1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dia li 9- Chuan kien thuc potx

114 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*HS: Cần trình bày đợc mật độ ds và sự phân bố dân c của nớc ta *Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn thành thị và đô thị hóa ở nớc ta.. Hoạt động nối tiếp * Làm bài tập tron

Trang 1

I Mục tiêu bài học

_ Biết nớc ta có 54 dân tộc ,dân tộc kinh có số dân đông nhất các đân tộc nớc taluôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

_ Trình bày đuộc sự phân bố các dân tộc nớc ta

_ Rèn luyện ,củng cố kỹ năng đọc ,xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu củamột số dân tộc

_ Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II Phơng tiện dạy học

* Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam

* Tài liệu về một số dân tộc Việt Nam

III hoạt động dạy học

1 Hoạt Động 1: ổn định lớp

2 Hoạt Động 2: Bài mới

GV:- Giới thiệu sơ lợc chơng trình Địa lí kinh

tế xã hội Việt Namphần :Địa lí dân c, địa lí

kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ và địa lí địa

và một số dân tộc khác

?(ngôn ngữ, trang phục ,tập quán, sản xuất )

?Quan sát H1.1 cho biết dân tộc nào chiếm số

Trang 2

dân đông nhất ?-tỉ lệ bao nhiêu? *Dân tộc Việt có số dân đông nhất

, chiếm 86,2% dân số cả nớc

?Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho biết:

Ngời Việt cổ còn có tên gọi nào ?(Âu Lạc,Tây

Lạc, Lạc Việt…)

- Đặc điểm của dân tộc Việt và các dân tộc ít

ngời?(về kinh nghiệm sx, các nghề truyền

thống…)

*Ngời Việt là lực lợng lao động

động đảo trong các ngành kinh tếquan trọng

?Kể tên một số sp thủ công tiêu biểu của các

dân tộc ít ngời mà em biết?(vd; dệt thổ

cẩm,thêu thùa - của dt Tày, Thái,-làm

gốm-Chăm, làm đờng thốt lốt khảm bạc –ngời Khơ

-me- )

?Hãy kể tên các vị lãnh đạo cáp cao của Đảng

nhà nớcta,tên các vị anh hùng, các nhà khoa

học nổi tếng là ngời dân tộc ít ngời mà em

biết?

-Cho biết vai trò của ngời Việt dịnh c ở nớc

ngoài đối với đất nớc?

Xem bảng 1.1SGK-Đọc số lợng các dân

tộc, vậy địa bàn sinh sống các tp dt đuợc phân

bố ntn,tìm hiểu mục 2

?Dựa vào bản đồ “phân bố các dân tộc VN”và

hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc Kinh

phân bố chủ yếu ở đâu?(địa hình ,đk đi lại …)

GV;mở rộng kt cho hs

?Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy cho biết các dân

tộc ít ngời chủ yếu phân bố ở đâu?(những khu

vực có đặc điểm địa lí tự nhiên, kt- xh

ntn?-(nguồn tài nguyên to lớn vị trí địa lí quan trọng,

hiêm trở ,gt- kt xh cha phát triển.)

?Dựa vào SGK và bản đồ phân bố các đân tộc

II Phân bố các dân tộc

1.Dân tộc Việt (Kinh)

*Phân bố chủ yếu ở đồng bằng,trung du và ven biển

+Khu vực Trờng Sơn –TâyNguyên có các dân tộc :Ê-đê, Gia

Trang 3

VN, hãy cho biết địa bàn c trú cụ thể của từng

dân tộc ít ngời ?(YC-HS lên bảng xđ trên bản

đồ một số địa bàn c trú của các đồng bào tiêu

biểu?)

+Ngời Chăm, Khơme, Hoa sống ở cực nam Tung Bộ và Nam

Bộ

?Hãy cho biết cùng với sự pt của nền kt sự pb

và đs của các đồng bào dt ít ngời có những sự

thay đổi lớn ntn? (định canh định c ,xóa đói

giảm nghèo ,xdcs hạ tầng, đờng ,trờng,trạm,

công trình thủy điện ,khai thác tiềm năng du

lịch ….)

IV.Củng cố _dặn dò.

? Trình bày :đặc điểm, sự phân bố của dân tộc Việt, các dân tộc ít ngời của nớc ta?

?Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta có những chính sách quan tâm đầu t gì đến đời sống các dân tộc vùng sâu vùng xa? (định canh định c, nâng cao trình độ kt xh, xóa đói giảm nghèo ; tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc, cải thiện môi trờng ; vai trò to lớn trong việc bảo vệ biên giới…)

V.hoạt động nối tiếp

BT: -Trả lời câu 1 ,2,3 hỏi trong SGK, làm bài tập trong tập bản đồ

Tìm hiẻu số dân và sự gia tăng dân số của nớc ta

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

*******************

Trang 4

- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta,nguyên nhân của sự thay đổi

- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ dân số

- ý thức đợc sự cần thiêt phải có quy mo gia đình hợp lý

II Phơng tiện dạy học

• Biểu đồ biến đổi dân số nớc ta

• Tài liệu tranh ảnh,về hậu quả của bùng nổ dân số tói môi trờng và chất lợngcuộc sống

III Hoạt Động dạy học.

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :

? Nớc ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thểhiện ở những mặt nào ? Cho ví dụ ?

2 Hoạt động 2: Dân số

GV:Giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra

dân số toàn quốc của nớc ta:

Trang 5

VN so với các nớc trong kv ĐNA: VN đứng

thứ 3 sau Inđônêsia(234,9 triệu ngời ),

Philippin (84,6 triệu ngời )

KL:Vậy em có nx gì về số dân của nớc *ta?

?Với số dân đông nh trên có tl và kk gì đối

với sự pt kinh tế ở nớc ta?

TL :nguồn lao động dồi dào, thị

tr-ờng tiêu thụ rộng lớn

KK: Tạo sức ép lớn đối với việc pt

kt –xh ,với tài nguyên môi trờng và việc

nâng cao chất lợng cs cho nhân dân

VN là nớc đông dân ,ds nớc ta là 79,7 triệu ngời (2002)

3 Hoạt động 3: Gia tăng dân số

GV: Y/c HS đọc thuột ngữ “bùng nổ ds” –

SGK/152.(Bùng nổ ds :là sự pt ds vựot bậc về

số lợng khitỉ lệ sih vẫn cao, nhng tỉ lệ tử

giảm xuống rất thấp nhờ những tiến bộ về y

tế và nhờ việc cải thiện những đk sinh hoạt

…)?

? Q/s H 2.1: Nêu nx sự bùng nổ ds qua chiều

cao các cột ds?

HS:Đọc số lợng số dân qua từng

năm -DS tăng nhanh liên tục

GV: ds tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện

t-ợng bùng nổ ds

? Hiện tợng bùng nổ ds ở nớc ta diễn ra vào

những thời điểm nào ?

? Q/s H2.1 hãy nêu nx đờng biểu diễn tỉ lệ

gia tăng dstự nhên có sự thay đổi ntn?

(*Tốc độ thay đổi qua từng giai đoạn :

? Vì sao TLGTTN của ds giảm nhanh ,nhung

cơ cấu ds vẫn tăng nhanh? (Do cơ cấu ds VN

trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao , theo số

liệu thống kê hàng năm có khoảng 45-50

vạn phụ nữ bớc vào tuổi sinh đẻ hàng năm)

? ?DS đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả

gì ? ( đối với kinh tế, xã hội ,

*Từ cuối những năm 50 của thế kỉ

XX ,nớc ta có ht bùng nổ ds.(ds tăngnhanh và tăng liên tục )

*Tốc độ gia tăng ds thay đổi quatừng giai đoạn Hiện nay , nhờ thựchiện tốt c/s ds và KHHGĐ nên tỉ lệgia tăng tự nhiên của ds có xu hớnggiảm

Trang 6

Y/C: HS thảo luận nhanh và rút

ra nhận xét

? Qua đó nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ

GTDSTN ở nớc ta ? (Lợi ích về pt kt , xh

(chất lợng c/s) , mt.)

? Dụa vào bảng 2.1 hãy xác định vùng có tỉ

lệ GTTN DS cao nhất và thấp nhất?

? Các vùng có tlgttn ds cao hơn trung bình

cả nớc ?

- Tây Bắc , Bắc Bộ, DHNTB, Tây Nguyên

*Hiện nay vùng có TL GT TN DScao nhất là vùng Tây Bắc (2,19%),thấp nhất là vùng ĐBSH (1,11%)

GV: Giải thích :tỉ số giới tính nam và

nữ không bao giờ cân bằng nhau và thờng

thay đổi theo nhóm tuổi , theo thời gian và

theo không gian , nhìn chung ,trên thế giới

hiện nay là 98,6 nam thì só nữ là 100.Tuy

nhiên lúc mới sinh ra,số trẻ em sơ sinh nam

luôn cao hơn số trẻ em sơ sinh nữ Nguyên

nhân của sự khác biệt này là do :hậu quả

chiến tranh nam giới hi sinh ,nam giới phải

lao động nhiều hơn, làm những công việc

nặng nhọc hơn

? Tại sao phải biết cơ cấu ds di tính ở mỗi

quốc gia ? để tổ chức lao động phù hợp từng

giới , bổ sung hàng hóa nhu cầu yếu phẩm

từng giới.)

?Dựa vào bảng 2.2 nx cơ cấu dân só theo

nhóm tuổi của nớc ta thời kì 1979-1999?

-Nhóm từ 0-14 tuổi : nam nữ giảm

dần - Nhóm tuổi từ 15-59 và 60 trở

lên tăng dần

?Vậyxu hớng thay đổi cơ cấu theo nhóm tuổi

ở VN từ 1979-1999 thay đổi ntn?

*Cơ cấu ds theo giới :(tỉ lệ nam- nữ)

có sự khác biệt ,số nữ luôn cao hơn

số nam

*Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi :

đang có sự thay đổi .Tỉ lệ trẻ emgiảm xuống tỉ lệ ngời trong độ tuổilao động tăng lên

IV Củng cố

? Hãy cho biết số dân nớc ta các năm 2002, 2003 ?và tình hình gia tăng dân số củanớc ta ?

? Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ GTDSTN và thay đổi cơ cấu dan số của nớc ta ?

V Hoạt động nối tiếp

*Hớng dẫn làm bài tập 3/T-10 –SGK

Trang 7

-Tính % GTTNDS nớc ta qua các năm và nêu nx?

+ Y/c :TLGTTNDS= tỉ suất sinh – tỉ suất tử

VD :TLGTTNDS 1979 = 32,5%o -7,2%o=25,3%o=2,53%.

1999 =19,9%o -5,6%o =14,3%o =1,43%

* Vẽ biểu đồ :Mặc dầu bảng số liệu cho biết tỉ suất sinh và tử của dân số nớc

ta , nhng yêu cầu bài tập lại vẽ biểu đồ thể hiện THGTDSTN Điều đó có nghĩa là phải vẽ hai đờng biểu diễn trên một trục tọa độ : một đờng biểu diễn tỉ suất sinh một

đờng biểu diễn tỉ suất tử Khoảng cách giữa hai đờng đó chính là tỉ lệ gia tăng dân số

* Làm bài tập trong tập bản đồ

* Tìm hiểu sự phân bố dân c và các loại hình quần c

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

****************************

Trang 8

Bài 3 : Phân bố dân c và các loại hình quần c.

I. Mục tiêu bài học

*HS: Cần trình bày đợc mật độ ds và sự phân bố dân c của nớc ta *Biết đặc

điểm của các loại hình quần c nông thôn thành thị và đô thị hóa ở nớc ta

* Biết phân tích biểu đồ Phân bố dân c và đô thị VN(1999) Và một số bang ốliệu về dân c

* ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển côngnghiệp , bảo vệ môi trờng đang sống

* Chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số

II Phơng tiện dạy học

• Bản đồ phân bố dân c đô thi Việt Nam

• T liệu tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần c ở VN

• Bảng thống kê mật độ ds một số quốc gia và dân đô thị ở VN

III Hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Hãy cho biết só dan của nớc ta năm 2002, 2003, và tình hnhf gia tăng

? Dựa vào hiểu biết và SGK hãy so sánh

mdds nớc ta với mdds thế giới (2003) , với

châu á , với ĐNA?

• VN :246 ngời /km2

• TG: 47 ngời /km2

• Châu á 85 ngời /km2

• ĐNA : + Lào : 25 ngời /km2

+ Cam pu chia : 68 ngời /km2

Trang 9

+ Malai xi a: 75 ng/ km2 + Thaí lan : 124 ng / km2.

? Quan sát h.3.1 cho biết dân c nớc ta tập

trung đúc ở vùng nào ? đông nhát ở đâu ?

+ Đồng bằng chiếm 1/4 dt đất tự nhiên ,

tập trung ắ số dân , đông nhất là 2 đồng bằng

sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

? Dân c tha thớt ở vùng nào ? ở dâu tha nhất ?

+ Miền núi và cao nguyên, chiếm

* Mật độ dân số nớc ta ngày càng tăng nhanh

2 Phân bố dân c

* Dân c nớc ta phân bốkhông đồng đều Dân c tập trung

đông đúc ở đồng bằng , ven biển

và các đô thị; miền núi và tây nguyên dân c tha thớt

*Phần lớn dân c nớc ta sống ở nôngthôn

Trang 10

đại đa số dân c sống ở vùng nông thôn Tuy

nhiên đk tự nhiên , tập quán sx , sinh hoạt mà

mỗi vung có các kiểu quần c khác nhau

3 Hoạt động 3: Các loại hình quần c.

GV: Giới thiệu tập ảnh , hoặc mô tả về các

kiểu quần c nông thôn

? Dựa trên hiểu biết thực tế địa phơng và vốn

hiểu biết sự khác nhau giữa các kiểu quần c ở

nông thôn ở các vùng trên nớc ta? ( quy mô,

tên gọi )

+ Làng Việt cổ có lũy tre bao bọc có dình

làng cây đa bến nớc … có nhiều hộ dân , trồng

lúa nớc có nhề thủ công truyền thống

+ Bản, buôn …(dan tộc ít ngời ) nơi gần

nguồn nớc có đất canh tác sx nông lâm kết

Trang 11

(+ Diện mạo làng que thay đổi : điện,

đ-ờng, trđ-ờng, trạm …., nhà cửa , lối sống văn

minh tiến bộ , một số ngời không tham gia sx

nông nghiệp …)

? Dụa vào vốn hiểu biết và SGK nêu đặc điểm

của quần c thành thị ở nớc ta ? ( quy mô )

? Qquan sát H.3.1 hãy nêu nx về sự phân bố

các đô thị ở nớc ta hiện nay? Giải thích ?

* Các đô thị tập trung ở đồng bằng ven biẻn

4 Hoạt động 4: Đô thị hóa

? Dựa vào bảng 3.1 hãy nx về số dân thành

thị và tỉ lệ dân thành thị ở nớc ta ? ( tốc độ

tăng , giai đoạn nào tốc độ tăng nhanh …)

? Cho biết sự thay dổi tỉ lệ dân thành thị đã

phản ánh quá trình đô thị hóa của nớc ta ntn?

? Vấn đề búc xúc cần giải quyết cho dân c tập

trung quá đông ở các thành phố lớn ? Lấy VD

minh họa ? ( việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng

đô thị , chất lợng môi trờng đô thị …)

Vd: việc mở rộng Thủ đô Hà Nội , lấy SH

là trung tâm mở về phía Đông Anh ,Gia

Lâm…

* Số dan thành thị và tỉ lệ dân đôthị tăng liên tục

* Trình độ đô thị hóa thấp

Trang 12

IV Củng cố _.

? Trình bày sự phân bố dân c ở nớc ta, những giải pháp về sự phân bố dân c hợp lí ?

? Quần c nông thôn khác quần c thành thị ở những điểm nào?

? Lên bảng chỉ trên lợc đồ phân bố dân c các đô thị lớn ở nớc ta?

** trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK/12

** Làm bài tập trong tập bản đồ

**Tìm hiểu vấn đề lao động việc làm, chất lợng cuộc sống của nớc ta

* Rút kinh nghiệm sau giơ dạy

**************************************

Trang 13

Bài 4 : Lao động việc làm Chất lợng cuộc sống

I Mục tiêu bài học

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động nớc

ta

- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và nâng cao chát lợng cuộc sống của nhân dân

ta

- Biết phân tích nhận xét các biểu đồ

II Phơng tiện dạy học

* Các biẻu đồ cơ cấu lao động ( phóng to)

* Các bảng thống kê về sử dụng lao động

* Tài liệu ,tranh ảnhthể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lợng cuộc sống

III Hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày sự phân bố dân c ở nớc ta? Những giải pháp dể phân bố dân c hợp lí?

? Nêu đặc điểm các loại hình quần c ở nớc ta?

2 Hoạt động 2: Nguồn lao động và sử dụng lao động

GV: Y/c HS nhắc lại : số tuổi của nhóm trong độ

tuổi lao động và trên độ tuổi lao động ( 15-59 và

60 trở lên)

GV: Lu ý , những ngời thuộc hai nhóm tuổi trên

chính là nguồn lao động của nớc ta

_Năm1999,số ngời lao động là =24,8%

+30%+3,4%+4,7%= 62,9%

? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK, hãy cho biết

nguồn lao động nớc ta có những mặt mạnh nào?

( + Nguồn lao động nớc ta dồi dào, tăng

nhanh có nhiều kinh nghiệm trong sx nông, lâm

ng nghiệp, thủ cong nghiệp, có khả năng tiếp thu

khoa học kĩ thuật , chất lợng lao động ngày càng

nâng cao ……)

? Quan sát H.4.1 nx về cơ cấu lực lợng lao động

giữa thành thị và nông thôn Giải thích nguyên

nhân ?( vì ở nông thôn chiếm tới 76% số dân)

1 Nguồn lao động

* Nguồn lao động nớc ta dồi dào

và tăng nhanh , bình quân mỗinăm tăng hơn nột triệu lao động Đó là điều kiện quan trọng đểphát triển kinh tế

* Lao động nớc ta còn tập trung

đông ở nông thôn,(chiếm

Trang 14

? Nhận xét về chát lợng lao động ở nớc ta Để

nâng cao chất lợng lực lợng lao động cần phải

làm gì?

GV :Mở rọng kt cho HS, Chất lợng lao động với

thang điểm 10, VN đợc quốc tế chấm 3,79 điểm

về nguồn nhân lực …Thanh niên VN theo thang

điểm 10 của khu vực , thì trí tuệ đạt 2,3 điểm

ngoại ngữ đạt 2,5 điểm , khả năng thích ứng tiếp

cận khoa học kĩ thuật đạt 2 điểm …

? Dựa vào hình 4.2 hãy nêu nx về cơ cấu s dụng

lao động nớc ta theo ngành ? ( y/c so sánh cụ

thể tỉ lệ lao động từng ngành từ 1989-2003 )

GV: phân tích : Qua biểu đồ nhìn chung cơ cấu

lao động có sự chuyển dịch mạnh theo hớng

CNH trong thời gian qua biểu hiện ở tỉ lệ lao

động trong ngành CN-XD –DV tăng nhanh số

lao động làm việc trong ngành nông -lâm -ng

nghiệp ngày càng giảm mạnh

Tuy vậy , phần lớn lao động vẫn còn tập trung

động cao nên vấn đề giải quyết việc làm đang là

thách thức lớn đối với nớc ta

75,8%- năm 2003 )

* Lực lợng lao động còn hạn chế

về thể lực và chất lọng (78,8%không qua đào tạo )

* Biện pháp nâng cao chất lợnglao động hiện nay: Có kế hoạchgiáo dục đào tạo hợp lí và cóchiến lợc đầu t mở rộng đào tạo ,dạy nghề

2 Sử dụng lao động

* Phần lớn lao động tập trungtrong ngành nông – lâm – ngnghiệp

* Cơ cấu sử dụng lao động củanớc ta đợc thay đổi thoe hớngCNH của nền kinh tế xã hội

3 Hoạt động 3: Vấn đề việc làm:

Câu hỏi thảo luận :

?/ Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề

gay gắt ở nớc ta hiện nay ? ( tình trạng thiếu việc

*Thực trạng lao động nớc ta:hiện nay LLLĐ của nớc ta dồidào, xong chất lợng của lực lợng

Trang 15

làm ở nông thôn đang diễn ra phổ biến , tỉ lệ thát

nghiệp ở thành thị cao chiếm 6% )

?/ Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất

cao nhng lại thiếu lao động có tay nghề ở các

khu vực có cơ sở kinh doanh , khu dự án công

nghẹ cao? ( do chất lợng lao động thấp , thiếu

lao động có kĩ thuật trình độ đấp ứng y/c của

*Hớng giải quyết:

+ Phân bố lại lao động và dân c.+ Đa dạng hoạt động kinh tế ởnông thôn

+ Phát triển hoạt động côngnghiệp – dịch vụ ở thành thị.+ Đa dạng hóa các loại hình đàotạo hờng nghiệp và dạy nghề

4 Hoạt động4 : Chất lợng cuộc sống

GV- Căn cứ vào chỉ số phát triển con ngời (HDI)

để phản ánh chất lợng dân số Chơng trình phát

triển của LHQ (UNDP) xếp Việt Nam

Vào thứ 109/175 (năm 2003) Chất lợng cuộc

sôngd của ngời dân Việt Nam hiện nay đợc cải

thiện nh thế nào, ta cùng tìm hiểu mục III

? Dựa vào thực tế và SGK hãy nêu những dẫn

chứng nói lên chất lợng c/s của nhân dân ta

đang có thay đổi cải thiện ?

- nhịp độ tăng trởng kinh tế khá cao, trung

bình GDP mỗi năm tăng 7%

-Xóa đói giảm nghèo từ 16,1% (2001)

xuống 14,5% (2002) ,12% (2003), 10% (2005)

- Cải thiện về giáo dục, y tế, chăm sóc sức

khỏe, nhà ở, nớc sạch, điện sinh hoạt…

GV: ( gợi mở )

Chênh lệch giữa các vùng miền :

+ Vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ,

Duyên Hải Nam Trung Bộ GDP tháp nhất

+ Vùng Đông Nam Bộ GDP cao nhất

Hiện nay GDP bình quân đầu ngời của nớc ta

V Hoạt động nối tiếp

* Làm bài tập : 1,2,3,4/T 17- SGK và bài tập trong tập bản dồ

Trang 16

* Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

**************************************

Trang 17

* Xác lập mối liên hệ giữa tăng dân số theo tuổi , giữa dân số và phát triển kinh

tế – xã hội của đất nớc

* Rèn luyện , củng cố và hình thành ở mức độ cao kỹ năng đọc và phân tích sosánh tháp tuổi để giải thích các xu hớng thay đổi cấu theo tuổi Các thuận lợi và khókhăn, giải pháp trong chính sách dan số .

II Phơng tiện dạy học

* .Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 phóng to

* Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta

III Hoạt động dạy học.

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :

? Nêu hiện trạng việc làm của nớc ta hiện nay,cần có những giải pháp nào ? (Tạisao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta hiện nay )

GV: Giới thiệu khái niệm Tỉ lệ dân số phụ thuộc hay còn gọi là Tỉ số phụ thuộc

-Là tỉ số ngời cha đến tuổi lao động, số ngời quá tuổi lao động với những ngời đangtrong tuổi lao động của dân c một vùng, một nớc( hoặc : tơng quan giữa tổng sốngời dới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động, so với số ngời ở độ tuổi lao

động , tạo nên mối quan hệ trong dân số gọi là tỉ lệ phụ thuộc.)

VD : Tỉ số phụ thuộc của năm 1989 là :

Trang 18

Tổng ( nhóm tuổi dới lao động + nhóm tuổi trên lao động ) : nhóm tuổi lao

Hình dạng Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng

Chân đáy thu hẹp hơn 1989

Tỉ số (20,1 + 18,9 +3,0 + 4,2 ) : ( 17,4 + 16,1 + 3,4 + 4,7 ):Phụ thuộc ( 25,6 + 28,2) = 0,86% =86 (28,4 + 30,0 ) = 0,71 % =71

*Do chất lợng cuộc sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện ( Chế độdinh dỡng cao hơn trớc , điều kiện y tế vệ sinh chăm sóc sức khỏe tốt, ý thức vềKHHGĐ trong nhân dân cao hơn

- GV: Tỉ số phụ thuộc của nớc ta dự đoán năm 2004 là 52,7% Trong khi

đó tỉ số phụ thuộc hiện tại của Pháp là 53,8% Nhật Bản là 44,9% , Singapo là42,9% , Thái Lan 47% … hiện tại tỉ số phụ thuộc của nớc ta còn khá cao so vớicác nớc phát triển trên thế giới và một số nớc trong khu vực

-I Bài tập III.

GV; y/c mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau :

1, Cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta có thuận lợi ntn

cho sự phát triển kinh tế xã hội ?

2, Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn ntn cho sự

phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta ?

3, Biện pháp nào từng bớc khắc phục khó khăn trên

?

* Thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế xã hội : cung cấpnguồn lao động dồi dào ; mộtthị trờng tiêu thụ mạnh ; trợlực lớn cho việc phát triển vànâng cao mức sống …

- Khó khăn : gây sức ép lớncho vấn đề giải quyết việc làm

Trang 19

; tài nguyên cạn kiệt , nhu cầugiáo dục y tế nhà ở tăng cao

*Giải pháp khắc phục

- Có kế hoạch giáo dục đào tạohợp lí , tổ chức hớng nghiệpdạy nghề

- Phân bố lại lực lợng lao độngtheo ngành và theo lãnh thổ -Chuyển đổi cơ cấu kinh tếtheo hớng công nghiệp hóa vàhiện đại hóa

V Hoạt động nối tiếp

* Làm bài tập trong tập bản đồ , Tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế nớc ta trong giai

đoạn trớc đây và hiện nay

**************************************

địa lí knh tế

*******************

Tuần:3

I Mục tiêu bài học

• Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập

Trang 20

• Rèn kỹ năng đọc bẩn đồ , vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế ( biểu đồ hình tròn ) vànhận xét biểu đồ

II Ph ơng tiện dạy học

* Bản đồ hành chính Việt Nam

* Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 – 2002 ( phóng to )

* Tài liệu , một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nớc tatrong quá trình đổi mới

III Hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

2 Hoạt động2: Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới

? Bằng kiến thức lịch sử và vốn hiểu biết : cùng với quá trình dựng nớc và giữ nớckinh tế nớc ta đã trải qua những giai đoận nào ?

( - Cách mạng tháng Tám 1945

- 1945 – 1954

- 1954 – 1975

- 1976 – 1986

Mỗi giai đoạn nền kinh tế nớc ta có đặc điểm gì )

GV: Vào những năm 1986 – 1988 nền kinh tế tăng trởng thấp , tình trạng lạm pháttăng vọt , không kiểm soát đợc , năm 1986 tăng trởng kinh tế 4% lạm phát lên tới774,7 % , năm 1987 tăng trởng kinh tế 3,9% lạm phát lên tới 223,1% , năm 1988 tăngtrởng kinh tế 5,1% lạm phát lên tới 343,8% …

* Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn , Khủng hoảng kéo dài , tình trạng lạm phát caoMức tăng trởng kinh tế thấp , sản xuất đình trệ

GV: Trong hoàn cảnh nền kinh tế còn bộc lộ nhiều tồn tại và yếu kém , ảnh hởng toàn

bộ hoạt động kinh tế và đồi sống nhân dân Đại hội VI ( 12- 1986) của Đảng là mốclịch sử quan trọng trên con đờng đổi mới toàn diện sâu sắc ở nớc ta Trong đó có sự

đổi mới về kinh tế , nền kinh tế trong thời kì đổi mới có sự thay đổi ntn ? Chúng tacùng tìm hiểu mục II

3 Hoạt động 3 :Nền kinh tế trong thời kì đổi mới

GV: Y/c HS đọc thuật ngữ “ chuyển dịch cơ cấu kinh tế” (trang 153 SGK )

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào ?

Trang 21

3 Nguyên nhân của sự chuyển dịch các khu vực ?

y/c : H/S trình bày kết quả thảo luận nhóm , nhóm khác nhận xét bổ sung

GV : chuẩn xác kiến thức

* Khu vực kinh tế : nông – lâm – ng nghiệp

- Tỉ trọng giảm liên tục : Từ cao nhất 40% (1991) còn hơn 20% (2002)

- Nguyên nhân : Nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang kinh: thị trờng – xu hớng mở rộng nền kinh tế nông

Nghiệp hàng hóa + Nớc ta đang chuyển từ nớc nông nghiệp sangnớc công nghiệp

* Khu vực kinh tế : Công nghiệp – xây dựng :

- Tỉ trọng tăng lên nhanh nhất từ đơi 25% (1991)

Lên gần 40% (2002)

- Do chủ trơng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Gắn liền với đờng lối đổi mới

* Khu vực kinh tế : Dịch vụ :

_ Tỉ trọng tăng nhanh từ ( 1996 – 1999) , cao nhất

Gần 45% Sau giảm rõ rệt dới 40% (2002)

b> Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

GV: y/c HS đọc thuật ngữ “ vùng kinh tế trọng điểm” Lu ý HS : các vùng kinh tế trọng điểm là các vùng đợc nhà nớc phê duyệt , qui hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế

? Dựa vào hình 6.2 , Cho biết nớc ta có mấy vùng kinh tế ? Xác định , đọc tên trên bản đồ ?

* Nớc ta có 7 vùng kinh tế , 3 vùng kinh tế Trọng điểm ( Bắc Bộ , Trung Bộ , Nam Bộ ) ? Xác định phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm ? Nêu ảnh hởng của các vùng kinh tế trọng điểm đến sự phát triển kinh tế – xã hội ?

* Các vùng kinh tế trọng điểm có tác động Mạnh đến sự phát triển kinh tế xã hội và Các vùng kinh tế lân cận

? Dựa vào H 6.2 , Kể tên các vùng kinh tế giáp biển , vùng kinh tế không giáp biển ? ( Tây Nguyên không giáp biển ) Với đặc điểm tự nhiên của cácvùng kinh tế giáp biển có ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế ?

* Đặc trng của hầu hết các vùng kinh tế

Là kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế

Trang 22

Biển đảo

Chuyển ý : Trong quá trình phát triển kinh tế , các thành tựu càng to lớn, cơ

hội phát triển càng to lớn , thì các thách thức vợt qua cũng rất lớn Ta cùng

tìm hiểu công cuộc đổi mới nền kinh tế của nớc ta đã đem lại cho nền kinh

-Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớngCNH

- Nớc ta đang hội nhập vào nền kinh tế

Khu vực và toàn cầu

? Những khó khăn ta cần vợt qua để phát triển kinh tế hiện nay là gì ?

* Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới( cuối thập kỉ 80) có đặc điểm gì ?

* Cho biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào

- Vẽ biểu đồ hình tròn : Cơ cấu GDP phân theo thành phàn kinh tế năm 2002

+ Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần kinh té theo bảng 6.1

+ Toàn bộ hình tròn là 360 độ tơng ứng với tỉ lệ 100% nh vậy tỉ lệ 1% sẽ tơng ứng với 3,6 độ trên hình tròn

Trang 23

VD: Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỉ lệ : 38,4 x 3,6= 138

độ

Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm tỉ lệ : 8 x 3,6=

* chú ý: Tổng số của các thành phần kinh té phải bằng 360 độ

** Tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

đến sụ phát triển Và phân bố nông nghiệp

I Mục tiêu bài học

* Nắm dợc vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển vàphân bố nông nghiệp ở nớc ta

Trang 24

* Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp

* Biết liên hệ với thực tiễn địa phơng

II Phơng tiện dạy học

* Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

* Bản đồ khí hậu Việt Nam

* Các lợc đồ Tây Nguyên ( H 28.1) , Đông Nam Bộ ( H33.1) ,

Đồng bằng sông Cửu Long (H 35.1 )

III Lên lớp.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới ( cuối thập niên 80 ) có đặc điểmgì ?

? Cho biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ nhất ởnhững khu vực nào ?

? Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nớcta?

3 Bài mới

Cách đây hơn 4000 năm ở lu vực Sông Hồng , tổ tiên ta đã chọn cây lúa làmnguồn sản xuất chính , đặt nền móng cho nông nghiệp nớc nhà phát triển nh ngàynay.Nông nghiệp có những đặc điểm , đặc thù khác so với các ngành kinh tế khác làphụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế xã hội đợc cải thiện đã tạo

điều kiện thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnhhởng đến sự phát triển phân bố nông nghiệp nớc ta ntn , chúng ta cùng tìm hiểu nộidung bài hôm nay

I Các nhân tố tự nhiên.

? Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông

nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào của tự

nhiên?

( đất , khí hậu , nớc , sinh vật )

? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào

đất đai và khí hậu?

( đối tợng của sx nông nghiệp là các sinh vật –

Trang 25

_ ? Phân bố chủ yếu mỗi nhóm đất chính ?

_ ? Mỗi nhóm đất chính phù hợp nhất với các

loại cây gì ?

* Đất fe ralit – diện tích 16 triệu ha( 65% dt lãnh

thổ - thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới

(cao su , cà phê, trên qui mô lớn) - Phân bố ở :

miền núi trung du, chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông

Nam Bộ

* Đất phù sa: - 3 triệu ha ( 24% dt lãnh thổ )

thích hợp trồng cây lúa nớc , các cây hoa màu

GV: lu ý : Tài nguyên đất của nớc ta rất hạn chế,

xu hớng dt bình quân trên đầu ngời ngày một

giẩm , do gia tăng dân số ; cần sử dụng hợp lí và

duy trì nâng cao độ phì cho đất

? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày

đặc điểm khí hậu của nớc ta?

* Tài nguyên đất

- Là tài nguyên quý giá

-Là t liệu sx không thể thaythế đợc của ngành nôngnghiệp

• Tài nguyên khí hậu

Trang 26

* Đặc điểm 1: T/c nhiệt đới gió mùa ẩm –

Thuận lợi cho cây trồng sinh trởng phát triển quanh

năm và năng suất cao , nhiều vụ trong năm Khó

khăn : sâu bệnh , nấm mốc phát triển , mùa khô

thiếu nớc…

*Đặc điểm 2: khí hậu phân hóa đa dạng (theo

chiều Bắc- Nam, theo độ cao, theo gió mùa

Thuận lợi nuôi trồng gồm cả giống cây và con

nhiệt đới và ôn đới Khó khăn ở miền Bắc vùng núi

có đông rét đậm, rét hại, gió Lào …

* Đặc điểm 3: Các tai biến thiên nhiên : Bão, lụt,

hạn hán gây tổn thất lớn cả ngời và của…

Chuyển ý: Hiện nay lợng nớc sử dụng trong nông

nghiệp ở nớc ta chiếm trên 90% tổng số nớc sử

dụng Nớc đối với sản xuất nông nghiệp là rất cần

thiết , nh ông cha ta đã nói : “ nhất nớc nhì phân”,

tài nguyên nớc của nớc ta có đặc điểm gì ?

? Bằng kiến thức đã học và sự hiểu biết , hãy cho

biết dặc điểm tài nguyên nớc của nớc ta ? (nguồn

nớc dồi dào do nằm ở khu vực nhiệt đói gió mùa

( - Chống úng , lụt trong mùa ma bão

- cung cấp nớc tới mùa khô

- Cải tạo đất, mở diện tích canh tác )

Tăng vụ , thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng

? trong môi trờng nhiệt đới gió mùa ẩm , tài

nguyên inh vật nớc ta có đặc điểm gì ( Đa dạng về

* Tài nguyên nớc

- Có nguồn nớc dồi dào phongphú (do mạng lới sông ngòidày đặc , nguồn nớc ngầmphong phú) Song thờngxuyên xảy ra lũ lụt , hạn hán

- Thủy lợi là biện pháp hàng

đầu trong thâm canh nôngnghiệp nớc ta tạo ra năng suất

và sản lợng cây trồng cao

* Tài nguyên sinh vật

Trang 27

hệ sinh thái , giàu có về thành phần loài sinh

vật )

? Tài nguyên sinh vật nớc ta tạo những cơ sở gì

cho sự phát triển và phân bố nông nghiệp ?

Chuyển ý : Nhờ công cuộc đổi mới , nền nông

nghiệp của nứớc ta đã phát triển tơng đối ổn định

và vững chắc, sản xuất nông nghiệp tăng rõ rệt Đó

là thẵng lợi của chính sách phát triển nông nghiệp

của Đảng và nhà nớc Ta cùng tìm hiểu vai trò lớn

lao của các nhân tố kinh tế – xã hội trong mục II

- Là cơ sở thuần dỡng, lai tạonên các cây trồng , vật nuôi cóchát lợng tốt, thích nghi caovới điều kiện sinh thái nớc ta

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

GV – Phân tích gợi mở

Kết quả của nông nghiệp đạt đợc trong những năm

qua là biểu hiện sự đúng đắn, sức mạnh của những

chính sách phát triển nông nghiệp đã tác động lên

hệ thống các nhân tố kinh tế đã thúc đẩy mạnh mẽ

sự phát triển của ngành kinh tế quan trọng hàng

đầu của nhà nớc

CH Đọc SGK mục II, kết hợp hiểu biết của em

hãy cho biết vai trò của yếu tố chính sách đã tác

động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp?

GV: - Yêu cầu, khuyến khích học sinh phát biểu

những ý kiến của mình, lấy nhân tố chính sách làm

+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đơi sống nông dân

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp

- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có - (Phát triển kinh tế hộ gia đình, trạng thái , h ớng xuất khẩu)

Trang 28

Hoạt động nhóm, y/c mỗi nhóm thảo luận một vấn

- Nâng cao hiểu quả sản xuất nông nghiệp

- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh.)

? Hãy lấy những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của

thị trờng đối với tình hình sản xuất của một số

? lập sơ đồ, thể hiện các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ( tơng ứng với các yếu tố

đầu vào, đầu ra ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp)

Trang 29

• Làm bài tập 1,2 SGK / 41 ,bài tập trong tập bản đồ.

• Su tầm tài liệu , tranh ảnh về thành tựu trong sản suất lơng thực(lúa gạo) của nớc ta thời kì 1980- nay

*****************************************

Trang 30

I Mục tiêu bài học

* Nắm đợc các đặc điểm sự phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôichủyếu và một số xu hớng trong phát triển sx nông nghiệp hiện nay

* nắm đợc sự phân bố sx nông nghiệp , với việc hình thành các vùng sx tập trung, các sp sx nông nghiệp chủ yếu

* Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu , kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân

bố các cây cong nghiệp phân bố theo vùng

* Biết đọc lợc đồ nông nghiệp Việy Nam

II Phơng tiện dạy học

• Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

• Lợc đồ nông nghiệp (phóng to)

• T liệu , hình ảnh về các thành tựu trong sx nông nghiệp

III Lên lớp.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cho biết những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệpnớc ta?

? Kể tên các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự phát triển phân bố nôngnghiệp nớc ta ? Phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp ( nhân

Trang 31

I.Ngành trồng trọt

? Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lơng thực và cây công nghiệp trong cơ

+ đang phá thế độc canh cây lúa

+ đang phát huy thế mạnh nền nông nghiệp

tính các chỉ tiêu còn lại ( Diện tích : tăng năm 1994

gấp 1,34 lần Sản lợng lúa cả năm tăng 22,8 triệu

tấn ; gấp gần 3 lần Sản lợng bình quân đầu ngời

tăng 215 kg, gấp gần 2 lần )

GV: (mở rộng )

Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa đã đa nớc

ta chuyển từ một nớc phải nhập lơng thực , sang

_ Ngành trồng trọt đang pháttriển đa dạng cây trồng

- Chuyển mạnh sang trồng câyhàng hóa , làm nguyên liệucho công nghiệp chế biến đểxuất khẩu

Trang 32

một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế

giới , năm 1986 phải nhập 351 nghìn tấn gạo , rất

nhanh chóng năm 1989 nớc ta đã có gạo để xuất

khẩu Từ 1991 trở lại đây lợng gạo xuất khẩu tăng

dần từ 1 triệu tấn , 2 triệu tấn 1995 , đỉnh cao

19994,5 triệu tấn, 4 triệu tấn 2003 và đến năm

2004 là 3,8 triẹu tấn

? Dựa vào H 8.2 và vốn hiểu biết hãy cho biết đặc

điểm phân bố nghề trồng lúa ở nớc ta ?

Chuyển ý : Các nớc đang phát triển thuộc vùng

nhiệt đới và cận nhiệt đới , sp cây công nghiệp đã

trở thành mặt hàng xk quan trọng, mang lại nguồn

thu ngoại tệ lớn ở nớc ta các loại cây công nghiệp

đợc phát triển và phân bố trên 7 vùng sinh thái

nông nghiệp

? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân hãy

cho biết lợi ích kinh tế cảu việc phát triển cây công

nghiệp ?

( - Xuất khẩu , nguyên liệu chế biến , tận dụng

tài nguyên đất , phá thế độc canh , khắc phục tính

mùa vụ , bảo vệ môi trờng )

? Dựa vào bảng 8.3 cho biết nhóm cây công nghiệp

hàng năm và nhóm cây lâu năm ở nớc ta bao gồm

những loại cây nào , nêu sự phân bố chủ yếu ?

GV: hớng dẫn : Đọc theo cột dọc biết đợc một

vùng sinh thái có các cây công nghiệp chính đợc

trồng ; đọc theo cột ngang biết đợc các vùng phân

bố chính của một loại cây công nghiệp

Y/c : HS thực hành sử dụng bảng ; đọc một số cây

đại diện cho 2 nhóm cây công nghiệp , vùng tập

trung

- Chốt lại kiến thức , đòng yhời mở rộng kiến thức

- Lúa đợc trồng khắp nơi ,tậptrung chủ yếu ở hai đồng bằngchâu thổ sông Hồng và sôngCửu Long

2 Cây công nghiệp

Trang 33

cho HS

? Hãy cho biết tiềm năng của nớc ta cho việc phát

triển và phân bố cây ăn quả ? ( khí hậu , tài

nguyên, chất lợng , thị trờng )

? Kể tên một số cay ăn quả đặc sản của miền Bắc,

miền Trung , Nam Bộ ( cam xã Đoài, nhãn Hng

Yên , vải thiều Lục Ngạn , đào Sa pa , cam Phủ

Quỳ, xoài Lái Thiêu , sầu riêng , măng cụt,

chôm chôm )

? Tai sao Nam Bộ lại trồng đợc nhiều cây ăn quả có

giá trị ? ( Do có diều kiện tự nhiên (khí hậu , diện

tích đất đai giống cây nổi tiếng , vùng nhiệt đới

điển hình )

? Ngành trồng cây ăn quả nớc ta còn những hạn

chế gì cần phải giải quyết để phát triển thành

ngành có giá trị xuất khẩu ? ( sự phát triển chậm ,

thị trờng cha ổn định )

Chuyển ý : ở các nớc phát triển phàn lớn tỉ trọng

của ngành chăn nuôi trong tổng giá tri sx nông

nghiệp thờng cao hơn ngành trồng trọt nhng ở

các nớc đang phát triển nh nớc ta thì ngành chăn

nuôi chiếm tỉ trọng ntn trong nông nghiệp Tình

hình phát triển ngành này ntn , ta cùng tìm hiểu

mục II

* Cây công nghiệp phân bốhầu hết trên 7 vùng sinh tháinông nghiệp trên cả nớc

* Tập trung nhiều ở ĐôngNam Bộ , Tây Nguyên

* Nớc ta có nhièu tiềm năng tựnhiên để phát triẻn các loạicây ăn quả

* Đông Nam Bộ , đồng bằngsông Cửu Long là vùng trồngcây ăn quả lớn nhất nớc ta

II Ngành chăn nuôi

? Chăn nuôi ở nớc ta chiếm tỉ trọng ntn trong nông

nghiệp? Thực tế đó nói lên điều gì?

( Tỉ trọng ~20% ->nông nghiệp cha phát triển

hiện đại )

? Dựa vào hình 8.2 xác định vùng chăn nuôi trâu

bò chính ? Thực tế hiện nay trâu bò ở nớc ta đợc

nuôi đẻ đáp ứng nhu cầu gì? ( sức kéo )

* Trâu bò đợc chăn nuôi chủyếu ở vùng trung du và miềnnúi để lấy sức kéo

Trang 34

? Tại sao hiện nay bò sữa đang đợc phát triển ven

các thành phố lớn ? ( gần thị trờng tiêu thụ )

? Xác định trên H 8.2 các vùng chăn nuôi lợn

chính Vì sao lợn đợc nuôi nhiều nhất ở ĐBSH ?

(gần vùng sản xuất lt- tp , cung cấp thịt , sử dụng

lao độg phụ tăng thu nhập , giải quyết phân hữu

cơ )

GV: Y/c HS đọc phần chăn nuôi gia cầm

? Cho biết hiện nay chăn nuôi gia cầm nớc ta và

trong khu vực đang phải đối mặt với nạn dịch gì ?

đông dân

* Gia cầm phát triển nhanh ở

đồng bằng

III Củng cố- hớng dẫn

? Trình bày tình hình sx ngành trồng trọt , chăn nuôi ở nớc ta?

? Lên bảng chỉ trên bản đồ các vùng : trọng điểm trồng lúa , trồng cây công nghiệp ,vùng trồng cay ăn quả

? Chọn và sắp xếp các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng ?

a Lúa, dứa, mía, cây ăn quả

b Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, bông

c Lúa, đậu tơng, đay, cói

d Chè , đậu tơng, lúa, ngô, sắn

e Cao su, diều, hồ tiêu, cây ăn quả

* Làm bài tập 2 / 33.Y/c vẽ biẻu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sx ngành chănnuôi 2 năm , mỗi năm thể hiện một cột( gồm 4 sản phẩm ,với tổng số = 100%), chú thích , kí hiệu rõ ràng

*****************************************

Tuần:

Ngày dạy:

Trang 35

Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp , thủy sản

I Mục tiêu bài học

* Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta : Vai tò của ngành lâm nghiệp trong việc pháttriển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trờng ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngànhlâm nghiệp

* Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản , cả về thủy sản nớc ngọt , nớc

lợ và nớc mặn Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố thủy sản

* Rèn luyện , nâng cao kĩ năng xác định , phân tích các yếu tố trên bản đồ , lợc

đồ Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đờng , lấy năm gốc = 100%

II Phơng tiện dạy học

• Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

• Lợc đồ lâm nghiệp và thủy sản (trong SGK )

• Tài liệu , hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp , thủy sản ở nớc ta

III Lên lớp.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày tình hình sx ngành trồng trọt và chăn nuôi ở nớc ta?

? Lên bảng chỉ trên lợc đồ sự phân bố các vùng trồng cây lúa, cây công nghiệp lâu năm; vùng chăn nuôi, giải thích sự phân bố đó?

3 Bài mới

Vào bài : Nớc ta có ba phần t diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài tới 3260 km,

đó là điều kiện thuận lợi đẻ phát triển lâm nghiệp và thủy sản Lâm nghiệp và thủy sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nớc

I Lâm nghiệp

Dù khái niệm “ rừng vàng biển bạc” không còn nh

trớc kia nhng lâm nghiệp vẫn là một thế mạnh của

nớc ta , có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế- xã

hội và giữ gìn môi trờng sinh thái Sự phát triển và

phân bố của ngành lâm nghiệp hiện nay ntn ta

cùng tìm hiểu mục I

? Dựa vào câu hỏi trong SGK và vốn hiểu biết cho

1 Tài nguyên rừng

Trang 36

biết thực trạng rừng của nớc ta hiện nay ?

( Trớc đây hơn nửa thế kỉ , VN là nớc giàu tài

nguyên rừng Hiện nay , tài nguyên rừng đã bị cạn

kiệt nhiều nơi )

GV: Rừng tự nhiên liên tục bị giảm sút trong 14

năm (1976- 1990 ) khoảng 2 triệu ha , trung bình

mỗi năm mất 19 vạn ha

? Đọc bảng 9.1 hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở

nớc ta ? ( có 3 loại rừng )

- Y/c phân tích bảng số lợng , cho nhận

xét

? Dựa vào SGK từ đoạn “ Rừng sản xuất khu dự

trữ thiên nhiên” , hãy cho biết chức năng của từng

loại rừng , phân theo mục đích sử dụng /?

( + Rừng phòng hộ là rừng phòng chống thiên tai ,

bảo vệ môi trờng

+ Rừng sản xuất : cung cấp nguyên liệu cho

công nghiệp dân dụng , xuất khẩu

+ Rừng đặc dụng : bảo vệ sinh thái , bảo vệ

giống loài quí hiếm )

? Dựa vào chức năng của từng loại rừng và H 9.2

cho biết sự phân bố của từng loại rừng ?

GV: - Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim là đặc

trng cho hst đất ngập nớc điển hình vùng Đồng

_ Tài nguyên rừng cạnkiệt, độ che phủ rừng toànquốc thấp (35%- 2000)

- Hiện nay tổng diện tích rừngnớc ta có gần 11,6 triệu ha ,trong đó là 6/10 rừng phòng

hộ và rừng đặc dụng 4/10 làrừng sx

- Rừng đặc dụng : phân

bố điển hình cho các hệ sinhthái ( các khu bảo tồn , cá vờnquốc gia )

Trang 37

Tháp Mời

- Vờn quốc gia Cát Tiên đặc trng kiểu hst

vùng chuyển tiếp cao nguyên cực Nam Trung Bộ

đến đồng bằng Nam Bộ

? Cơ cấu của ngành lâm nghiệp gồm những hoạt

động nào ? ( lâm sản và hoạt động trồng rừng , khai

thác gỗ bảo vệ rừng )

GV;Y/c HS q/s H9.1 (mô hình kinh tế trang trại ) _

Phân tích : Với đặc điểm điển hình ắ dt là đồi núi ,

nớc ta rất thích hợp mô hình phát triển giữa kinh tế

và sinh thái của kinh tế trang trại nông lâm kết

hợp

Mô hình đem lại hiệu quả to lớn của sự khai thác ,

bảo vệ và tái tạo đất rừng và tài nguyên rừng ở nớc

ta và nâng cao đời sống cho nhân dân

? Cho biết việc đầu t rừng đem lại lợi ích gì ?

( + Bảo vệ môi trờng sinh thái , hạn chế gió bão ,

lũ lụt , hạn chế hạn hán và sa mạc hóa

+ Rừng góp phần to lớn vào việc hìh thành và

bảo vệ đất chống xói mòn , đồng thời bảo vệ nguồn

gen quý giá

+ Cung cấp nhiều lâm sản thỏa mãn nhu cầu

Chuyển ý:Ngành thủy sản đợc coi là ngành tiên

phong trong quá trình đổi mới Đợc xác định là

một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đát

n-ớc Nn-ớc ta đã đứng vào hàng ngũ những nn-ớc có sản

lợng khai thác hải sản trên một triệu tấn kể từ

1997

• Mô hình nông lâm kếthợp đang đợc phát triển gópphần bảo vệ rừng và nâng coa

đời sống nhân dân

Trang 38

Hoạt động nhóm /

CH nớc ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát

triển nhanh khai thác thủy sản nh thế nào?

(mạng lới sông ngòi, ao hồ đày

điểm của nớc ta?

CH Cho biết những thuận lợi của điều kiện tự

nhiên cho môi trờng thủy sản nớc ta

CH Hãy cho biết những khó khăn do thiên nhiên

gây ra cho nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản

( Bão, gió mùa đông bắc , ô nhiễm môi trờng

biển , nguồn lợi bị suy giảm )

GV: ( nói thêm khó khăn do kinh tế xã hội đem lại

( vốn, chính sách , hiệu quả kinh tế còn thấp , khai

thác bằng tàu , thuyền nhỏ làm cho nguồn lợi hải

sản vùng vcen bờ bị suy giảm nhanh chóng , nhiều

vùng đã cạn kiệt , nhiều nơi do thiếu quy hoạch và

quản lý phá rừng ngập mặn nuôi tôm, phá hủy môi

trờng sinh thái ng dân còn nghèo ) )

Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố của ngành ntn,

ta cùng tìm hiểu sang mục 2

? Hãy so sánh số liệu trong bảng 9.2 rút ra nhận xét

về sự phát triển của ngành thủy sản

II Ngành thủy sản

1 Nguồn lợi thủy sản

* Hoạt động khai thác thủysản nớc ngọt (trong các sông,suối, ao hồ .); Hải sản nớcmặn (trên mặt biển); nớc lợ(bãi triều, rừng ngập mặn )

* Có 4 ng trờng trọng điểm, nhiều bãi tôm mực , cá

• Hoạt động nuôitrồng có tiềm năng rất lớn, cả

về nuôi thủy sản nớc ngọt,mặn, lợ

* Khó khăn trong khai thác, sửdụng các nguồn lợi thủy sản

do khí hậu , môi trờng , khaithác quá mức

2 Sự phát triển và phan

bố ngành thủy sản

Trang 39

( - Sản lợng thủy sản tăng nhanh tăng liên tục

Ví dụ tổng số từ năm 1990- 2002 )

_ Sản lợng khai thác nuôi trồng tăng liên tục

- Sản lợng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng

ngành thu hút 3,1% số lợng lao động có việc làm

của cả nớc với gần 1,1 triệu ngời ( gồm 45 vạn

ng-ời làm nghề đánh bắt , 56 vạn ngng-ời làm nghề nuôi

trồng , khoảng 6 vạn trong lĩnh vực chế biến )

? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, cho biết tình

hình xuất khẩu thủy sản của nớc ta hiện nay?

GV: tham khảo phụ lục mở rộng hiểu biết cho HS

về xuất khẩu thủy sản nớc ta hiện nay

- Sản xuất thủy sản pháttriển mạnh mẽ Tỉ trọng sảnlợng khai thác lớn hơn tỉ trọngsản lợng nuôi trồng

_ Nghề nuôi trồng thủy sản

đang rất phát triển góp phànchuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn và khai thác tiềmnăng to lớn của đất nớc

- Xuất khẩu thủy sảnhiện nay có bớc phát triểnvợt bậc

Trang 40

*****************************************

Ngày đăng: 11/08/2014, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w