Quan sát hình 1.4, hãy cho biết bản vẽ kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?. GV: Vậy vị trí của mặt phẳng chiếu đối với vật thể như thế nào?. Ta vào … GV: Trên bản vẽ kĩ t
Trang 1
Ngày soạn 14/08/ 10 Ngày giảng 8A: 19/ 08 / 2010 8B: 16/ 08/ 2010 8C: 16/ 08/ 2010 8D: 16/ 08/ 2010 8E: 21/ 08/ 2010 8G: 19/ 08/ 2010
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HèNH HỌC
Tiết 1 Bài 1: VAI TRề CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT1/ Mục tiờu:
a) Kiến thức:
- Biết được vai trũ của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Biết mục đớch của việc học vẽ kĩ thuật là ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điềukiện học tốt cỏc mụn khoa học – kĩ thuật khỏc
a) Giỏo viờn: - Nghiờn cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giỏo ỏn.
- Đọc tài liệu tham khảo
Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của Học sinh
GV: Xung quanh chỳng ta cú rất nhiều
sản phẩm do bàn tay, con khối úc con
người sỏng tạo ra, từ chiếc đinh vớt đến
chiếc ụ tụ hay con tàu vũ trụ; từ ngụi nhà
đến cỏc cụng trỡnh kiến trỳc, xõy dựng …,
vậy những sản phẩm đú được làm ra như
thế nào? Ta cựng tỡm hiểu trong tiết học
HS:Nghe gv giới thiệu.
Hoạt động 1: Nêu vấn đề
Hoạt động 2: Tỡm hiểu vai trũ của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
Trang 2I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
GV: Cho HS quan sát hình 1.1, hỏi: Qua
quan sát, em hãy cho biết trong giao tiếp
hàng ngày, con người thường sử dụng
những phương tiện gì?
GV: Như vậy, chỉ cần nhìn vào hình 1.1d
là đã biết nội dung thông tincần truyền
đạt tới mọi người (cấm hút thuốc lá) Qua
? Bộ vòng đai và công trình xây dựng đó
muốn được chế tạo hoặc thi công đúng
như ý muốn thì người thiết kế phải làm
gì?
? Người công nhân khi chế tạo các sản
phẩm và thi công các công trình thì căn
cứ vào đâu? Vì sao?
? Hãy quan sát hình 1.2, cho biết hình a,
b, c liên quan như thế nào đến bản vẽ kĩ
thuật?
GV: Kết luận
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
HS: - Tiếng nói (hình 1.1a)
- Chữ viết (hình 1.1b)
- Cử chỉ (hình 1.1c)
- Hình vẽ (hình 1.1d)
HS: Thiết kế trên bản vẽ kĩ thuật.
HS: Căn cứ trên bản vẽ kĩ thuật vì bản
vẽ biểu diễn chính xác hình dạng, …công trình
HS: trong thiết kế, thi công, trao đổi
rất cần đến bản vẽ
HS: Ghi vở
- Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm hoặc công trình.
- Bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ”
Trang 313’
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
? Hãy kể tên những sản phẩm do con
người tạo ra mà gia đình các em đang sử
dụng?
GV: Chúng ta sử dụng trong sinh hoạt rất
nhiều những sản phẩm do chính con
người tạo ra
? Hãy quan sát hình 1.3a và 1.3b, cho biết
? Quan sát hình 1.4, hãy cho biết bản vẽ
kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ
thuật nào?
? Các lĩnh vực kĩ thuật đó cần có những
chung dùng trong kĩ thuật.
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
HS: Phải kèm theo bản chỉ dẫn bằng
lời hoặc hình vẽ
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực
kĩ thuật.
HS: Quan sát và trả lời theo hình 1.4.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
Trang 4yếu tố nào?
GV giải thích:
- Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng, …
- Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện
vận chuyển
- Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công
trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến …
? Người ta dùng phương tiện nào để tạo
GV nêu câu hỏi:
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào
đối với sản xuật và đời sống?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ
thuật?
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập điền từ:
Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ
(………) trong các câu sau:
- Bản vẽ kĩ thuật là 1 phương tiện (1)
………dùng trong sản xuất và đời sống.
Trang 5………và (3)……….
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trước bài 2, chuẩn bị: 3 mảnh bìa
cứng, bao diêm, bao thuốc lá, phiếu h
Tiết 2 Bài 2: HÌNH CHIẾU
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Vật mẫu: Bao diêm, bao thuốc lá … (khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu
- Tranh vẽ phóng to hình 2.4
b) Học sinh:
- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: 3 mảnh bìa cứng, bao diêm, bao thuốc lá, phiếu h tập
3/ Phần thể hiện trên lớp.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 6: Dặn dò.
Trang 61’
8’
* Hỏi: 1 Bản vẽ kĩ thuật cú vai trũ như
thế nào đối với đời sống và sản xuất?
2 Học vẽ kĩ thuật cú tỏc dụng gỡ?
GV nêu vấn đề : Hỡnh chiếu là hỡnh biểu
hiện mặt phẳng nhỡn thấy của vật thể đối
với người quan sỏt đứng trước vật thể
Phần khuất được thể hiện bằng nột đứt
Võy cú cỏc phộp chiếu nào? Tờn gọi của
hỡnh chiếu ở trờn bản vẽ như thế nào? Ta
cựng vào tiết học
I Khỏi niệm về hỡnh chiếu
GV: Như cỏc em đó biết, trờn thực tế hiện
tượng tự nhiờn dưới ỏnh sỏng mặt trời là
chiếu vật thể lờn mặt đất, mặt tường tạo
thành ảnh của vật
? Quan sỏt hỡnh 2.1, cho biết thế nào là
hỡnh chiếu?
GV: Nhận xột và đi đến khỏi niệm.
? Qua hỡnh 2.1 thỡ mặt phẳng như thế nào
là mặt phẳng chiếu?
GV: Kết luận
* Đỏp: 1 Vai trũ của bản vẽ kĩ thuật
đối với đời sống và sản xuất: Là mộtphương tiện thụng tin dựng trong sảnxuất và đời sống
Trang 7? Hãy q.sát hình 2.2 và cho biết có những
phép chiếu nào? Nhận xét về điểm của
các tia chiếu trong các hình a, b, c?
? Hãy cho biết đặc điểm của các tia chiếu
xuyên tâm, tia chiếu // và tia chiếu v.góc?
? Các phép chiếu này dùng để làm gì?
? Em hãy cho VD về các phép chiếu này
trong tự nhiên?
GV bổ xung: Các tia sáng của mặt trời
chiếu v.góc với mặt đất là hình ảnh của
phép chiếu v.góc
GV kết luận về đặc điểm của các phép
chiếu:
mặt phẳng chiếu hay mặt phẳng hình chiếu.
HS: Tia chiếu của 1 ngọn đèn dầu, 1
đèn pha ô tô (có chao đèn hìnhparabol) // với nhau, tia sáng của mặttrời ở xa vô tận
Trang 8III Các hình chiếu vuông góc
? Quan sát hình 2.4, cho biết có mấy loại
hình chiếu? Là những loại hình chiếu
- Mặt nằm ngang là mặt phẳng chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải là mặt phẳng chiếu cạnh.
Trang 9GV: Giới thiệu mô hình mặt phẳng 3
chiều và một vật mẫu (bao diêm)
GV: Vậy vị trí của mặt phẳng chiếu đối
với vật thể như thế nào? Ta vào …
GV: Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu
của 1 vật thể được vẽ trên cùng 1 mặt
? Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế
nào đối với người quan sát?
? Vật thể được đặt như thế nào đối với
các mặt phẳng chiếu?
? Hãy cho biết vị trí của mặt phẳng chiếu
bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi
mở?
? Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để
biểu diễn vật thể? Nếu dùng 1 hình chiếu
thì sao?
GV kết luận về vị trí của các hình chiếu
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu
từ trái sang.
HS: Quan sát → 1 số HS lên chỉ 3loại hình chiếu trên mô hình và mẫuvật
HS: Trả lời đối với từng mặt phẳng
HS: Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều, vì
vậy phải dùng nhiều hình chiếu đểdiễn tả hình dạng của vật thể
Trang 10GV nêu câu hỏi:
- Thế nào là hình chiếu của 1 vật thể?
- Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở
trên bản vẽ như thế nào?
GV: Nhận xét hoạt động của HS trong
tiết học
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3, làm bài
tập (SGK - 10)
- Hướng dẫn HS học mục có thể em chưa
biết; yêu cầu về nhà học thuộc
- Đọc thêm bài 3; đọc trước bài 4; chuẩn
bị: bao diêm, bút chì 6 cạnh, kẻ bảng 4.1,
4.2, 4.3
* Chú ý: (SGK)HS: Đọc ghi nhớ
HS: Trả lời câu hỏi.
Ngµy so¹n: 29/ 08/ 2010 Ngµy gi¶ng 8A: 02/09/2010
8B: 30/08/2010 8C: 30/08/2010 8D: 30/08/2010 8E: 04/09/2010 8G: 04/09/2010
Hoạt động 6 : Dặn dò.
Hoạt động 5 : Củng cố - đánh giá:
Trang 11Tiết 3 Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Mô hình: 3 mặt phẳng chiếu, hình hộp CN, hình lăng trụ, hình chóp đều …
- Các vật mẫu: bao diêm, bút chì 6 cạnh …
- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 4.1, 4.2, 4.3 (SGK)
b) Học sinh:
- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: bao diêm, bút chì 6 cạnh, kẻ bảng 4.1, 4.2, 4.3 SGK vào vở BT
3 Phần thể hiện trên lớp.
Trang 125’
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Hỏi: Thế nào là hình chiếu của 1 vật
thể? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở
trên bản vẽ như thế nào?
* GV nêu vấn đề:
GV: Khối đa diện là một khối được
bao bởi các hình đa giác phẳng Để nhận
dạng được các khối đa diện thường gặp
như: hình hộp CN, hình lăng trụ, hình
chóp đều …., đọc được bản vẽ vật thể có
dạng các hình đó, ta cùng vào tiết học
I Khối đa diện.
GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình
các khối đa diện
? Các khối hình học đó được bao bởi các
hình gì?
GV: Nhận xét và đi đến kết luận.
? Hãy kể tên 1 số vật thể có dạng khối đa
diện mà em biết?
GV: Giới thiệu tên của những vật thể HS Giới thiệu tên của những vật thể HS
kể, bổ sung vật thể và giới thệu tên như:
hình lăng trụ, hình chóp đều …
*HS: - Hình ảnh nhận được trên mặt
phẳng gọi là hình chiếu của vật thể
- Tên gọi và vị trí các hìnhchiếu:
+ Hình chiếu bằng ở dướihình chiếu đứng
+ Hình chiếu cạnh ở bên phảihình chiếu đứng
+ Hình chiếu đứng giữnguyên
I Khối đa diện.
HS: Hình vuông, hình tam giác, HCN.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối đa diện.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hình lăng trụ đều và hình chóp đều Tìm hiểu hình lăng trụ đều và hình chóp đều
Hoạt đông 5 Hoạt động 6: Dặn dò
Trang 13
Ngµy so¹n: 04/09/2010 Ngµy gi¶ng: 8A: 09/09/2010 8B: 06/09/2010 8C: 06/09/2010 8D: 06/09/2010 8E: 11/09/2010 8G: 11/09/2010
Tiết 4 - Bài 3+5: BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
- Nghiêm túc, tích cực trong tiết học
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án
- Đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK)
- Tham khảo tài liệu [1]; phần hình chiếu trục đo xiên góc cân
- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 5.1 (SGK)
b) Học sinh:
- SGK, vở BT
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: + Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
+ Kẻ trước bảng 5.1 vào bản vẽ
3/ Phần thể hiện trên lớp.
6’
* Hỏi: 1 Khối đa diện có cấu tạo như thế
nào? Kể tên những khối đa diện cơ bản?
2 Người ta thường sử dụng mấy
kích thước của một hình chiếu?
Trang 14đa diện và phát huy trí tưởng tượng không
gian, tiết hôm nay các em làm bài tập:
“Đọc bản vẽ các khối đa diện”
*GV giới thiệu nội dụng và trình tự thực
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung để hiểu
HS: Theo dõi, quan sát.
HS: Làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn Hoạt đông 3: Tổ chưc thực hành.
Hoạt đông 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành).
Trang 155’
2’
Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài thực hành và
kẻ bảng 5.1 vào bài làm (đã thực hiện);
sau đó đánh dấu (x) vào ô thích hợp của
- Các kích thước của hình lấy theo các
hình đã cho, có thể lấy theo tỉ lệ gấp đôi;
cần bố trí cân đối các hình trên bản vẽ
- Bài tập thực hành được hoàn thành tại
- Hướng dẫn HS tự đánh gia bài làm của
mình theo mục tiêu bài học
- Thu bài về chấm
GV nêu câu hỏi: Có mấy bước tiến hành
thực hiện bài thực hành? Hãy nêu tóm tắt
nội dung các bước tiến hành
- Vẽ lại các hình chiếu vào vở bài tập
Trang 16+ Kẻ trước bảng 6.1, 6.2, 6.3.
+ Làm mô hình các vật thể A, B, C, Dtrên bằng vật liệu mềm Có thể chuẩn
bị mô hình các khối tròn xoay; hìnhtrụ, hình nón, hình cầu
+ Các vật mẫu: Vỏ hộp sữa, cái nón,quả bóng
_
Ngày soạn: 11/09/2010 Ngày giảng: 8A: 16/09/2010 8B: 13/09/2010 8C: 13/09/2010 8D: 13/09/2010 8E: 18/09/2010 8G: 18/09/2010
Tiết 5 Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY1/ Mục tiêu:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Đọc tài liệu tham khảo
- Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng …
- Bảng phụ
b)Học sinh:
- Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, vở bài tập
- Đọc trước bài mới
- Ghi trước nội dung bài tập (SGK-23)
- Chuẩn bị: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng, kẻ bảng 6.1, 6.2, 6.3 SGK vào vở BT
3/ Phần thể hiện trên lớp.
Trang 17Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối tròn xoay.
Trang 18ghi toàn bộ nội dung
bài tập đã hoàn thiện
? Qua bài tập trên,
em hãy cho biết khối
tới, chiếu từ trên
xuống, chiếu từ trái
HS: Quan sát, sửa
chữa vào vở (nếu sai)
- Khối tròn xoay được tạo thànhkhi quay 1 hình phẳng quanh 1đường cố định (trục quay) củahình
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
1 Hình trụ:
Bảng 6.1:
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước
Hình dạng
Kích thước
Đứng T.giác cân h, d
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Trang 19hãy cho biết để biểu
diễn khối tròn xoay
- Đọc trước bài 7;
chuẩn bị:
+ Dụng cụ: Thước kẻ,eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
Hình dạng
Kích thước
Trang 20Tiết 6 - Bài 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Rèn luyện kĩ năng đọc, vẽ các khối tròn xoay
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
c Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực trong tiết học
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Tham khảo tài liệu [1]
Hoạt động 5: Dặn dò.
Trang 21- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 7.1, 7.2 (SGK).
b) Học sinh:
- SGK, vở BT
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: + Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
+ Kẻ trước bảng 7.1, 7.2 vào bản vẽ
3/ Phần thể hiện trên lớp.
5’
4’
* Hỏi: 1 Khối tròn xoay được hình thành
như thế nào?
2 Hình chiếu trên mặt phẳng // với
trục quay của khối tròn xoay có hình dạng
gì? Hình chiếu trên mặt phẳng vuông góc
với trục quay có hình dạng gì?
GV nêu vấn đề: Để rèn kĩ năng đọc bản
vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn,
nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian
của các em, hôm nay chúng ta cùng làm
bài tập thực hành: “Đọc bản vẽ các khối
tròn xoay”
GV: Nêu rõ nội dung bài tập thực hành
gồm 2 phần:
Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương
pháp lựa chọn và đánh dấu (x) vào bảng
7.1 (SGK) để chỉ rõ sự tương quan giữa
HS: Nghe GV giới thiệu và ghi bài Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ _ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Giới thiệu bài thực hành
Trang 22(SGK) Căn cứ vào phần chuẩn bị nội
dung bài 7 để hướng dẫn HS
GV: Yêu cầu quan sát hình 7.1, 7.2
(SGK)
GV: Nêu cách trình bày bài làm:
- Các bài tập (báo cáo thực hành) làm trên
giấy để đọc, khung tên đặt ở dưới góc
phải cách mép phải tờ giấy 10 mm
- Bảng 7.1 và bảng 7.2 kẻ sát mép phải
lần lượt từ trên xuống
GV: Hướng dẫn HS tiến hành thực hành
theo yêu cầu của 2 phần trong bài thực
hành → Yêu cầu các các nhân tiến hành
làm bài thực hành và hoàn thành bài tại
lớp
Chú ý: Thao tác kẻ, vẽ và trình bày trên
bài thực hành khổ giấy A4
- Để đọc được bản vẽ khối tròn xoay, ta
tiến hành theo những bước nào?
HS: Theo dõi, quan sát hình 7.1, 7.2
SGK
HS: Để vật liệu đã chuẩn bị lên bàn,
theo dõi GV hướng dẫn cách trìnhbày bài trên giấy khổ A4
HS: Các cá nhân làm bài theo sự
Trang 23GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu bài học; thu
bài HS đã làm về chấm
- Ôn tập chương 1
- Đọc trước bài 8,9; chuẩn bị: mỗi tổ 1
quả cam, kẻ bảng 9.1 vào vở BT
HS: Nghe, rút kinh nghiệm
Hoạt động 6: Dặn dò.