm các nguồn sáng khác nhau vàsửađổi các đặcđiểm

của chúng để chiếu sáng mô hình theo yêu cầu

Các thuộc tính của nguồn sáng làm việc kết hợp với các thuộc tính vật liệu của

môhình.Việcthayđổicác thuộctínhvật liệumôhìnhcóthể tăngc-ờnghoặc

giảm thiểu hiệu quả của thuộc tính ánh sáng

Các kiểu ánh sáng:

Ambient light chiếu sáng mô hình đều theo mọi h-ớng Trong một căn phòng

có t-ờngtrắng, mức của ambient light là cao, do ánh sáng phảnxạ từ các

bức t-ờng và đồ vật khác

Directionallight đếntừmộtnguồncáchxamôhìnhvôcùng.Nólàmột

nguồn sáng rọi gồm các tia song song đến từ một h-ớng, nh-mặt trời Các

tia của Directional light chiếu thẳng tâm mô hình

Pointlight đếntừmộtnguồnsángrấtnhỏtạimột toạđộxácđịnhtrong

không gian mô hình Kiểu chiếu sáng theo mọi h-ớng Hiệu quả này giống nh-

một bóng đèn nhỏ treo trong không gian

Spot light là một nguồn sáng hội tụ giới hạn với một phạm vi toả sáng hình

côn và sáng nhất ở tâm Spot light có thể chiếu vào một vùng xác định trên

mô hình Bạn có thể điều chỉnh vị trí và khoảng cách nguồn sáng đối với mô

light và tám nguồn khác trong các kiểu phối hợp)

Cơ sở kiểm soỏt chiế u sỏng

Thêm một nguồn sáng:

Trang 7

1.Right-click th- mục Lighting hoặc nguồn sáng bất kỳ

2.Chọn Add Spot Light (hoặc AddDirectional Light, hay AddPoint Light) hoặc

click View, Lighting, Add Spot (hoặc AddDirectional, hay Add Point)

Xoá một nguồn sáng:

1.Click the để trải rộng th- mục Lighting và hiển thị các nguồn sáng

2.Chọn Spot Light (hoặc Directional Light, hay Point Light)và nhấn Delete,

hoặc click View, Lighting, Delete, Spot (hoặc Directional, hay Point)

Tắt một nguồn sáng nh-ng không xoá nó:

1.Click để trải rộng và right-click nguồn sáng đó trong th- mục Lighting

2.chọn Properties hoặc click View, Lighting, Properties (Ambient,

Directional, Spot, hoặc Point)

3.Tronghộpthoại Ambient, Directional, Spot,hoặc PointLightProperties,

huỷ kiểm On

Sửa đổi các thuộc tính chiếu sáng:

1.Right-click nguồn sáng trong th- mục Lighting và chọn Properties

2.Sửa đổi các thuộc tính cần thiết Các thuộc tính chiếu sáng khả dụng tuỳ

thuộc vào kiểu nguồn sáng:

Ambient Light Properties

Directional Light Properties

Point Light Properties

Spot Light Properties

3.Khibạnsửađổimỗinguồnsáng,mộtđồhoạđạidiệncủanguồnsánghiển

thị, cho thấy màu và h-ớng của nó

4.Click OK

Ambient Light (ỏnh sỏng mụi trường)

Bạn có thể kiểm soát c-ờng độ và màu sắc của ánh sáng môi tr-ờng

Kiểm soát ánh sáng môi tr-ờng:

1.Trong Cây thiết kế, click để trải rộng th- mụcLighting

2.Right-click Ambient và chọn Properties

3.Trong hộp thoại Ambient LightProperties, bạn có thể làm nh- sau:

Huỷ kiểm On để loại ánh sáng môi tr-ờng ra khỏi mô hình Bạn có thể tắt

ánh sáng môi tr-ờng, nh-ng không thể xoá nó

ánh sáng môi tr-ờng bật ánh sáng môi tr-ờng tắt

Dichuyểncontr-ợtsangtrái(đểgiảmc-ờngđộ)sangphải(đểtăng

c-ờng độ)

147

Trang 8

Con tr-ît sang trĨi:giộm c-êng

Click Use as default ợố l-u thiỏt lẹp hiơn thêi lÌm mậc ợẺnh

NOTE: CĨc kỏt quộ khĨc nhau rÊt nhiồu Chóng tuú thuéc vÌo nhiồu cĨch phèi hîp,

gạm mÌu cĐa mỡ hÈnh vÌ mÌu Ĩnh sĨng, c-êng ợé Ĩnh sĨng VÝ dô, thay ợăi mÌu Ĩnh

sĨng mỡi tr-êng sỹ cã hiơu quộ hŨn khi c-êng ợé sĨng cĐa nã lắn

Directional light (ánh sáng định hướng)

NhỈn Basic

Trởn nhỈn Basic, nguạn Directional light cã nhƠng thuéc tÝnh c-êng ợé Intensity

sau:

Brightness (ợé sĨng) ớờy lÌ con tr-ît kiốm soĨt c-êng ợé nguạn sĨng GÝa

trẺ cao sỹ tÓo ra mục ợé sĨng lắn trởn phÝa mỡ hÈnh h-ắng vồ nguạn sĨng

Specularity (ợé bãng) ớờy lÌ con tr-ît kiốm

soĨtphÓmvimÌcĨcbồmậtợ-îcchiỏutrẽ

nởn rùc rì nhÊt nŨi Ĩnh sĨng rải thÒng vÌo

GÝa trẺ cao sỹ tÓo ra t-Ũng phộn cao vÌ xuÊt

Trởn nhỈn Direction, hỈy xĨc ợẺnh cĨc thuéc tÝnh sau:

Direction XĨc ợẺnh h-ắng sĨng chiỏu tắi, liởn quan ợỏn gèc toÓ ợé BÓn cã

thố dĩng cĨc con tr-ît ợố xĨc ợẺnh cĨc gÝa trẺ cho Longitude (kinh ợé) vÌ

Latitude (vượé), hoậc nhẹp gãc ợé trùc tiỏp

Trang 9

Lock to model Khi chọn hộp kiểm này, ánh sáng sẽ di chuyển theo mô hình

khibạn quay mô hình ánh sáng luôn luôn chiếu lên cùngmột vùng trên mô

hình bởi vì vị trí t-ơng đối giữa ánh sáng và mô hình đ-ợc giữ nguyên

Để giữ nguồn sáng cố định trong không gian mô hình, huỷ kiểm Lock to model Khi

bạn quay mô hình, ánh sáng sẽ chiếu lên các vùng khác nhau trên mô hình do nguồn

sáng đặt cố định trong không gian

Khi bạn sửa đổi ánh sáng Directional,hình đồhoạ đại diện cho nguồn sáng hiển

thị, cho thấy màu và h-ớng của ánh sáng

Sau khi kết thúc, click OK

Point Light (ỏnh sỏng điểm)

Nhãn Basic

Trênnhãn Basic, Pointlight cónhữngthuộctính

Intensity sau:

Brightness(độsáng).Đây làcon tr-ợtkiểmsoát

c-ờng độ nguồn sáng Gía trị cao sẽ tạo ra mức độ

nhất nơi ánhsáng rọi thẳng vào Gía trị cao sẽ tạo ra t-ơng phản cao và

xuất hiện vùng sáng chói

Cartesian (X, Y, Z): toạ độ De Carte (X-Y-Z)

Point light Point light với vị trí Point light với

149

Trang 10

Lock to model Khi chọn hộp kiểm này, ánh sáng sẽ di chuyển theo mô hình

khibạnquay mô hình.ánh sáng luôn luôn chiếu lên cùng mộtvùng trên mô

hình bởi vì vị trí t-ơng đối giữa ánh sáng và mô hình đ-ợc giữ nguyên

Để giữ nguồn sáng cố định trong không gian mô hình, huỷ kiểm Lock to model Khi

bạn quay mô hình, ánh sáng sẽ chiếu lên các vùng khác nhau trên mô hình do nguồn

sángđặtcốđịnhtrongkhônggian.Khibạnsửađổiánhsáng Point,hìnhbiểu

diễn nguồn sáng hiển thị, cho thấy màu và h-ớng của ánh sáng

Sau khi kết thúc, click OK

Spot Light (ỏnh sỏng hội tụ)

Brightness (độ sáng) Đây là con tr-ợt kiểm soát c-ờng độ nguồn sáng Gía

trị cao sẽ tạo ra mức độ sáng lớn trên phía mô hình h-ớng về nguồn sáng

Specularity(độbóng).Đâylàcontr-ợtkiểmsoátphạmvimàcácbềmặt

đ-ợc chiếu trở nên rực rỡ nhất nơi ánh sáng rọi thẳng vào Gía trị cao sẽ

tạo ra t-ơng phản cao và xuất hiện vùng sáng chói

độ Spherical hoặc Cartesian

Target Là đích ánh sáng chiếu vào mô

C-ờng độ ánh sáng không thay đổi trong vùng toả sáng

Với mộtgíatrịexponentcao,ánhsángchiếumạnhnhấtở trung

tâm C-ờng độ giảm dần ra ngoài và biên chiếu sáng không rõ nét

Cone Angle Xác định góc côn toảsáng Goánhỏ tạo ra

Các gía trị cao

Khi bạn sửa đổi ánh sáng, hình đồ hoạ đại diện cho nguồn sáng hiển thị, cho thấy

màu và h-ớng của ánh sáng

Sau khi kết thúc, click OK

Trang 11

Thiết kế khuôn

Thiết kế khuôn trong SolidWorks cần làm những phần việc sau:

Thiết kế sản phẩm - Sản phẩm mà bạn muốn tạo khuôn

Phôi khuôn - Chứa phần lòng khuôn để tạo ra sản phẩm

Một tổ hợp tạm thời - Để tạo ra lòng khuôn

Các thành phần hệ quả – Các part nửa khuôn sau khi tách phôi khuôn

Bạnphối hợpcác sản phẩmvàphôikhuôntrong một tổ hợp tạm thời Sau đó, tạo lòngkhuôntrongmôi

trường tổ hợp đó Việc này liên kết phôi khuôn với sản phẩm và là m lòng khuôn thay đổi khi sản phẩm thay

đổi hình dạng

Ta sẽ thảo luận vềcác kiểu khuôn sau:

Khuôn đơn giản

Khuôn c ó các phân khuôn phức tạp

Lõi và lòng khuôn

Khuôn đơn giản

Chuẩn bị

Khuôn đơngiản dễdàng cắt để tạoracác mảnhkhuôn.Các sảnphẩm và phôikhuônphải ở trong một

assembly để có thể tạo lòng khuôn Assembly này được gọi lag assembly tạm thời

Chuẩn bị assembly tạm thời:

1 Tạo sản phẩm

2 Tạophôikhuôn.Chắcchắn rằngphôikhuôn đủ lớn đểchứa gọn sản

phẩm

3 Tạo mộtassembly tạmthời gồmphôikhuônvà mộthoặcnhiều sản

phẩm Bạn có thểchèn nhiều sản phẩm vào tr ong một phôi khuôn để tạo

khuôn nhiều lòng

4 Định vị sản phẩm trong phôi khuôn, sử dụng các cưỡng chế cần thiết

Tạo lòng khuôn

1.Thực hiện các thủ tục chuẩn bịnêu trên

2.Trong cửa sổassembly,right-clickphôikhuôntr ongvùng đồhoạhoặctrên C âythiết kếvàchọn

EditPart,hoặcclickphôikhuôn rồiclick EditPart trênthanhcông cụAssemblyhoặcclick

Edit, Part

Lưu ý: Quan trọng là ý thức được rằng bạn đang chỉnh sửa part, chứkhông phải là assembly, bởi

vì những thay đổi bạn là m sẽ phản ánh vào tài liệu part gốc của phôi khuôn

Nếu bạnkhôngmuốnphôikhuôn gốc bịthay đổi, dùng lệnh SaveAs trongtàiliệupart củaphôi

khuôn để lưu nó với một tên khác Nếu không, phôi khuôn gốc sẽcó lòn g khuôn do bạn chèn vào

Xem thêm Edit các vt File tham chi ếu

3.Click Cavity trênthanhcông cụMoldTools,hoặcclick Insert, Features, Cavity Hộpthoại

Cavity xuất hiện

4.Trong Cây thiết kế, chọn các part sản phẩm Các thành phần này sẽđược liệt kê trong hộp Design

Component

5.Nhập Scaling Factor in % (maximum = 50%) Một giá trị dương sẽ làm rộng lòng khuôn, giá trị âm

sẽ co nhỏlòng khuôn Xem thêm Scaling Factor

Với tỷ lệđồng nhất, kiểm Uniform và nhập giá trị tỷ lệ cho tất cả các hướng

151

Trang 12

Với tỷ lệkhông đồng nhất, huỷ kiểm Uniform và nhập các giá trị tỷ lệ cho từng hướng X, Y,Z

6.Chọn tâm tỷ lệ trong danh sách Type

Component Centroids Lấy tỷ lệlòng khuôn cho mỗi sản phẩm tại tâm từng sản phẩm

Component Origins Lấy tỷ lệlòng khuôn cho mỗi sản phẩm tại gốc từng sản phẩm

Mold Base Origin Lấy tỷ lệlòng khuôn cho mỗi sản phẩm tại gốc toạđộphôi khuôn

Coordinate System Lấy tỷ lệlòng khuôn cho mỗi sản phẩm tại gốc toạđộđược chọn

Một lòng khuôn có hình dạng sản phẩm được tạo ra Cỡlòng khuôn phản ánh hệ số tỷ lệ mà bạn đã xác định Những thay đổi bất kì bạn làm cho sản phẩm sẽđược cập nhật tựđộng cho phôi khuôn Xem thêm

Cắ t phân khuôn

1.Hoàn tất các thủ tục chuẩn bị và tạo lòng khuôn

2.Tr ongCâythiết kếhoặctrongvùng đồhoạ,clickphôikhuônvàchọn File,

Derive Component Part

Một tập tin part sẽđược tạo cho part hệ quả

TIP: Bạn tạo một part hệ quảđể cắt nó mà không ảnh hưởng đến phôi khuôn

3 Mở một sketch trên một bề mặt phẳng của phôi khuôn

4 Vẽ một đường thẳng sao cho khi chiếu, khuôn sẽđược tách đúng theo ý bạn

(dọc theo parting plane) Chắc chắn rằng đường này dài hơn khuôn

Bạn cũng có thể chọn một cạnh mô hình và click Convert Entities trên Sketch

Tools toolbar để chiếu cạnh này thành đường phân khuôn

5.Click ExtrudedCut trênthanhcông cụFeatures,hoặcclick Insert, Cut,

Extrude

6.Trong hộp thoại Extrude Cut Feature, xác định Type là Through All và giữkhôngkiểm Flip Side

to Cut

7.Click OK Phôi khuôn được cắt, lòng khuô n lộra trong khuôn Đó là một nửa khuôn

8 Lưu part này lại

9 Để tạo nửa khuôn kia,lưu part lần nữa rồi sửa đổi định nghĩa của lát cắt Đểđổi hướng cắt, kiểm

Flip Side to Cut

Tạo khuôn có phân khuôn phức tạp

Một số sản phẩm đồi hỏi phải có đường phân khuôn phức tạp Khi một extruded cut không thể tạo được mặt phân khuôn mong muốn, bạn có thể sử dụng một radiate surface (mặt bức xạ) để cắt khuôn

Tạ o khuôncó phân khuôn ph ức tạp:

1 Tạo sản phẩm có các split line (hoặc các canh mô hình) trên những bề mặt bạn muốn phân khuôn Xem thêm Split Line

Trang 13

2.Làm theo các thủ tục chuẩn bị vào tạo lòng khuôn cho

khuôn đơngiản Tạo mộtassembly tạmthời,chèn

lòng khuôn vào ph ôi khuôn và part hệ quả

3.Trong mỗipart hệquả,chèn một RadiateSurface

Chọn các cạnh được tạo bởi split line (hoặc các cạnh của mô hình) và xác định một Radiate distance

đủ lớnpháttriểnsurface vượtrangoàiphôikhuôn

line

Tổ hợp tạm thời với lòng khuôn 4.Chọn mặt này và click Insert, Cut, With Surface Với

nửa khuôn kia, kiểm Flip the side to cut away khi cắt

Tạo khuôn có lõi

Trong ví dụkhuôn đơn giản, base của sản phẩm được extrude

từ một mặt phẳng giữamidplane, với một góc dốcvàotr ong

Bằngviệc phânkhuôn tại midplane này, sản phẩm có thể lấy

ra khỏi khuôn dễdàng

Trong ví dụkhuôn c ó lõi s au đây, sản phẩm là một cái chén có

thành dốc Để lấy sản phẩm ra khỏi khuôn, phân khuôn phải ở

miệngchén Mộtphần của mảnhkhuôn thứnhất nằmtrong

lòng mảnh thứ hai Bạn cần cắt phân khuôn theo cách khác để

có được những mảnh khuôn cần thiết

Chuẩn bị

Chuẩn bịassembly tạmthời, tạo lòngkhuôn, rồiphátsing r a

hai mảnh khuôn đực và cái Xem Chuẩn bịkhuôn đơn giản,

Radiate surface Hoàn tất nửa khuôn

với surface ẩn

Assembly tạm thời Khuôn hoàn tất

Tạo nử a khuôn cái

1 Tại một trong các part hệ quả, mở một sketch trên phôi khuôn tại mặt

vuông góc với miệng chén

2 Chọn cạnh cạnh của lòng khuôn tương ứng với miệng chén và click

ConvertEntities.Kéocácmút đườngconvertnàyraquáphôi

khuôn

3.Click ExtrudedCut trên thanhcông cụFeatures, hoặcclick Insert,

Cut, Extrude Xác định Type là ThroughAll Nếu mũitênpreview

không chỉra ngoài chén, kiểm Flip Side to Cut và click OK

Hộp thoại Resolve Result Ambiguity xuất hiện, chophép bạn chọn

phần khuôn giữ lại khi có nhiều giải pháp

Đểxem từng giảipháp,clickcácnút Next và Previous.Hình dạng

phát sáng sẽđược giữ kại khi feature được tạo

Khi lệnh cut lấy đi phần vật liệu trên lòng khuôn, xảy ra hai khả năng:

Một khối chỏm (vật liệu trong lòng khuôn) Bỏ giải pháp này

Một khối hộp có phần lõm hình cái chén (vật liệu bên ngoài lòng khuôn) Chọn giải pháp này

4.Click OK khi giải pháp mong muốn được highlight

153

Trang 14

Tạo nửa khuôn đực

1.Trong part hệ quả còn lại, mở một sketch trên bề mặt gần miệng chén

của phôi khuôn Chọn mép trong miệng chén và click Convert Entities

2 2 Click Extruded Cut Xác định Type là Up to Next, và click OK Các

bề mặt Next là các bề mặt của lòng khuôn; lệnh cut này sẽ làm lộ các

bề mặt này ra Bây giờ, bạn có thểxem hình dạng bên trong khuôn

3 Mởsketch khác trên cùng bề mặt

Chọn bề mặt mô hình để vẽvà click Convert Entitiesđể chiếu các

cạnh ngoài của phôi khuôn lên sketch

Chọn mép ngoài miệng chén và click Convert Entities

4.Click Extruded Cut lần nữa Xác định Type là Up to Surface, rồi click

mặt miệng chén Click OK

Lệnh cut lấy đi tất cảcác phần vật liệu giữa các sketch lên đến miệng chén

Assembly (tổ hợp)

Làm việc với các Assembly

Bạncóthểxây dựngcác tổ hợpphức tạp gồmnhiềuthànhphần C ác component (thànhphần) của một

assembly là cácpart độc lập hoặc các tổ hợp khác, được gọi là các tổ hợp con Trong rất nhiều thao t ác, cách xử lý cả hai loại component này là như nhau Các component được liên kết với tập tin assembly Các tài liệu Assembly có phần mở rộng là sldasm

Chươngnày đề mô tả các cơ sở tạo một assembly từnhững component bạn có sẵn vànhững thôngtin chung vềcách thức làm việc với các dạng assembly bất kì

Ngày đăng: 12/08/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và góc toả sáng. - Hướng dẫn SolidWorks 2001_6 potx
Hình v à góc toả sáng (Trang 6)
Hình bởi vì vị trí t-ơng đối giữa ánh sáng và mô hình đ-ợc giữ nguyên. - Hướng dẫn SolidWorks 2001_6 potx
Hình b ởi vì vị trí t-ơng đối giữa ánh sáng và mô hình đ-ợc giữ nguyên (Trang 9)
Hình bởi vì vị trí t-ơng đối giữa ánh sáng và mô hình đ-ợc giữ nguyên. - Hướng dẫn SolidWorks 2001_6 potx
Hình b ởi vì vị trí t-ơng đối giữa ánh sáng và mô hình đ-ợc giữ nguyên (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN