Kiến thức - Củng cố các kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo quan điểm Areniut.. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các c
Trang 1§ ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo quan điểm Areniut
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung ôn tập chương
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Bài tập điện li
Bài tập 1: Vì dung dịch có nồng độ ion
lớn nhất
Bài tập 2
NaClO4 → Na+ + ClO4
-0,02M -0,02M -0,02M
HBr → H+ + Br
-0,05M -0,05M -0,05M
KOH → K+ + OH
-Bài tập 1 (1.3 trang 3 SBT)
Đáp án C
Bài tập 2 (1.6 trang 4 SBT)
NaClO4 → Na+ + ClO4 -0,02M -0,02M -0,02M HBr → H+ + Br -0,05M -0,05M -0,05M KOH → K+ + OH -0,01M -0,01M -0,01M
Trang 20,01M 0,01M 0,01M
KMnO4 → K+ + MnO4
-0,015M -0,015M -0,015M
Bài tập 3
HNO3 → H+ + NO3
-0,01M -0,01M -0,01M
HNO2 → H+ + NO2
-0,01M <-0,01M <-0,01M
Đáp án B
Hoạt động 2 Bài tập pH của dung dịch
Bài 1.15 ; 1.16 ; 1.17 ; 1.21 SBT
Hoạt động 3 Bài tập phản ứng trao đổi
KMnO4 → K+ + MnO4 -0,015M -0,015M -0,015M
Bài tập 3 (1.10 trang 4 SBT)
HNO3 → H+ + NO3
-0,01M -0,01M -0,01M HNO2 → H+ + NO2
-0,01M <-0,01M <-0,01M Đáp án B
Bài tập 4 (1.15 SBT)
chọn đáp án B
Bài tập 5 (1.16 SBT)
chọn đáp án C
Bài tập 6 (1.17 SBT)
chọn đáp án B
Bài tập 7 (1.21 SBT)
HCl → H+ + Cl -Ban đầu
H = 0,40M
để pH = 1M thì
H =0,1
1 M
V
n C
1
2 M
V
n C
2
1 1 1 2 M
M
V
V V V
V C
C
2
Thay số vào V = 750 (ml)
Bài tập 8 (1.32 SBT)
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Trang 3Bài 1.32 ; 1.36 SBT
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
theo PT ion thu gọn
nBaSO4 = 0,008 mol
từ phản ứng
nBaCl2 = nBa2+ = nBaSO4 = 0,008 mol
mBaCl2 = 0,008.208 =1,664g
mH2O = 0,288g
Vậy công thức muối là 0,008:0,016=1:2 BaCl2.2H2O
Bài tập 9 (1.36 SBT)
Ag+ + Cl- → AgCl↓
Từ các giả thiết ta có hệ
1,913 y)
143,5(x
0,887 74,5y
58,5x
y = 6,71.10-3M
mKCl = 0,5g
%mKCl = 54,6
%mNaCl = 43,6
1 Dặn dò
- Xem lại các nội dung lí thuyết và bài tập ở chương một để kiểm tra 1tiết
Ngày dạy: 22/09/2011
§ KIỂM TRA MỘT TIẾT BÀI KIỂM TRA SỐ 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính
- pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kỹ năng
Trang 4- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng phân tử, ion và ion thu gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra đánh giá
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung đã học chương I để kiểm tra
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung kiểm tra
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
II TỰ LUẬN:( 6 điểm)
Câu1: (3 điểm)
a/ H2SO4 + Na2S Na2SO4 + H2S 1đ
b/ Không xẩy ra 1 điểm , nếu viết ptpư thì trừ 1 điểm
c/ 2HCl + BaCO3 BaCl2 + H2O + CO2 1đ
Câu2:
a/ [H+] = 4 10 -3 mol/l PH = -log [4 10-3] = 2,4 1 đ
b/ [OH-] [H+] = 10 -14 mol/l
[H+] = 10-14 = 10-14 = 5,5 10-10 mol/l 0,5 đ
Trang 5[OH-] 1,8.10-5
pH = - log [5,5 10-10] = 9,25 0,5 đ c/ Dung dịch A có tính axit vì PH< 7 0,5 đ
Dung dịch B có tính bazơ vì PH > 7 0,5 đ
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT- SỐ 1(KHỐI 11)
Đề bài
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Chất nào dưới đây là chất điện ly mạnh:
A KNO3, NaOH, Cu(OH )2
B HCl, AgCl, NaNO3
C KNO3, H2SO4, Ba(OH)2
D Ba(OH)2, CaSO4, H3PO4
Câu2: Hãy đánh giá gần đúng pH ( > 7, =7, < 7) của các dung dịch các chất sau:
Ba(NO3)2 ( 1); Na2CO3 (2); NaHCO3 (3); NH3 (4) ; CH3COO Na (5)
A 1, 2 Có pH = 7
B 4,5 Có pH > 7
C 2,3,4,5 Có pH < 7
D Tất cả đều đúng
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng
A Axit là chất có khả năng nhận proton
B Bazơ là chất có khả năng cho proton
Trang 6C Phản ứng giữa 1 axit với 1 bazơ là phản ứng cho - nhận proton
D Tất cả đều đúng
Câu 4: Giá trị nào sau đây xác định được axit mạnh hay yếu:
A Độ tan của axit trong nước
B Nồng độ axit
C Độ pH của axit
D Khả năng cho proton trong nước
II Tự luận:
Câu1: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho những trường hợp có phản ứng xảy ra sau:
a/ H2SO4 và Na2S
b/ HCl và NaNO3
c/ HCl và BaCO3
Câu 2: Xác định pH trong các dung dịch sau:
a/ Dung dịch A có nồng độ [H] = 0,004 mol/l
b/ Dung dịch B có nồng độ [OH-] =1,8 10 -5 mol/l
c/ Hỏi dung dịch A, dung dịch B có tính axit hay bazơ?