Lệnhnày mở Bảngthuộctính để bạn có thể chọn một hoặc nhiều mặt hoặc khối đặc trong vùng đồ hoạ.. Right-mouse button Bạn cũng có thểdùng nút chuột phải trong vùng đồ hoạđểẩn một mặt mà k
Trang 1Phát triển mặt tiếp tuyến chọn một cạnh đơn Click Propagateđểphát sáng và phát triển tất cả các
Trim Surface (xén tỉa)
Bạn có thểdùng một mặt như một công cụ trim đểxén các mặt khác nơi chúng giao nhau Bạn cũng có thể dùng một mặt kết hợp với các mặt khác đểlàm những công cụ trim chung
Xén một mặt:
1 Tạo hai mặt giao nhau tại một hoặc nhiều điểm
2.Click Trimmed Surface trên thanh công cụ Surfaces hoặc Insert, Surface, Trim
3 Dưới Trim Type, chọn Trim tool
4 Dưới Selections, làm như sau:
Trong vùng đồ hoạ, chọn một mặt làm Trim tool Trong vùng đồ hoạ, chọn một mặt làm Pieces to keep
5.Click OK
Trang 2Xén một mặt bằng mặt phối hợp:
1 Tạo hai mặt giao nhau tại một hoặc nhiều điểm
2.Click Trimmed Surface trên thanh công cụ Surfaces hoặc Insert, Surface, Trim
3 Dưới Trim type, chọn Mutual trim
4 Dưới Selections, làm như sau:
Trong vùng đồ hoạ, chọn ít nhất hai mặt giao nhau làm Trimming surfaces Trong vùng đồ hoạ, chọn những vùng bạn muốn giữ lại Pieces to keep
5.Click OK
Các mặt giao nhau Pieces to keep màu xanh Kết quảMutual Trim
Fillet Surface
Bạn có thểfillet các mặt trong các cách sau:
Dùng một fillet để làm mềm cạnh giữa hai bề mặt liền kề
Dùng một bề mặt fillet chuyển tiếp để kết hợp nhiều mặt thành một mặt đơn
Dùng lệnh Multiple radius filletđểấn định nhiều giá trịbán kính khác nhau khi bạn có nhiều mặt phức tạp liền kề
Fillet một mặt bằng nhiề u bán kính:
1.Click Fillet trên thanh công cụ Features hoặc Insert, Surface, Fillet/Round
2 Dưới Fillet Type, chọn Constant radius
3 Dưới Items to Fillet, kiểm Multiple fillet radius và nhập bán kính Radius cho cạnh thứ nhất 4.Tr ong vùng đồ hoạ, phát s áng cạnh để fillet Cạnh hoặc loop của nó và bán kính được liệt kê trong hộp Edges, Faces and Loops
5.Nhập Radius cho cạnh tiếp đểfillet và trong vùng đồ hoạ, chọn cạnh tiếp theo Lặp lại thủ tục này cho đến khi chọn hết các cạnh để fillet
Trang 3Biểu diễn các vật thể
Bạncóthểẩnhiện các vậtthể mặthoặckhối đặc bằng lệnh
View,Hide/ShowBodies Lệnhnày mở Bảngthuộctính để
bạn có thể chọn một hoặc nhiều mặt hoặc khối đặc trong vùng
đồ hoạ
Ẩn vật thể:
1 Click View, Hide/Show Bodies
2 Chọn mộthoặcnhiều đối tượngtrongvùng đồhoạ.Chúng
được liệt kê trong hộp Select Bodies trong Bảng thuộc tính
Khi bạn chọn một khối hoặc mặt, nó sẽ trong suốt trong vùng
đồ hoạ
3 Click OKđểđóng Bảng thuộc tính
Các đối tượng bạn chọn sẽẩn đi
Hiển thị các vật thểẩn:
1 Click View, Hide/Show Bodiesđể mở Bảng thuộc tính
2 Chọn những vật thể trong suốt trong vùng đồ hoạ
3 Click OKđểđóng Bảng thuộc tính
Các đối tượng trong suốt bạn chọn sẽ hiển thị trở lại
Right-mouse button
Bạn cũng có thểdùng nút chuột phải trong vùng đồ hoạđểẩn một mặt mà không cần Bảng thuộc tính để
xem trước các đối tượng bạn chọn
Đểẩn một vật, right click nó trong vùng đồ hoạ và chọn Hide
Đểhiển thị lại vật ẩn,click View, Hide/Show Bodies lại, chọn vật thể trong suốt trên vùng đồ hoạvà click
OK
Bạn vẫn c ó thể chọn từCây thiết kếđểHide or Show, nhưng nó không mở Bảng thuộc tính và không hiển
thị vật thể trong trạng thái trong suốt
Xoá mặt
Bạn có thểxoá một hoặc nhiều bề mặt của một mặt bằng cách chọn những bề mặt này trong vùng đồ hoạ
và nhấn Delete Lệnh này làm xuất hiện hộp thoại Face Deletionđể bạn chọn Delete Face(s) hoặc Delete
Feature
Trang 4Đường Split trên mặt
Bạn có thể chiếu một đường cong sketch lên một vật thể, cũng như lên một khối đặc
1 Tạo một hình thể mặt
2 Tạo một đường cong trên một mặt phẳng khác
3 Click Insert, Curve, Split Line
4 Trong h ộp thoại Project Split Line, chọn Projection
5 Từ vùng đồhoạhoặcCâythiết kế, chọn đườngcong là
Sketch to project
6 Trong vùng đồ hoạ, chọn Faces to split
7 Lưuý mũitênxemtrước đểchọn Singledirection và
Reverse direction cho phù hợp
8 Click Finish
Xoá bề mặt
Nếu bạn xoá một hoặc nhiều bề mặt của một feature, bạn sẽ tạo ra một Surface-Delete feature xuất hiện
trong Cây thiết kế Bạn có thể sửa đổi feature này bằng hộp thoại Delete Face
1.Right-click Surface-Delete feature trong Cây thiết kế và chọn Edit Definition
- hoặc –Right-click trong vùng đồ hoạ và chọn Edit Definition
Hộp thoại DeleteFace xuất hiện với bề mặt bị xoá được liệt kê trong Face(s) to remove
2.Tr ong vùng đồ hoạ, chọn thêm c ác bề mặt bạn muốn xoá
3 Nếu muốn phục hồi các feature mặt (gồm cả bề mặt đầu tiên của Surface-Delete), hãy phát sáng
mục này tr ong vùng Face(s) to remove và click Delete
NOTE: Bạn phải có ít nhất một bề mặt được liệt kê trong vùng Face(s) to remove
4.Click OK
Feature có đủ các bề mặt Feat ure có bề mặt bị xoá Feature với bề mặt đầu
tiên được phục hồi và bề
mặt khác bị xoá
116
Trang 5Xoá lỗ
Hộp thoại Delete Hole sẽ liệt kê những profile khép kín bất kỳđã bịxoá trong mặt Nó cho phép bạn phục
hồi một hoặc nhiều lỗmà không cần phải xoá toàn bộDeleteHole feature khỏi Cây thiết kế
Sửa đổi delete hole:
1.Click DeleteHole feature trong Bảng thiết kế, right-click và chọn Edit Definition
2.Chọn profile kín bạn muốn phục hồi từdanh sách Hole Edge(s) to remove
Mid Surface (mặt giữa)
Công cụMid Surfacechophép bạn tạocác mặt nằm giữa c ác cặp bề mặt
phù hợp Các cặp bề mặt này phải cách đều nhau Ví dụ, chúng có thểlà hai
mặtphẳngsongsonghoặchai mặttrụđồngtâm Mặtgiữathường được
dùng với những mô hình phần tử hữu hạn
Bạn có thể tạo những mặt giữa sau:
Single Chọn một cặp đơn các bề mặt offset từ vùng đồ hoạ
Multiple Chọn nhiều cặp các bề mặt offset từ vùng đồ hoạ
All Click Find Face Pairsđể hệ thống chọn tất cả các bề mặt offset phù hợp trên mô hình
Mặt được tạo ra cũng gồm tất cả thuộc tính như một mặt bất kỳđược tạo trong SolidWorks
Tạo một mặt giữa:
1.Click Insert, Surface, Mid Surface
2 Dưới Selections, chọn một trong số:
Từ vùng đồ hoạ, chọn một bộriêng hoặc nhiều bộ cặp bề mặt
(Find Face Pairs)
117
Trang 63.Dùng Positionđểđặt vịtrí cho mặt giữa nằm giữa cặp mặt này Theo mặc định là 50% Đó là vị trí nằm giữa các bề mặt xuất hiện trong các hộp Face 1 và Face 2, bắt đầu từFace 1
4.Khi bạn dùng Find Face Pairs, bạn có thể xác định một ngưỡng công nh ận Recognition threshold
để lọc các kết quả Recognition threshold dựa trên sự phối hợp sau:
Hàm ThresholdOperator (= bằng, < nhỏ hơn, <= nhỏ hơn hoặc bằng, > lớn hơn, >= lớn hơn
hoặc bằng), là thao tác tính toán
Threshold Thickness là chiều dày thành
Ví dụ, bạn có thểđặt để hệ thống thừa nhận tất cảcác thành c ó chiều dàynhỏ hơn hoặc bằng (<=)
3 mm Những cặp bề mặt bất kỳkhông thoả mãn điều kiện này sẽkhông được xét
5 Nếu cần, dưới Options, kiểm Knit surfacesđểkhông kết hợp mặt theo mặc định
1.Chọn Face 1 trong Bảng thuộc tính và chọn một bề mặt trong vùng đồ hoạ
2.Chọn một bề mặt offset làm Face 2 Các bề mặt được chọn phát sáng trong vùng đồ hoạ và được liệt kê dưới Face Pairs
3.Click OK
Cập nhậ t các c ặp bề mặt:
1.Chọn một bộ trong Face Pairs Cặp bề mặt này hiển thị trong Face 1 và Face 2
2.Chọn cặp bề mặt offset khác trong vùng đồ hoạ
3.Click Update Pairđể cập nhật Face pairs với bề mặt mới
4.Click OK
Fill Surface (mặt lấp đầy)
Feature Fill Surface tạo ra một miếng vá có số cạnh bất kỳ, nằm trong một đường bao được xác định bởi
các cạnh mô hình, các sketch hoặc các đường cong Bạn có thểdùng feature này để tạo một mặt lấp kín chỗ trống trên mô hình Fill Surface có thểđược áp dụng trong những trường hợp sau:
Một part không được import hợp cách vào SolidW orks (bị mất một số bề mặt)
Các lỗ cần lấp kín trong khuôn
Một mặt cần tạo trong thiết kếcông nghiệp
Fill Surface có những tính năng sau trong Bảng thuộc tính:
Patch Boundaries (đường bao)
118
Trang 7Patch Boundaries xác định các cạnh của miếng vá bạn áp dụng Các đường bao có những thuộc tính và tính năng sau:
Bạn có thểdùng các mặt hoặc các cạnh solid cũng như các sketch 2D hoặc 3D sketches để làm đường bao
Bạn không thểdùng các đường cong hoặc đường cong kết hợp làm đường bao
Với tất cả các đường bao sketch, bạn chỉ có thểchọn kiểu Curvature Control là Contact
Curvature Control (kiểm soát độ cong)
CurvatureControl xác địnhkiểukiểmsoát độcong bạnmuốnáp dụngchomiếngvá.Cáckiểu
Curvature Control là:
Contact T ạo một mặt trong đường bao đã chọn
Tangent Tạo một mặt trong đường bao đã chọn nhưng đảm bảo tiếp tuyến với các cạnh
Bạn có thể áp dụng nhiều kiểu Curvature Control khác nhau trong một miếng vá
Ví dụ, một mặt được import có một lỗ hổng ở mặt trước Đểvá chính xác, bạn phải áp dụng nhiều kiểu kiểm soát độ uốn cho các đường biên khác nhau
1 Importmôhìnhvàclick Filled Surface trênthanhcông cụ Surfaceshoặc Insert,Surface,
Fill
2.Trongvùng đồhoạ, dưới Patch Boundary, chọn các cạnh biên
Áp dụng Contact chohai cạnh cong
Áp dụng Tangent chohai cạnh thẳng
3.Click OKđểáp dụng Fill Surface
Trang 8Apply to all edges (Áp dụng cho tất cả các cạnh)
Hộp thoại Apply to all edges cho phép bạn áp dụng cùng một kiểu kiểm soát độ uốn cho tất cả các cạnh Nếu bạn chọn chức năng nàysau khi áp dụng cảContact và Tangent cho các cạnh khác nhau, nó sẽ áp dụng lựa chọn hiện thời cho tất cả các cạnh
Alternate Face
Với Alternate Face, bạn có thể flip đường bao bề mặt cho sự kiểm soát độ cong của miếng vá Alternate Face thường được dùng khi tạo miếng vá trên mô hình đặc
Ví dụ một mô hình đặc, dùng Contact làm Curvature Control
Feature mặt điền đầy tựđộng được chọn một hướng khi bạn chọn một đường bao Trong nhiều trường hợp,
có nhiều tuỳ chọn hướng khả dụng Để chọn các hướng khác, hãy chọn Alternate Face
Constraint Curves
Constraint Curves chophép bạn bổsung sự kiểm soát độnghiêng đối với miếng vá Chúng đượcdùng chủ yếu cho các ứng dụng thiết kếcông nghiệp Bạn có thể tạo một đường cong ràng buộc bằngcác điểm hoặc spline
Ví dụđiền đầy mặt import
Một trong các bề mặt của ví dụ này bị lỗi Bạn có thể sửa lỗi bằng fill surface
1.Import the part
2.Click Filled Surface trên thanh công
cụ Surfaces hoặc Insert, Surface, Fill
3.Tr ong vùng đồ hoạ, dưới Patch
Boundary,chọn từng cạnhtiếptuyến
quanh lỗ hổng
Các cạnh,Theokiểu uốn được
liệt kê trong hộp Patch
Trang 9Ví dụ thiết kế mặt điền đầy trong công nghiệp
Mô hình này dùng các sketch làm đường bao cho mặt điền đầy Để giúp định hình cho miếng vá, dùng các
điểm và một phức tuyến đểràng buộc
1 Sketch1 - vẽ một cung tròn trên Plane1 (Front) và lấy kích thước
2 Sketch2 - vẽ một cung tròn trên Plane3 (Right), lấy kích thước và các tương quan cần thiết
3 Sketch3 - vẽ mộtcungtròn nối Sketch1 và Sketch2 trên Plane2 (Top) Lấykíchthướcvàcác
tương quan cần thiết
4 Tạo Plane4 (làm th ành một góc với Plane1) và vẽ các điểm (Sketch4) như minh hoạ, dùng là m các ràng buộc
5 Tạo Plane5 (offset từPlane2)và vẽ phức tuyến (Sketch5), nhưminh hoạ,dùnglà m đường cong
ràng buộc
6.Click Filled Surface trên thanh công cụ Surfaces hoặc Insert, Surface, Fill
7.Trongvùng đồhoạ, dưới PatchBoundary,chọncác cạnh được tạo bởi Sketch1, Sketch2 và
Sketch3
Các cạnh, dọc theo kiểu uốn được liệt kê trong hộp Patch Boundaries
NOTE: Kiểmsoát độ uốn mặc định là Contact,chỉnhững mặttiếpxúclàkhả dụng đối vớicác
đường bao sketch
8 Dưới Constraint Curves, chọn Sketch4 và Sketch5 trong vùng đồ hoạ
Sketch4 và Sketch5được liệt kê trong hộp Constraint Curves
9.Click OK
Mặt điền đầy nhìn các góc độ
Trang 10Part
Khỏi quỏt
Edit Definition
Trong một tài liệu part, bạn có thể thực hiện các thao tác edit nh- sau:
oEdit definition, sketch, hoặc các property của một feature
oXem các quan hệ cha và con của một feature
oSử dụng các handle để di chuyển và định cỡ lại các feature
oKiểm soát sự truy cập các kích th-ớc đ-ợc chọn
oThay đổi thứ tự tạo các feature
oĐ-a part trở lại trạng thái tr-ớc khi một feature lựa chọn đã đ-ợc đ-a vào
Để thực hiện các thao tác này, bạn sử dụng các icon trên Cây thiết kế, nơi các feature đ-ợc liệt kê theo trình tự mà chúng đã đ-ợc tạo ra
Sửa đổi định nghĩa một feature:
Bạn có thể sửa đổi định nghĩa một feature để thay đổi các tham số của nó Ví dụ,
bạn có thể thay đổi chiều sâu một extruded feature, hoặc chọn lại các cạnh cho một fillet
1.Click một feature trên Cây thiết kế hoặc vùng đồ hoạ
2.Click Edit, Definition hoặc right-click và chọn Edit Definition, tuỳ thuộc
kiểu feature đ-ợc chọn, các hộp thoại sẽ xuất hiện
3.Sửađổiđịnhnghĩatronghộpthoạibằngcáchxácđịnhcácgíatrịhoặc
những option
4.Click Apply hoặc OK đểxácnhậncácthayđổi,click Cancel đểngăncác
thay đổi
Các thuộc tính của Feature và Face gồm có tên và màu
Các thuộc tính của Feature cũng có khả năng bị chặn (và rồi huỷ chặn) Suppress tạm thời loại bỏ feature đó ra khỏi mô hình, nh-ng không xoá nó Việc này có thể dùng để đơn giản hoá mô hình, hoặc để tạo các cấu hình của một part
Sửa đổi các thuộc tính feature:
1.Trên Cây thiết kế hoặc trong vùng đồ hoạ, chọn một hoặc nhiều feature, rồi
click Edit,Properties,hoặcright-clickcácfeaturevàchọn Feature
Properties
2.Nhập một Name mới nếu thích trong hộp thoại Feature Properties
3.Để chặn feature này, kiểm Suppressed
4.Đểthayđổidiệnmạofeature,click Color.Hộpthoại EntityProperty sẽ
Entity Property xuất hiện
2.Nhập một Name cho bề mặt, nếu thích (Các tên bề mặt đôi khi đ-ợc sử dụng
khi sắp xếp các thành phần trong tổ hợp
122
Trang 11Đểthayđổimàucủabềmặt,click ChangeColor.Chọnmộtmàutrong
Color palette hoặc tự xác định một màu
Để thay đổi các thuộc tính vật liệu, click Advanced
Đểtrảbềmặtvềmàugốccủafeaturemànóởtrongđó,click Remove
Color (Màu của bề mặt phủ lên màu feature.)
3.Click OK
Chỉnh sửa động cỏc Feature
Bạn có thể xem tr-ớc một feature trong trạng thái độngkhi bạn kéo các thực
thể một sketch, dù mở hay không mở sketch Hình preview này cập nhật khi bạn
thả chuột sau khi kéo
Hiển thị hình preview động không mở sketch:
1.Click Move/Size Features trên thanh công cụ Features
2.Click feature bạn muốn sửa đổi
Sketchphát sángtrongvùngđồhoạ.Nếucónhiềusketchđ-ợcsửdụngđể
tạo ra feature (ví dụ, nếu feature đ-ợc chọn là loft hoặc sweep), tất cả
các sketch sử dụng trong feature đều highlighted
L-u ý rằng mô hình sẽ không rolled back khi bạn sửa đổi một feature theo
cách này
3.Kéocácsketchentitynh-bạnmuốn.Khithayđổisketch,hìnhxemtr-ớc
cho bạn thấy kết quả feature sẽ nh- thế nào
4.Khi đã hài lòng với feature, click vào chỗ trống của cửa sổ tài liệu hoặc
nhấn Esc để thôi chọn đối t-ợng sketch
Select feature Resize feature Feature đã đ-ợc resize
L-u ý: Mặc dù fillet feature đ-ợc tạo riêng biệt đối với cut extrude, nh-ng nó
cũng bị di chuyển cùng với cut extrude bởi vì quan hệ cha con
Hiển thị một hình xem tr-ớc động trong khi chỉnh sửa một sketch:
1.Click Move/Size Features trên thanh công cụ Features
2.Double-clickmộtsketchđểmởsketch.Môhìnhquaytrởlạifeatuređ-ợc
chọn
3.Modify sketch bằng cách kéo các đối t-ợng sketch, thay đổi các kích th-ớc,
gán các t-ơng quan, v.v… Khi bạn sửa đổi sketch, hình preview cho bạn thấy
kết quả feature trông sẽ ra sao
4.Thoát sketch để update feature
Xem thêm Edit Sketch
Copy cỏc Feature
Bạn có thể copy các feature từ một bề mặt này đến bề mặt khác trên cùng mô hình
Bạn cũng có thể copy các feature từ mo hình này đến mô hình khác
1.Chọnfeature,giữ Ctrl vàkéofeatuređếnchỗbạncần.Đểcopynhiều
feature, giữ Ctrl khi chọn các feature
2.Thả feature trên cùng bề mặt hoặc một bề mặt khác
Trang 12Nếu feature này có các kích th-ớc định vị hoặc t-ơng quan c-ỡng chế di chuyển,
mộthộpthoạisẽhiểnthị.Bạncó thể Delete cáct-ơngquanhoặckíchth-ớc
này, Dangle chúng hay Cancel copy
Handle đỏ chỉ thị điểm lơ
lửng đ-ợc gán 3.Thả con trỏ để gắn lại kích th-ớc vào cạnh hoặc đỉnh mới
Copy cácfeature từ một part đến part khác:
Tilecácwindow,rồikéocácfeaturetừmộtcửasổđếncửasổáikháchoặcsử
dụng các công cụ Copyvà Paste trên Standard toolbar
Mu sắ c vdi ện mạo cuar Part
Bạn có thể tô màu toàn bộ part, các feature đ-ợc chọn (gồm cả các surface hoặc
curve),hoặccácbềmặtđ-ợcchọncủamodel.Bạncũngcóthểmodifymàubằng
manipulating the shaded appearance of the model
Thay đổi diện mạo tô bóng của part:
1.Click Tools, Options, trên nhãn
Document Properties, chọn
Colors
2.D-ới Model/Feature colors, chọn
Shading
3.Để thay đổi màu, click Edit và
chọn một màu từ Color palette
hoặc click Define Custom Colors
4.Click OK đểđóng Color palette
vàclick OK đểđónghộpthoại
Document Properties –Colors
Thay đổi màu cho các feature đ-ợc chọn hoặc toàn bộ part:
Đểýmàuđ-ợcápdụngtrênmôhình rasao,nh-ngcác featurenh-các lỗvẫnduytrì màuriêng.Những màuđócóthểáp dụngtr-ớchoặc saukhibạnáp dụngmàuchomô hình
1.Chọn từng feature từ Cây thiết kế hoặc trong vùng đồ hoạ(dùng Ctrl để chọn
nhiều feature)
2.Click Edit Color trênthanhcông cụStandard vàchọnmộtmàutừ Edit
Color palette hoặc chọn một màu Custom color
3.Trong Apply to chọn Face hoặc Feature
4.Click Apply để xem tr-ớc hoặc click OK
124
Trang 13
Tất cả các feature trên
mô hình đều đ-ợc chọn
Màu áp dụng cho tất cả
các feature Màu áp dụng cho các feature đ-ợc chọn Bạn cũng có thể edit những thuộc tính xác định cách mà vật liệu phản xạ ánh sáng
và thay đổi thuộc tính vật liệu của toàn bộ part hoặc những feature đ-ợc chọn
Cỏc thuộ c t ớnh v ật liệ u vdi ện mạo của Part
Bạn cóthể thay đổi cách thức phản xạánh sáng của môhìnhbằng cách thay đổi
cácthuộc tínhvậtliệu.Bạncóthểápdụngcácthuộctínhkhácnhauđốivới
toànbộmô hình, mộtfacehoặcmột feature.Cácthuộctínhvật liệu khôngphụ
thuộc vào màu Bạn cũng có thể phối hợp các kiểm soát trong hộp thoại Material
Properties với lighting, để tạo ra các hiệu quả khác nhau
L-uý: Hìnhdạngcủamôhình,độbóng,cũngnh-ánhsángcótácđộngtớicác
thuộc tínhvậtliệu.Vớimộtsốmôhình,sựthayđổicácthuộctínhvậtliệu
không làm thay đổi diện mạo đáng kể giữa các thiết lập giữa minimum và maximum
Việc thiết lập các thuộc tính vật liệu và ánh sáng đòi hỏi ng-ời có kinh nghiệm
Thay đổi các thuộc tính vật liệu cho một part:
1.Click Tools,Options,trênnhãn DocumentProperties,click Colors hoặc
right-click icon trên Cây thiết kế và chọn Document Properties
2.Trong Model/Feature colors, chọn Shaded
3.Click Advanced để hiển thị hộp thoại Material Properties
4.Sử dụng con tr-ợt để kiểm soát material display properties:
5.Click Apply và click OK
6.Click OK để đóng hộp thoại Document Properties –Colors
Thay đổi mu sắc
Sửdụng Edit Color đểnhanhchóngthayđổimàucủamộtbềmặt, feature,part,
hoặc assembly trong shade mode
Thay đổi màu của một hay nhiều bề mặt trong tài liệu part:
1.Click EditColor trênthanhcôngcụ
Trang 145.Click OK
Thay đổ màu đang dùng để hiển thị một hoặc nhiều feature trong part document:
1.Click EditColor trênthanhcôngcụ