Chủ yếu là dầu mỏ, khớ đốt, than, sắt, crụm, kim loại màu… Cõu 2: Mối quan hệ giữa cỏc nhõn tố của chõu Á là: * Vị trớ, kớch thước lónh thổ: Làm cho khí hậu phân thành nhiều đới và nhiều
Trang 1Cõu 1: Chõu Á:
* Vị trớ địa lớ, lónh thổ:
- Cực B chõu lục: Mũi Sờ-li-u-xkin nằm ở 77044’ B
- Cực N: Mũi Pi-ai nằm ở 1016’ B
- Từ cực B -> cực N: 8500 km
- Từ bờ T -> bờ Đ: 9200 km
- Chõu Á tiếp giỏp với 2 chõu lục và 3 đại dương Cú diện tớch (tớnh cả cỏc đảo phụ thuộc) là 44,4 triệu km2
* Đặc điểm địa hỡnh: Trờn lónh thổ cú nhiều hệ thống nỳi, sơn nguyờn cao, đồ sộ chạy theo 2 hướng chớnh và cú
nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hỡnh bị chia cắt rất phức tạp
* Khoỏng sản: Rất phong phỳ, cú trữ lượng lớn Chủ yếu là dầu mỏ, khớ đốt, than, sắt, crụm, kim loại màu…
Cõu 2: Mối quan hệ giữa cỏc nhõn tố của chõu Á là:
* Vị trớ, kớch thước lónh thổ: Làm cho khí hậu phân thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
* Địa hình có ảnh hởng đối với khí hậu và sông ngòi:
- Địa hình có các dãy núi và sơn nguyên cao nên ảnh hởng tới khí hậu:
+ Ngăn ảnh hởng của biển vào nội địa
+ Khí hậu thay đổi theo độ cao địa hình
=> Xuất hiện các kiểu khí hậu khác nhau
- Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu Á có mạng lới khá phát triển
Cõu 3 : Chõu Á:
* Cỏc dóy nỳi chớnh: Hi-ma-lay-a, Cụn Luõn, Thiờn Sơn, An-tai chạy theo 2 hướng chớnh Đ – T hoặc gần Đ – T
và B – N hoặc gần B – N
* Cỏc đồng bằng rộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tõy Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung phõn bố dọc
theo cỏc sụng lớn và ở dỡa lục địa
* Cỏc sơn nguyờn chớnh: Trung Xi-bia, Tõy Tạng, A-rỏp, I-ran, Đờ-can tập trung chủ yếu ở vựng trung tõm Cõu 4:
Khu vực
Bắc á Sông Ô bi, sông I-nê-nit-xây, sông Lê Na… Nam lên Bắc - Mùa đông: sông bị đóng băng kéo dài.- Mùa xuân: nớc sông lên nhanh (do
băng tuyết tan ) gây ra lũ băng lớn
Đông Nam á
Nam á
Đông á
Sông A-mua, sông Hoàng Hà, sông Trờng Giang, sông Mê Kông, sông Hằng …
- Đông - Tây
- Bắc – Nam Chế độ nớc phụ thuộc chế độ ma.- Mùa ma: sông có nớc lớn
- Mùa khô: nớc sông cạn
Tây Nam á
Trung á
Sông ngòi kém phát triển Gần Đông - Tây - Mùa khô: nớc sông cạn hoặc kiệt
- Mùa ma: nớc không lớn (do ma, tuyết
và băng tan từ các núi núi cao)
Cõu 5: Chõu Á:
* Cỏc đới và cỏc kiểu khớ hậu:
- Đới khớ hậu cực và cận cực
- Đới khớ hậu ụn đới:
+ Kiểu khớ hậu ụn đới lục địa
+ Kiểu khớ hậu ụn đới hải dương
+ Kiểu khớ hậu ụn đới giú mựa
- Đới khớ hậu cận nhiệt:
+ Kiểu khớ hậu cận nhiệt địa trung hải
+ Kiểu khớ hậu cận nhiệt giú mựa
+ Kiểu khớ hậu cận nhiệt lục địa
+ Kiểu khớ hậu nỳi cao
- Đới khớ hậu nhiệt đới:
+ Kiểu khớ hậu nhiệt đới khụ
+ Kiểu khớ hậu nhiệt đới giú mựa
- Đới khớ hậu xớch đạo
* Hướng giú chớnh:
Trang 2- Cỏc kiểu khớ hậu giú mựa:
+ Mựa đụng: giú từ nội địa thổi ra
+ Mựa hố: giú từ đại dương thổi vào lục địa
* Giải thớch: Do lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo làm phân hoá khí hậu
thành nhiều đới
Cõu 6:
Khí hậu
gió mùa
- Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á
Có 2 mùa rõ rệt
- Mùa đông: + Gió từ nội địa thổi ra
+ Không khí khô, lạnh
+ Ma không đáng kể
- Mùa hạ: + Gió thổi: Đại dương -> Lục địa
+ Thời tiết nóng ẩm
+ Ma nhiều
Khí hậu
lục địa
- Tây Á, vùng nội
địa, Trung Á - Chia làm 2 mùa: + Mùa đông: khô, lạnh. + Mùa hạ: khô, nóng
- Lợng ma có sự thay đổi từ 200 – 500 mm
- Độ bốc hơi rất lớn
- Độ ẩm không khí thấp
Cõu 7: Chõu Á:
* Dõn số, sự gia tăng dõn số:
- Châu lục đông dân nhất thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thế giới chiếm hơn 50% dân số của thế giới
* Thành phần và sự phõn bố cỏc chủng tộc của chõu Á:
- Dân c châu á có thành phần chủng tộc đa dạng, chủ yếu thuộc chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
+ Ơ-rô-pê-ô-it: Trung Á, Tõy Nam Á, Nam Á
+ Ô-xtra-lô-it: Đụng Nam Á, Nam Á
* Châu là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Á Phật giáo, Hồi giáo, Kitô giáo, Ấn Độ giáo
Cõu 8:
Mật độ
dân số
trung
bình
Nơi phân bố
Diện tích lớn, nhỏ
Lí do của mức độ tập trung dân c
Dới 1
ng-ời/km 2
Bắc Liên Bang Nga, bán đảo Ả-rập Xờ-ỳt (A-rập Xê-út, I-rắc, Iran), Tây Trung Quốc, Áp-ga-ni-xtan, Pa-ki-xtan => Dân c tha vắng
Diện tích lớn nhất
Khí hậu khắc nghiệt (lạnh giá hoặc khô hạn), địa hình hiểm trở, mạng lới sông ngòi kém phát triển
Từ 1 ngời
đến 50
ng-ời/km 2
Nam Liên Bang Nga, phần lớn bán đảo Trung Ấn, khu vực Đông Nam Á, Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran => Dân c tha thớt
Diện tích khá lớn
Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt đới khô ,
địa hình đồi núi cao nguyên mạng lới sông ngòi tha
Từ 51 đến
100
ng-ời/km 2
Đông Trung Quốc, Cao nguyên Đê Can Ấn
Độ, ven Địa Trung Hải, một số đảo In-đô-nê-xi-a => Dân c tập trung đông
Diện tích nhỏ
Địa hình đồi núi thấp; khí hậu ôn hoà, có ma; lu vực các con sông lớn
Trên 100
ngời/km 2
Ven biển Nhật Bản, Đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Phi-lip-pin, Bắc Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Bắc và một số đảo, Inđônêxia, Nam Thái Lan, Đồng bằng ấn-Hằng (ấn Độ) => Dân c tập trung với mật độ dân số cao
Diện tích rất nhỏ
- Khí hậu ôn đới hải dơng và nhiệt đới gió mùa
- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng
- Mạng lới sông ngòi dày, nhiều nớc
- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đồ thị