Các dạng câu hỏi và nguồn lực a Hỏi về từng nguồn lực phân tích sâu từng đặc điểm, thuận lợi và K2 b Hỏi về tất cả các nguồn lực Khái quát nêu đủ Đ2 và tác động c Câu hỏi nguồn lực cho t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUNG ĐỊA LÍ 12
I - Chương 1: Nguồn lực
1 Khái niệm:
- Nguồn lực có liên quan, tác động thuận lợi và K2 đ/v sự phát triển KT - XH
- Nguồn lực (bên trong, bên ngoài)
+ Bên trong: TĐL, TNTN (Đất, nước, Ksản, du lịch)
+ Bên ngoài: Vốn, kỹ thuật công nghệ thị trường kinh nghiệm
+ Nguồn lực bên ngoài có vai trò quan trọng vì nước ta tiến hành CNH, từ điểm xuất phát thấp từ một nước NN lạc hậu thiếu vốn, kỹ thuật kinh nghiệm sản xuất.
+ Nguồn lực bên trong đóng vai trò quyết định:
VTĐL (3đ2) tác động, hạn chế
TNTN: Đa dạng:
TN đất: Đất phù xa Đặc điểm: Đất fealit - phân bố Tác động: Thuận lợi
Kh2
Khoáng sản, danh lam thắng cảnh Khí hậu
Địa hình Nước
Tự nhiên, du lịch: Sinh vật, vườn quốc gia
Nhân văn - Di tích LS
- Làng nghề
- Lễ hội CSHKT: Khách san, SP du lịch
Biển đảo: (SV, khoáng sản, du lịch, GTVT)
Biển: SV, khoáng sản du lịch Đảo: Lý Sơn, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Trường Sa
Huyện đảo: Phú Quốc, Cô Tô, Vân Đồn
Có vai trò: Là hệ thống tiền tiêu tiến ra biển
Điều kiện KT- XH:
Trang 2- Lao động dồi dào, chất lượng đang tăng nhanh
- Cơ sở hạ tầng, VCKT ngày càng hoàn thiện và hiện đại
- Quá trình đổi mới, mở cửa mang lại thời cơ cho phát triển KT – XH.
2 Các dạng câu hỏi và nguồn lực
a) Hỏi về từng nguồn lực (phân tích sâu từng đặc điểm, thuận lợi và K2)
b) Hỏi về tất cả các nguồn lực (Khái quát nêu đủ Đ2 và tác động)
c) Câu hỏi nguồn lực cho từng ngành
NN: Nguồn lực để phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, SXLT -TP
CN: Nguồn lực để PT CN nói chung và từng ngành CN
GTVT: Nguồn lực để phát triển GTVT nói chung
Hoạt động kinh tế đối ngoại
3 Phương pháp trả lời
- Câu hỏi nguồn lực của từng ngành: đ/v ngành nào nguồn lực nào quan trọng ta nêu trước.
+ Trong NN: Luôn có Đất, nước, KH, SV, LĐ…
+ Tất cả các ngành đều có thị trường, CSVCKT, LĐ, Đường lối chính sách…
- Nguồn lực của từng vùng:
+ Trình bày lần lượt các nguồn lực + Trình bày nguồn lực của từng ngành, có thuận lợi và khó khăn
Trang 3Chương II: Các vấn đề phát triển xã hội
Bài 1: Lao động và việc làm
I - Nguồn lao động
- Số lượng: Đông, tăng nhanh, (dồi dào)
- Chất lượng: Kinh nghiệm
Đào tạo
- Hạn chế
- Phân bố:
Bổ sung phân bố theo ngành
II - Sử dụng lao động
- Theo ngành NN 63,5%, CN 11,9%, DV: 24,6%
- Sử dụng lao động theo TPKT: chậm phát triển ở khu vực NN, tăng ở khu vực ngoài quốc doanh ĐV%
- NSLĐ: + Thấp
+ Chậm cải thiện sự phân công LĐ - XH
- vấn đề việc làm là vấn đề xã hội gay gắt
III - Vấn đề việc làm:
* Việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta: Trên cả nước, TT và NT, Các vùng…
* Phương hướng giải quyết việc làm và sử dụng hợp lý LĐ chung ở nông thôn, thành thị.
Bài 2: Vấn đề phát triển GD - Văn Hoá - Y tế
* Giáo dục: Đa dạng, khá hoàn chỉnh, góp phần tích cực vào sự nghiệp p/triển
kinh tế - xã hội đất nước.
- Đa dạng, Khá hoàn chỉnh
- Đóng góp: Hoàn thành nhân cách con người mới
- Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
* Y tế:
- Thành tựu
- Hạn chế
Trang 4* Văn hoá: Có sự kết hợp giữa VH vừa mang tính bản sắc dân tộc vừa mang tính
hiện đại.
- Hạn chế
Chương III: Các vấn đề phát triển kinh tế
Bài 1: Thực trạng nền kinh tế
Thành tựu và thách thức của công cuộc đổi mới
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Theo ngành: Trong GDP và 3 ngành KT
- Theo lãnh thổ:
+ Lãnh thổ của 3 ngành + Các vùng KT năng động + 3 Vùng KTTĐ
Bài 2: Sử dụng vốn đất
I - Vốn đất đai
- Vai trò
- Cơ cấu sử dụng đất:
+ Đất nông nghiệp
+ Đất lâm nghiệp
+ Đất chuyên dùng, thổ cư
+ Đất chưa sử dụng
- Vốn đất đai có sự khác nhau giữa các vùng trong nước vì vậy mỗi vùng phải có biện pháp sử lý hợp lý.
II - Vấn đề sử dụng đất NN:
* Đất NN là đất sử dụng vào mục đích NN.
* ở ĐB:
- Ở đất đồng bằng: SXLT-TP
- B/pháp
ĐBSH:
- Đ2:
- Biện pháp: Thâm canh quản lý chặt chẽ đất NN, tận dụng S mặt nước.
ĐBSCL:
- ĐĐ:
- B/pháp: Thâm canh khai hoang mở rộng S
DHMT
- ĐĐ
Trang 5- B/pháp: ở BTB, NTB
* Sử dụng đất NN ở TDMN
- Đ2: Đất mỏng, nghèo dinh dưỡng, chua và PT trên ĐH dốc Một số nơi
có đồng bằng và thung lũng giữa núi
- Biện pháp: Giải quyết vấn đề thủy lợi
+ Phát triển CCN gắn với chế biến + Phát triển chăn nuôi gia súc lớn + Duy trì và bảo vệ rừng
Bài 3: Lương thực thực phẩm.
* Nguồn lực để phát triển LT-TP
* Vai trò của SXLT-TP
* Hiện trạng sản xuất
a/ LT: S, NS, Sl, phân bố, bình quân/người
b/ TP
- Rau, quả
- Chăn nuôi
- Thủy sản
- Mô hình VAC, RVAC được ứng dụng
c/ Các vùng sxlt, tp 7 vùng: Có 2 vùng quan trọng nhất: ĐBSH – ĐBSCL
Bài 4: Vấn đề phát triển CCN
* Vai trò: Cung cấp HH, nguyên liệu cho CN, XK….
* Nguồn lực phát triển CCN: ĐKTN – TNTN và KT - XH
* Hiện trạng sản xuất và phân bố
- Cây hàng năm: S, NS, SL, XK… Phân bố
- Cây lâu năm: S, NS, SL, XK…Phân bố
* Các vùng CC: Có 7 vùng CCCCN, nhưng quan trong nhất là 3 vùng: ĐNB,
TN, TDMNPB
Bài 5 : Những vấn đề phát triển công nghiệp
Trang 6I - Cơ cấu ngành:
* Khái niệm:
* C2 ngành đa dạng
* Cơ cấu ngành đang có sự biến đổi mạnh mẽ
- Cơ cấu 2 nhóm A và B (Trước và sau năm 1990)
- Cơ cấu SP CN thay đổi
- Trong C2 ngành nổi lên các ngành trọng điểm: CB nông lâm TS, HTD,
CK – ĐT, Năng lượng, Hóa chất và VLXD
* Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành
II - Cơ cấu lãnh thổ CN
* Khái niệm:
- Sự phân bố lãnh thổ CN ở nước ta.
Nơi tập trung: + ĐBSH và vùng phụ cận
+ ĐNB và ĐBSCL + DHMT
Nơi ít tập trung CN: TN, T Bắc
- Nguyên nhân: Do sụ phân hoá lãnh thổ CN phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
* Sự phân hoá lãnh thổ CN có sự thay đỏi mạnh mẽ, ngày càng hợp lí
- Trước CM tháng 8:
- Từ 1975 -> nay:
+ Giai đoạn 1977 đầu 90 tăng ở phía Nam phía Bắc + Cuối thập niên 90: CN tập trung vào vùng KT trọng điểm.
- Trong sụ phân hoá lãnh thổ CN nổi lên 2 trung tâm hàng đầu cả nước.
+ HN: - Đứng thứ 2 cả nước (bảng thống kê SGK)
- Nguyên nhân: Là những nguồn lực + TP HCM đứng đầu cả nước (Vì sao? bảng thống kê)
- Nguyên nhân: Là những nguồn lực
Bài 6 : Ngành GTVT
1 Ngành GTVT
- Nguồn lực phát triển: VTĐL, ĐH…Dân cư, lao động, CSHT…
- Vai trò: VC người và hàng hóa…
- Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
Mạng lưới GT: Đường ô tô, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.
Đường ô tô (QL số 1) đường sắt (Thống Nhất)
Hệ thống nhà ga bến cảng sân bay
Đầu mối GTVT
- Hoạt động: Nối liền các vùng KT quan trọng, các vùng chuyên môn hoá
2 Ngành thông tin liên lạc
Trang 7- Vai trò: VC thông tin nhanh chóng, hiệu quả…
- Hiện trạng: Đang PT rất nhanh nhưng còn lạc hậu so với khu vực và TG
- Phương hướng hoàn thiện: PT đồng bộ và hiện đại
Bài 7: Kinh tế đối ngoại
* KN: Kinh tế đối ngoại không phải là một ngành KT mà nó bao gồm nhiều hoạt động.
* Nguồn lực: ĐKTN, Khoáng sản, TN du lịch…
* Vai trò đặc biệt quan trọng của KTĐN
- Vai trò của XNK
- Vai trò của hợp tác đầu tư, hợp tác lao động, du lịch quốc tế
* Từ 1988 -> nay, hoạt động KT đối ngoại có nhiều đổi mới.
- Ngoại thương: KN tăng nhanh, luôn nhập siêu, nhiều hàng xuất khẩu chủ lực, Thị trường mở rộng…
- Hợp tác về đầu tư: Tổng vốn và dự án tăng nhanh từ năm 1988
- Hợp tác về lao động và DL quốc tế cũng PT
- Một số hạn chế: Nhập siêu, Xuất khẩu hàng sơ chế, HĐ khác HQ ko cao.
* Chiến lược PT kinh tế đối ngoại.
Trang 8Chương IV: Những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội các vùng
Bảng tóm tắt 6 vùng kinh tế
Nội
Diện
23,5 nghìn ha
Vị trí
Bắc, Nhiệt
đới ẩm gió
mùa, có một
mùa đông
lạnh
-Giáp: Trung
du miền núi
phía Bắc,
Bắc Trung
Bộ và vịnh
Bắc Bộ
_80
27’-11030’
vĩ Bắc -Giáp : Cam Pu Chia, ĐNB, vịnh T
L, biển Đông
- Khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, có tính cận xích đạo
- Nằm ở cực Bắc của đất nước
ĐBSH, Duyên hải miền Trung, vịnh Bắc Bộ
- Nằm trong khu vực gần chí tuyến hơn so với xích đạo
- Kéo dài hơn 10 vĩ tuyến, hẹp ngang Giáp:
biển , Lào , Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Vị trí cầu nối giữa 2 vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam
- Là vùng duy nhất không giáp biển
Giáp: hạ Lào, Đông Bắc Cam Pu Chia, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ
Kề gần những vùng có nguồn nguyên liệu phong phú: TN duyên hải MT, ĐBSCL Giáp: Cam Pu Chia, biển, tạo cửa ngõ
để vùng
mở cửa
ra nước ngoài
phân bố trên
miền địa
hình thấp và
khá bằng
phẳng
Có 2 loại :
đất trong đê
và đất ngoài
đê
- S đất nông
nghiệp ít, ít
có khả năng
mở rộng
-Bình quân
S đất nông
- Đất phù sa của hệ thống sông CL phân bố trên miền ĐH thấp và bằng phẳng -Có 3 loại đất:
phù sa
Đất fẻalit trên đá vôi, đá phiến và các đá mẹkhác -Phát triển cây chè, lạc ,đậu tương, cây ăn quả -Một số nơi có đất phù sa, phát triển lương thực thực phẩm
Đất phù
sa ở các đồng bằng nhưng chủ uyế là đất cát pha, kém màu mỡ Đất fẻalit
ở trung
du và miền núi
S đất badan rộng , phân
bố tập trung trên các mặt bằng cao nguyên , thuận lợi trồng cây cà phê
-Đất xám trên sườn thoải , đất đen trên các thung lũng
Đất badan là phần tiếp theo của các cao nguyên -Đất xám phù sa cổ trên vùng đồi lượn sóng phù hợp phát triển cây công nghiệp, đặc biệt
Trang 9/người
0,05ha/người
ngọt , phèn , mặn -Sử dụng đất phải
đi đôi với cải tạo -Khó khăn : Đất thiếu dinh dưỡng, nhất là các nguyên
tố vi lượng, đất quá chặt và khó thoát nước
là cao su -Đất phù
sa ở đồng bằngcủa sông Đồng Nai
Khí
hậu
- Nhiệt đới
ẩm gió mùa,
có một mùa
đông lạnh
- Sản xuất 2
vụ lúa và 1
vụ đông
- Nhiệt đới ẩm gió mùa, có tính cận xích đạo -Sản xuất 3
vụ lúa cộng với các loại cây nhiệt đới
- Nhiệt đới ẩm gió mùa , có tính cận chí tuyến, có mùa đông lạnh nhất nước
- Thuận lợi phát triển cây cônh nghiệp, dược liệu , rau quả cận nhiệt và ôn đới
- Ơ Bắc Trung Bộ: nhiệt đới ẩm gió mùa,
có mùa đông lạnh
và ngắn Nam Trung
Bộ : khí hậu có tính cận xích đạo, nóng quanh năm
- Nhiệt đới
mùa ,có tính cận xích đạo , có sự phân hoá theo độ cao , càng lên cao khí hậu mát mẻ
- Phát triển cây nhiệt đới và cận nhiệt
- Nhiệt đới ẩm gió mùa ,
có tính cận xích đạo
- Phát triển cây nhiệt đới điển hình
sông ngòi
dày đặc ,
gồm hạ lưu
hệ thống
sông Hồng
và sông Thái
Bình
- Mạng lưới dày đặc gồm hệ thống sông Cửu Long và
- Sông ngòi nhiều , gồm phần thượng lưu và trung lưu của các
hệ thống sông
- Có giá trị cung cấp nước và thuỷ điện
- Sông ngòi nhiều nhưng ngắn, có giá trị bồi đắp phù
sa, giao
- Sông ngòi
có 2 hướng chính:
hướng Đông
hướng Tây Đông
Gồm phần
- Gồm sông Đồng Nai, S
La Ngà,
S Bé và
S Sài Gòn
Trang 10thuỷ sản ,
giao thông
thuỷ , tưới
tiêu nước
cho nông
nghiệp
lưới kênh rạch
- Bồi đắp phù
sa, phát triển thuỷ sản , giá trị
về thuỷ lợi và giao thông
tưới tiêu nước của các hệthống sông
-Tiềm năng thuỷ điện , cung cấp nước
giao thông, thuỷ điện
và tưới tiêu nước
Rừng
- Đã khai
thác nhiều,
hầu như
không còn
- Rừng ngập mặn và rừng tràm
- Cung cấp gỗ
và lâm sản
-Môi trường nuôi trồng thuỷ sản, khai hoang lấn biển, bảo vệ môi trường sinh thái
- Là khu vực có
độ che phủ rừng thấp nhất cả nước, đặc biệt là Tây Bắc gây thiệt hại:
+Tuổi thọ các hồ thuỷ điện
+Lũ lụt, hạn hán,
lở đất thường xảy ra
- Đứng thứ hai cả nước về diện tích
và trũ lượng
- Độ che phủ rừng
là 34%
- Rừng có nhiều loại
gỗ và lâm sản quý
- Cung cấp gỗ và lâm sản, bảo vệ môi trường, phòng hộ
- Lớn nhất
cả nước Độ che phủ rừng 60%S, chiếm 36%
S đất rừng
và 52% trữ lượng gỗ có thể khai thác của cả nước
-Tuy nhiên, rừng ở n khu vực này
có nguy cơ
bị suy giảm
- S rừng
ít nhưng
có vai trò lớn: cung cấp gỗ , củi cho Đông Nam Bộ và
ĐBSCL, cung cấp nguyên liệu cho liên hiệp giấy Đồng Nai
- Có vườn quốc gia Cát Tiên
và khu DTSQ Cần Giờ
Khoáng
sản - Có thannâu
- Mỏ khí ở
Tiền Hải
(Thái Bình)
- Vật liệu
xây dựng ở
Hải PHòng,
Hà Tây
- Có than bùn
- Đá vôi
ở Hà Tiên, dầu mỏ
ở thềm lục địa
- Than ở QN, Na Dương, TNguyên -Quặng đồng , niken ở Sơn La, đất hiếm ở Lai Châu, Sắt ở Yên Bái, TN, HGiang
- Thiếc (Tĩnh Túc – Cao Bằng, Sơn Dương-Tuyên Quang)
chì ,vàng .ở Sinh Quyền –Lào
- Sắt ở Thạch Khê- Hà Tĩnh, thiếc ở Quì Hợp-Nghệ An, vanngf ở Bồng Miêu, crom ở
Cổ Dinh-Thanh Hoá
- ít khoáng sản, nhiều nhất là bô xit với trữ lượng khoảng 5-6
tỉ tấn, có ở Đắc Lắc, Gia Lai
- Dầu khí
ở thềm lục địa
- Sét , cao lanh,
bô xit…
Trang 11Cai, bô xít ở Lạng Sơn , Cao Bằng
Apatit ở Lào Cai
- Ngoài ra còn nhiều loại khác
Thuỷ
sản
-Vùng biển
vịnh Bắc Bộ
là một trong
trường lớn
nhất ở nước
ta
-S mặt nước
nuôi trồng
thuỷ sản là
ha( chiếm
10,9% S cả
nước)
-Có ngư trường trọng điểm Cà Mau, Kiên Giang -Trong đát liền , S nuôi trồng thuỷ sản
là 35 vạn ha -Có trên
10 vạn
ha nước
lợ nuôi tôm xuất khẩu Riêng
cá biển chiếm trên 42
% sản lượng
cả nước
- Trữ lượng nhỏ ở
hệ thống sông, suối, hồ và đặc biệt là vùng biển QN
-Có tiềm năng thuỷ sản rất lớn , có ngư trường lớn nhất
cả nước:
Ninh Thuận, Bình Thuận,
Bà Rịa – Vũng Tàu -Sản lượng cá biển năm
1999 là 835000 tấn ( Nam Trung Bộ là
300.000 tấn) -Nam Trung Bộ
có sản lượng cá nuôi khoảng 100.000 tấn
- Trữ lượng nhỏ ở hệ thống sông, suối, hồ ao
Kề gần các ngư trường lớn , trong đất liền có nhiều điều kiện thuận lợi
về cảng
và chế biến nên ngành thuỷ sản phát triển
Dân cư -17,45 tr
người chiếm
20% dân số
cả nước ,
mật độ dân
số lớn nhất
cả
nước(1180
người /km2)
lượng lao
-16,9tr người chiếm 20,6%
dân số cả nước
Mật độ dân số 400 người /
- Năm 2002: 11,5 triệu người -Vùng trung du mật độ cao, miền núi dân cư thưa thớt, là địa bàn cư trú của nhiều dân
người:Tày ,Nùng, Thái ,Mường -Có nền văn hoá
-Năm 2002:
17,1 triệu người -Dân cư
có mật độ đông như ĐBSH, ĐBSCL, trình độ dân trí
- 4,6 triệu người (5,6%
cả nước) -Dân cư thưa , mật
độ thấp nhất
cả nước nên thiếu lao động , đặc biệt là lao động có kĩ
- 11,2 triệu người -Dân số vào loại trung bình nhưng lực lượng lao động
có trình
Trang 12có kĩ thuật
-Trình độ
dân trí cao
-Lực lượng lao động đông tiếp cận với nền sản xuất hàng hoá sớm
xuất độc đáo
Trình độ dân trí chưa cao
nhưng nhân dân
có truyền thống , kinh nghiệm đấu tranh giải phong dân tộc, chinh phục thiên nhiên
-Là địa bàn
cư trú của nhiều dân tộc như Ê
đê, Cơ ho
nguồn chất xám lớn, lại năng động trong cơ chế thị trường
Cơ sở
hạ tầng
, cơ sở
vật chất
kĩ thuật
-Mạng lưới
giao thông
phát triển cả
đường bộ ,
đường thuỷ,
đường sắt và
đường hàng
không
-Có nhiều đô
thị , trung
tâm công
nghiệp,
thương mại,
cơ sở vật
chất kĩ thuật
ngành nông
nghiệp phát
triển
-Cơ sở hạ tầng ,
cơ sở vật chất
kĩ thuật chưa phát triển, đường sắt chưa phát triển, giao thông chủ yếu bằng đường thuỷ -Cơ sở vật chất của nông nghiệp
và nông nghiệp chế biến
-Trung du:CSHT
và CSVCKT khá phát triển, có nhiều trung tâm công nghiệp , đô thị: Việt Trì( phú Thọ)
-Mạng lưới giao thông phát triển Miền núi còn khó khăn
-CSHT và CSVCKT rất khó khăn , hạn chhế cho việc khai thác các tiềm năng của vùng -Hệ thống đường sắt , quốc lộ I
và các tuyến đường ngang
-Kém phát triển
-Có quốc lộ 14,19,26 để nối với các vùng khác -Có một số
cơ sở công nghiệp , chế biến nông sản, vùng chuyên canh
-Phát triển nhất
cả nước , mạng lưới giao thông phát triẻn: đường ô
đường
đường hàng không , cảng biển… -Có các trung tâm công nghiệp lớn và trung bình -Vùng chuyên canh cây công nghiệp phát triển, hệ thống thuỷ lợi cũng rất phát triển
Thế
mạnh
kinh tế
- Lương thực
–thục phẩm
- Lương thực TP: sản
- Khoáng sản và thuỷ điện (tiềm năng , tình hình
- Cơ cấu kinh tế nông –
- Phát triển cây công nghiệp
- Khai thác lãnh thổ theo