Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, ở đktc... Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không là
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề giải bài tập hoá học là một việc làm thường xuyên và quen thuộc đối với học sinh Nó
không chỉ giúp học sinh củng cố phần lí thuyết cơ bản đã học mà còn phát huy tích cực sáng tạo
trong quá trình học tập của học sinh
các năm qua, đồng thời đưa thêm một số bài tập tham khảo để giúp học sinh có các định hướng
giải bài tập trong các kì thi Đại học
Chắc chắn rằng sẽ có nhiều thiếu sót, kính mong các đồng nghiệp góp ý bổ sung để tài liệu
càng hoàn thiện hơn
Trang 2DẠNG I : VIẾT ĐỒNG PHÂN
I.MỘT SỐ LƯU Ý
*Xác định giá trị k dựa vào công thức CnH2n+2-2kOz (z0)
*Xác định nhóm chức : -OH, -COOH, -CH=O, -COO- …
*Xác định gốc hiđrocacbon no, không no, thơm, vòng, hở…
*Viết mạch C theo thứ tự mạch C giảm dần
Tóm lại : Từ CTTQ k = ? Mạch C và nhóm chức Đồng phân (cấu tạo
và không gian)
II.BÀI TẬP
Câu 1: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2,
phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A 4 B 5 C 8 D 9
Giải:
Ta có k=1 có 1 liên kết phản ứng được với dung dịch NaOH Axit hay este no hở
Nhưng không có phản ứng tráng bạc Không phải là este của axit fomic
C-COO-C-C-C C-COO-C(CH3) –C C-C-COO-C-C C-C-C-COO-C
C-C-C-C-COOH C-C(CH3)-C-COOH C-C-C(CH3)-COOH C-C(CH3)2-COOH
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X
tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là
A một este và một ancol B hai axit C hai este D một este
3,36
22, 4 molKOH
ancol
n > n => ban đầu có ancol
Vậy, hỗn hợp đầu có 1 este và 1 ancol Chọn A
Câu 4 : Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại
trieste được tạo ra tối đa là
Trang 3Câu 7: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối
lượng phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
Giải : Gọi khối lượng phân tử của ba hidrocacbon lần lượt là MX, MY, MZ
X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nhau
→ MZ = MX + 28 (1) Theo bài ra ta có: MZ = 2MX (2)
Từ (1) và (2) ta có MX = 28 X là C2H4 => anken
Chọn A
Câu 8: Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân
tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
C-C-C-C(OH)-C C-C-C(OH)-C-C C-C(CH3)-C(OH)-C Chọn C
Câu 9: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc
loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Giải : mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 → nC : nH : nO = 7 : 8 : 1 → CTPT: C7H8O
Số đồng phân thơm CH3C6H4OH (3), C6H5OCH3, C6H5CH2OH Chọn B
Câu 10: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản
ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?
A 3 B 5 C 2 D 4
Giải : *4-metylpentan-2-ol là: C-C(CH3)-C-C(OH)-C
Mạch C trong chất ban đầu là C-C(CH3)-C-C-C
*Chất phản ứng với H2 tạo ancol bậc 2 chỉ có thể là: ancol không no hay xeton *C=C(CH3)-C-C(OH)-C C-C(CH3)=C-C(OH)-C
C-C(CH3)-C-CO-C C=C(CH3)-C-CO-C
Chọn D
Câu 11 : Viết các đồng phân ứng với công thức phân tử C4H6O2?
*Nhận xét : k=2 nên có 2 liên kết hoặc 1 liên kết và 1 vòng no hoặc 2 vòng no
Trang 5DẠNG II : BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY
I.MỘT SỐ LƯU Ý
*Đốt cháy CxHy :
-CnH2n +2 thì n(H2O): n(CO2) > 1 và ngược lại, đồng thời n(H2O) - n(CO2) =
n(CnH2n+2)
-CnH2n thì n(H2O): n(CO2) = 1 và ngược lại
-CnH2n -2 thì n(H2O): n(CO2) < 1 và n(CO2) - (H2O) = n(CnH2n -2) *Đốt cháy CxHyOz cũng tương tự như trên
*Nếu z =1 thì n(O) = n(CxHyOz) Ta có thể suy ra z =2
II.BÀI TẬP
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Giải: n(H2O) : n(CO2) = 4:3 >1 => ancol no
Gọi CTC 2 ancol là:CnH2 n 2Ox
x n
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít
khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m = 2a - V/22,4 B m = 2a - V/11,2 C m = a + V/5,6 D m = a - V/5,6
Giải: n(ancol) = n(H2O) - n(CO2) =
4,2218
V a
(mol)
m = m(C) + m(H) + m(O) = 12.n(CO2) + 2.n(H2O) +16.n(ancol)
= 12
4,22
V a
) = a -
6,5
V
(g)
Đáp án D
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2
(ở đktc) Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Chất X là
A CH2=CH-CH2-OH B C2H5CHO C CH3COCH3 D O=CH-CH=O
Giải: X phản ứng với Cu(OH)2/OH- => X có nhóm chức –CHO
n(CO2) : n(H2O) =
18
351,0:4,22
4368,0
= 1:1
Số nguyên tử H = 2C Đáp án B
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu
được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
A 5,42 B 5,72 C 4,72 D 7,42
Giải: n(H2O)=
18
4,5
=0,3 (mol); n(CO2) =
4,22
808,3
=0,17 (mol)
Trang 6Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40
ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí
CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A 0,015 B 0,010 C 0,020 D 0,005
Giải: X: CnH2nO2 (axit panmitic; axit stearic); CmH2m-4O2(axit linoleic)
n(axit linoleic) = 0,5.[n(CO2) – n(H2O)] = 0,5( ) 0 , 015
18
7 , 11 4 , 22
232 , 15
Đáp án A
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có
cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các
thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
A 14,56 B 15,68 C 11,20 D 4,48
Giải: n(H2O) =
18
6 , 12
= 0,7 (mol); n(CO2) =
4,22
2,11
=0,5(mol) n(ancol) = n(H2O) - n(CO2) = 0,2 (mol)
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng
đẳng) thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với
H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
A 7,85 gam B 7,40 gam C 6,50 gam D 5,60 gam
Giải: n(H2O) =
18
7 , 11
= 0,65 (mol); n(CO2) =
4 , 22
96 , 8
=0,4(mol) n(ancol) = n(H2O) - n(CO2) = 0,25(mol)
m(ancol) = m(C) + m(H) + m(O) = 12.0,4 + 2.0,65 + 16.0,25 = 10,1 (g)
Bảo toàn O => n(H2O pư tạo ete) = n(ancol) = 0,2 (mol)
m(ete) = m(ancol) – m(H2O) = 10,1 – 0,25.18 = 5,6 (g)
Đáp án D
Trang 7DẠNG III : BÀI TOÁN POLIME
I.MỘT SỐ LƯU Ý
*Thông thường khi viết phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp hay trùng
ngưng người ta thường viết theo tỷ lệ 1:1>
*Trong giải bài tập có thể không theo tỷ lệ đó
Ví dụ: xC4H6 + C3H3N (C4H6)x(C3H3N)y
(C4H6)x(C3H3N)y +x Br2 (C4H6)xBr2x(C3H3N)y
*Số mắt xích = m / M(mỗi mắt xích)
*Chất PVC chỉ chứa liên kết đơn nên tham gia phản ứng thế, nhưng coa su
izopren khi tham gia phản ứng lưu hóa lại tham gia phản ứng thế dù còn có 1
liên kết đôi
II.BÀI TẬP
Câu 1: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng
100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
Giải : Tỷ lệ về khối lượng của alanin trong phân tử X là: 425:1250= 0,34
Khối lượng alanin trong phân tử X là: 100000.0,34 = 34000 (đvC)
Mắt xích Alanin: -NH-CH(CH3)-CO- (M=71đvC)
Số mắt xích alanin trong phân tử X là: 34000:71=479
Câu 2: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử
clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là
Giải : C2nH3nCln +Cl2 C2nH3n-1Cln +1 + HCl
Tỷ lệ % về khối lượng của clo: 63 , 96 %
5 , 34 5 , 62
100 5 , 35 ) 1 (
Câu 3: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron
là 17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A 121 và 114 B 113 và 114 C 113 và 152 D 121 và 152
Giải : Tơ nilon- 6,6: (-NH-[CH2]2CH(COOH)-CH2-NH-CO-[CH2]4-CO-)n (M=242n đvC)
Tơ capron: (-NH-[CH2]5-CO-)n (M= 113n đvC)
số mắt xích trong nilon-6,6 : 27346: 242= 113
số mắt xích trong capron: 17176: 113= 152
Câu 4: Cứ 5,668 g cao su buna-S phản ứng vừa hết với 3,462 g brom trong CCl4 Tỉ lệ mắt xích butađien
và stiren trong cao su buna-S là
A 1 : 3 B 1 : 2 C 2 : 3 D 3 : 5 Giải : (-CH2-CH=CH-CH2-)x(-CH(C6H5)-CH2-)y + xBr2 CCl4
(-CH2-CHBr-CHBr-CH2-)x(-CH(C6H5)-CH2-)y
Số mol mắt xích butadien trong buna-S bằng số mol Br2 bằng
160
462 , 3 (mol)
Số mol mắt xích stiren :
104
54 160
462 , 3 668 ,
(mol)
Trang 8 tỷ lệ x:y =
160
462 , 3:
104
54 160
462 , 3 668 ,
=1:2
Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X (tạo thành do đồng trùng hợp 2,3-đimetyl butađien
và acrilo nitin (CH2=CH-CN) với lượng O2 vừa đủ thấy tạo thành một hỗn hợp khí ở nồng độ áp
suất xác định chứa 57,69% CO2 về V Tỉ lệ 2 loại monome là
Giải : (C6H10)x(C3H3N)y O ,2t o (6x + 3y) CO2 + (5x + 1,5y) H2O + 0,5N2
Tỷ lệ % về thể tích của CO2 trong hỗn hợp khí:
y y
x y x
y x
5,0)5,15()36(
100)36(
100 64
n =2% n=46
Trang 9Câu 1:Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 2:Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH- Dung dịch Y có chứa
ClO4-; NO3-; y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z
Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O)
Câu 3: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần
bằng nhau:- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí
(ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A 3,73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D 3,52 gam
Giải : Phần 1 tác dụng với dd NaOH, đun nóng:
NH4+ + OH- NH3 + H2O (1)
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 (2)
Trang 10n(NH3) =
4,22
672,0
= 0, 03 mol Từ (1) => n(NH4+) = n(NH3) = 0,03 mol n(Fe(OH)3) = 1,07/ 107 = 0,01 mol Từ (2) => nFe3+ = nFe(OH)3 = 0,01 mol
Phần 2: tác dụng với lượng dư BaCl2
SO42- + Ba2+ BaSO4
nBaSO4 =
233
66 , 4
= 0,02 mol => nSO42- = n BaSO4= 0,02 mol Gọi x là số ion mol Cl- có trong dd X
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có:
3×0,01×2 + 0,03×1×2 = 0,02×2×2 + x×1 => x = 0,04 mol Khối lượng dung dịch muối X sau khi cô cạn là:
0,01×2×56 +0,03×2×18 + 0,02×2×96 + 0,04×35,5 = 7,46 g
chọn đáp án C
Câu 4: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3– và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là 0,1 Cho
1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn
lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung
dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 5 : Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)
Giá trị của V là
A 6,72 B 8,96 C 4,48 D 10,08
Giải : nNO3-= 0,6×2 = 1,2 mol , nFe2+ = 0,6 mol nH+ = 0,9 × 2= 1,8 mol
Phản ứng theo thứ tự : 3Cu + 2NO3- + 8H+ 3 Cu2+ + 2NO + 4 H2O (1)
Bđ 0,3 1,2 1,8
Pư 0,3 0,2 0,8 Sau 0 1,0 1,0 0,2
3Fe2+ + 4H+ + NO3- 3Fe3+ + NO + 2H2O (2)
Bđ 0,6 1,0 1,0
Pư 0,6 0,8 0,2 Sau 0 0,2 0,8 0,2
Trang 11DẠNG V : BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA HIĐRO
VỚI HỢP CHẤT HỮU CƠ
I.MỘT SỐ LƯU Ý
*Số mol giảm = số mol H2 phản ứng
*Tổng khối lượng trước = Tổng khối lượng sau
*Số mol H2 / Số mol X = k
II.BÀI TẬP
Câu 1: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời
gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư)
thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch
448 0.32.0,5 = 1,32(g)
Đáp án B
Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng,
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
15
(mol) n(H2 pư) = n(C2H4 pư) = n(giảm) = 0,25(mol)
H%= 100 50 %
1
2 25 , 0
Đáp án B
Cách 2: Tổng quát
m(X) = m(Y) = m
20 4 5
15 4 75 , 3
Trang 12Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy
nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13
Công thức cấu tạo của anken là
2,18
4 , 1 2 , 18
(g/mol)=> Anken: C4H8Anken cộng HBr tạo 1 sản phẩm duy nhất
Đáp án B
Cách 2: Tổng quát
m(X) = m(Y) = m,
26 2 13
2 18 2 1 , 9
n(H2pư) = n(anken) = n(giảm) = 0,3nX n(H2) = 0,7nx
M(anken) 0,3nx + 1,4nX = 18,2nx M(anken) = 56 => Anken: C4H8Anken cộng HBr tạo 1 sản phẩm duy nhất
Đáp án B
Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc
tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào
dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
Giải : m(Y) = m(X) = 0,3.2 + 0,1.52=5,8(g)
nY= 0,2
1.29
8,5
(mol) n(H2pư) = n(liên kết pư) = 0,2(mol)
n(lk dư) = n(Br2 pư) = 3.0,1 – 0,2 = 0,1 (mol)
m(Br2) = 0,1.160 =16 (g) Đáp án B
Câu 5: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung
nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa
Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn
khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng
24,2
= 0,05 (mol) = n(C2H2 pư 2) = 0,5n(H2 pư 2)
Trang 13n(H2 dư) = n(H2O) – 3n(C2H6) = 3.0,05 0,1
18
5,4
n(X) = 0,05+0,1+0,1+0,05+0,05.2+0,1=0,5 (mol)
V=0,5.22,4=11,2 (l) Đáp án D
Câu 6: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol
*1 mol andehit X + 3 mol H2 2 mol hỗn hợp Y
n (giảm) = n(H2 pư) = 2 (mol) Ta có : n(H2)/nX = 2 Số lk = 2
*Số nhóm –OH (Z)=2 2
) (
) ( 2
Z n
n H => X là andehit 2 chức có 2 liên kết Đáp án B
Câu 7: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn
toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
O H CO O
O H
Cn 2n n 2 n 2 n 2
2 1 3
92,17
2
1
3 n
=1,6 => n=1,4 M(X) = 35,6 => m=35,6.0,5=17,8 (g) => Đáp án D
Câu 8: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu
được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
Giải : n(HCHO) = n(CO2) = 0 , 35
4 , 22
84 , 7
(mol) m(X) = m(C) + m(H) + m(O) = 12.n(CO2) + 2.n(H2O) + 16.n(HCHO)
= 12.0,35 + 2
18
7,11 + 16.0,35 = 11,1 (g)
n(H2) = 0 , 3
2
30 35 , 0 1 , 11
3,0
Trang 14Câu 9: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol
X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n+1CHO (n ≥0) B CnH2n-1CHO (n ≥ 2)
C CnH2n-3CHO (n ≥ 2) D CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0)
Giải : Số nhóm –CHO = 1
108.25,0.2
54)
(.2
)(
X n
Ag n
125 , 0
25 , 0 ) (
) ( 2
X n
Số lk trong gốc H-C = 2-1 = 1 => Đáp án B
Câu 10: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác
Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các
phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của
Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
A 0,585 B 0,620 C 0,205 D 0,328
Giải : m(Y) = m(X) = 0,02.26 + 0,03.2 = 0,58 (g) m(Z) = 10 , 08 2 0 , 252
4 , 22
28 , 0
m = m(Y) – m(Z) = 0,58 – 0,252 = 0,328 (g) => Đáp án D
Trang 15DẠNG VI : DÙNG KẾT QUẢ ĐÊ THỬ
I.MỘT SỐ LƯU Ý
*Khi giải Bài tập ta nên đọc hết toàn bài (đặc biệt là kết quả)
*Từ kết quả ta có thể dư doán hay đem thử
*Với bài tập xác định công thức phân tử hay xác định thành phần định lượng
thì giúp ta giải nhanh hơn
*Có thể dùng các giá trị TB, số mol các chất hay giải hệ phương trình để thử
II.BÀI TẬP
Câu 1 : Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4
đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung
dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 39,34% B 65,57% C 26,23% D 13,11%
Giải :
Cách 1: *Nếu chỉ Cu tạo SO2 thì% (m) Cu = 0,0225x64x100/2,44=59,02% khác kết quả
=> Vậy FexOy là FeO hay Fe3O4
*Thử với FeO : 72x + 64y = 2,44 và ½ x + y =0,0225 y =0,01
% (m) Cu = 0,01x64x100/2,44=26,23% => Chọn C
Cách 2: nSO2 = 0,0225
Gọi a là số mol H2SO4 tham gia pư:
Sơ đồ pư: X + H2SO4 Muối + SO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Cách 3: Viết các phương trình phản ứng rồi lập hệ để giải
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon)
Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở
đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần
trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A HOOC-CH2-COOH và 54,88% B HOOC-COOH và 60,00%
C HOOC-COOH và 42,86% D HOOC-CH2-COOH và 70,87%
Giải : Ta có n H2 = 0,2 mol , nCO2 = 0,6 mol
Gọi a, b là số mol axit đơn chức và axit 2 chức
n là số nguyên tử cacbon trong 2 axit
Câu 3 : Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml
dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn
toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2
Trang 16(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A HCOOH và HCOOC2H5 B HCOOH và HCOOC3H7
C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D CH3COOH và CH3COOC2H5
Giải :
Cách 1: Theo kết quả hỗn hợp gồm ROOH và RCOOR/
Từ n(R/OH) = 0,015 mol n(RCOOR/) = 0,015 và n(RCOOH) = 0,25
Mặt khác công thức chung CnH2nO 2 n (CO2 + H2O) n=2,75 loại C
Thực hiện phép thử bởi phương trình:
(n 0,025 + m 0,015)/0,04 =2,75 => Chọn D
Cách 2: n KOH = 0,04 mol , n ancol = 0,015 mol
Theo bài ra suy ra X gồm 1este và 1 axit hữu cơ
Gọi CT là :CnH2n+1COOCmH2m+1 và CnH2n+1COOH
n(ancol) = n (este) = 0,015mol => n axit = 0,04 – 0,015 = 0,025 mol
m(bình tăng) = m CO2 + m H2O
= (m + n + 1).0,015.44 +(n + 1).0,025.44 + (2n + 2m + 2).0,015.9 + (2n + 2).0,025.9 = 6,82
0,93m + 2,48n = 4,34 có cặp nghiệm phù hợp n = 1 và m = 2
Vậy 2 chất đó là CH3COOH và CH3COOC2H5
Câu 4: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH
24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó
là
A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Giải :
Cách 1 : n NaOH = 0,6 mol n NaOH / n este = 3 => este 3 chức
CT chung 2 muối RCOONa => R=5,6 = 17/3 => loại C, D
Nhận xét: Số mol muối này gấp đôi muối kia Thực hiện phép thử (1.1 + 29.2)/3 = 19,6 => loại Thực hiện phép thử (1.2 + 29.1)/3 = 10,3 => loại => chọn B
Cách 2 : n NaOH = 0,6 mol
Ta có : n NaOH / n este = 3 => este 3 chức
Gọi CT 2 muối của axit CnH2n+1COONa và CmH2m+1COONa
=>m Muối = 0,2.( 14n + 68) + 0,4.(14m + 68) = 43,6g
=>2,8n + 5,6m = 2,8 cặp nghiệm phù hợp n = 1, m = 0
Vậy 2 axit la HCOOH và CH3COOH => Chọn B
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo Hai
loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH. B C17H31COOH và C17H33COOH
C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Trang 17DẠNG VII : DẠNG BÀI TẬP THEO
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA
Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC Để tổng hợp 250 kg PVC theo
sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí
thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
Giải : Sơ đồ : 2 CH4 → … → C2H3Cl
8 kmol ← 4 kmol
Số mol CH4 cần dùng là : 8.100/50 =16kmol Thể tích khí thiên nhiên cần dùng là: 16.22,4.100/80 =448 lít Chọn B
Câu 2: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung
dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là
Giải : n(CO2) = 5,5 + 2 = 7,5 mol
Sơ đồ: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2n C2H5OH + 2n CO2 ↑ 3,75 ← 7,5 Khối lượng tinh bột cần dùng là 3,75 163 100/81 = 750 gam => Chọn C
Câu 3: Cho sơ đồ 2
o o
+ Cl (1:1) + NaOH, du + HCl
6 6 Fe, t t cao,P cao
C H X Y Z Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A.C6H5ONa, C6H5OH B.C6H5OH, C6H5Cl C.C6H4(OH)2, C6H4Cl2 D.C6H6(OH)6, C6H6Cl6
Giải : *Trong môi trường OH- C6H5OH tồn tại dạng C6H5ONa
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ, Z có thành phần chính gồm :
A o-bromtoluen và p-bromtoluen B m-metylphenol và o-metylphenol
C benzyl bromua và o-bromtoluen D o-metylphenol và p-metylphenol
Giải : *Trong môi trường OH- hợp chất phenol tồn tại dạng muối
* Nắm được qui luật thế vòng ben zen
Trang 18Al + 3Ag+ Al3+ + 3AgBan đầu 0,1 mol 0,55 mol
Pư 0,1mol 0,3 mol Còn lại 0,25 mol 0,1 mol 0,3 mol
A CH3-CH(MgBr)-CH2-CH3 B (CH3)2CH-CH2-MgBr
C CH3-CH2-CH2 -CH2-MgBr D (CH3)3C-MgBr
Giải : *Nắm được qui tắc tách Zai xep để xác dịnh sản phẩm chính Chọn A
DẠNG VIII : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DÃY ĐIỆN HÓA
CỦA KIM LOẠI
*Nếu dạng oxi hóa càng mạnh thì dạng khử càng yếu và ngược lại
*Điều quan trọng là biết được thứ tự của phản ứng
II.BÀI TẬP
Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy
thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Giải : Ta có nAl = 2,7:27=0,1(mol) , nFe= 5,6 : 56= 0,1(mol) , nAgNO3= 0,55.1= 0,55 (mol)
m=mAg= (0,3+0,2+0,05) x 108= 59,4(g)
Câu 2: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A 1,08 và 5,43 B 0,54 và 5,16 C 1,08 và 5,16 D 8,10 và 5,43
Giải : n Cu(NO3)2 = nAgNO3 = 0,3.0,1=0,03 (mol) , nH2= 0,336:22,4= 0,015 (mol)
Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2AgBan đầu 0,1 mol 0,25 mol
Pư 0,1mol 0,2 mol Còn lại 0,05 mol 0,1 mol 0,2 mol
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + AgBan đầu 0,1 mol 0,05 mol
Pư 0,05mol 0,05 mol Còn lại 0,05 mol 0,05mol 0,05mol
Trang 19Do X tác dụng được với HCl nên X còn chứa Al Vậy Al dư, Cu(NO3)2 và AgNO3 phản ứng hết:
Câu 3: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng
nhau Giá trị của V1 so với V2 là
A V1 = V2 B V1 = 2 V2 C V1 = 5V2 D V1 = 10 V2
Giải : nCu(NO3)2= 1.V1= V1 (mol) , nAgNO3 = 0,1.V2= 0,1V2(mol)
Khối lượng chất rắn thu được sau 2 phản ứng bằng nhau => 8V1=8V2 V1=8V2
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+
đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các
giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
Giải : Sắp xếp theo độ tăng dần tính oxi hóa: Mg2+<Zn2+<Cu2+<Ag+
Mà dung dịch thu được chứa 3 ion kim loại là Mg2+, Zn2+, Cu2+ Mg và Zn phản ứng hết
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các
phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng
của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
Trang 20Do khối lượng kim loại thu được bằng trước phản ứng => 8a-b=0 8a=b
%m(Zn)=
8 56 1 65
100 1 65
Câu 6: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm
khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4
Giải : nFe= 6,72:56=0,12 mol
Câu 7: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp
gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
Câu 8: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và
khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết
tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Giải : nH+=2nH2SO4=0,5x0,4=0,4 mol , nNO3-= nNaNO3= 0,2x0,4=0,08 mol ,
nFe=1,12:56=0,02 mol , nCu=1,92:64=0,03 mol
2Fe + 6H 2 SO 4 Fe2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O Ban đầu 0,12 0,3