Thời gian để sản xuất vàng tương đối lâu, với những mỏ vàng mới thường mất 10 năm để khai thác mới có thể thành dòng, điều này có nghĩa sản lượng khai thác có tác động rất chậm khó tương
Trang 1Cung cầu vàng
1 Nguồn cung:
a Vàng khai thác
- Vàng được sản xuất từ mỏ trên rất nhiều châu lục ngoại trừ châu Nam Cực Theo số liệu gần đây cho thấy có khoảng trên 400 mỏ vàng trên toàn thế giới được phát hiện và khai thác Ngày nay, sản lượng vàng đã ổn định và ước tính trung bình hàng năm khoảng 2550 tấn trong 5 năm trở lại đây Các mỏ đang được phát hiện nhằm thay thế các mỏ hiện tại, tuy nhiên không có dấu hiệu nào cho thấy tổng sản lượng trên toàn thế giới sẽ tăng lên nhiều Thời gian để sản xuất vàng tương đối lâu, với những mỏ vàng mới thường mất 10 năm để khai thác mới có thể thành dòng, điều này có nghĩa sản lượng khai thác có tác động rất chậm khó tương thích và phản ứng nhanh với sự thay đổi nhanh chóng của giá vàng Do vậy, thật không dễ nhanh chóng gia tăng sản lượng vàng
- Tổng số lượng vàng đã khai thác trong lịch sử xấp xỉ 158 000 tấn, trong đó 66% là được khai thác từ năm 1950 Xu hướng phát triển sản xuất hằng năm bây giờ đã ổn định, bởi vì xu hướng tiêu dùng đã chậm lại vào cuối những năm 1990 Những nhà phân tích độc lập tin rằng khai thác vẫn sẽ duy trì ổn định trong một vài năm tới và nếu có thay đổi giảm xuống thì không đáng kể
- Vàng được khai thác sâu nhất hiện tại là mỏ Savuka, khai thác trên mép tây bắc của Witwatersrand Basin-Nam Phi Hoạt động khai thác ở độ sâu 3.774m.Điều này có nghĩa là việc khai thác vàng rất khó khăn và tốn kém, đòi hỏi công nghệ tiên tiến Chi phí sản xuất thay đổi mạnh tùy theo mỏ tự nhiên (hầm) hay khai thác dưới mặt đất và độ sâu bao nhiêu, trữ lượng quặng và lớp khai thác
b Ngân hàng trung ương
- Ngân hàng trung ương và những tổ chức xuyên quốc gia(khoảng 110 tổ trức) nắm giữ 1/5 trữ lượng vàng trên mặt đất(khoảng 31000 tấn) như tài sản dự trữ, nhưng đang giảm đều qua thời gian
- Người bán buôn, đóng góp trung bình 527 tấn vào dòng chảy cung ứng hằng năm từ năm 2002 đến năm 2006 Kể từ tháng 9 năm 1999, phần lớn việc buôn bán này được kiểm soát bởi Central Bank Agreement on Gold (CBGA) CBGA mới đã kiểm soát giai đoạn từ tháng 9-2004 đến tháng 9-2009 đã được tuyên bố thành lập vào tháng 3-2004
Trang 2- Thông qua việc mua bán, Ngân hàng trung ương cũng ảnh hưởng đến thị trường vàng thông qua việc cho vay của họ, trao đổi và những hoạt động khác Họ giữ vai trò người cho vay vàng chính (mặc dù không phải là duy nhất) trên thị trường
- Gần đây các Ngân hàng trung ươong phải báo cáo việc nắm giữ vàng của họ hằng tháng cho IMF và được phát hành hàng tháng trong ấn bản Thống kê tài chính quốc tế của IMF Do đó những thay đổi trong việc nắm giữ vàng được giám sát Tuy nhiên một số ít Ngân hàng trug ương có nắm giữ vàng không cho rằng là phần tích trữ của cơ quan nên không báo cáo Thêm vào đó cũng có một phần hoặc hầu hết cơ quan không được báo cáo Do đó giám sát việc nắm giữ này vẫn rất khó khăn
c Vàng tái chế(chu kì quay vòng – tái sinh)
- Vàng được sản xuất từ mỏ tương đối chậm Đặc tính của vàng là không thể tiêu hủy được, nên tất cả vàng đã khai thác vẫn tồn tại Nó cũng dễ phục hồi được
từ hầu hết vàng đã qua sử dụng và có khả năng nấu chảy ra, lọc và sử dụng lại Điều đó cho phép cung vàng tái chế, là một bộ phận quan trọng trên thị trường vàng vốn rất năng động Từ năm 2001 tới 2005 vàng tái chế đóng góp khoang 23% nguồn cung hàng năm
- Hầu hết vàng tái chế thông thường có nguồn gốc từ trang sức Một lượng nhỏ là từ những thiết bị điện tử được thu lại và cả từ vàng thỏi và tiền đồng
- Việc cung ứng kim loại tái chế phụ thuộc rất lớn vào tình hình nền kinh tế và biến động giá vàng Vàng cũng có thể bán đổi lấy tiền mặt cả khi người sở hữu vàng cần tiền hay nếu như người đó muốn hưởng lợi nhuận qua chênh lệch giá vàng Điều này cho phép nguồn cung vàng tái chế gia tăng trong thời gian nền kinh
tế ảm đạm
2 Nguồn cầu Vàng:
Nhu cầu vàng phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới từ Đông Nam Á, lục địa Ấn, tới Trung Đông ước tính chiếm tới 70% năm 2005 53% nhu cầu được cho là từ 5 nước như: Ấn Độ, Ý, Thổ Nhĩ Kì, Mỹ và Trung Quốc Mỗi thị trường được phân chia
Trang 3theo những nhân tố xã hội, kinh tế và văn hóa khác nhau Sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng và sự thay đổi kinh tế - xã hội khiến cho xuất hiện nhiều nhu cầu mới về các sản phẩm vàng Do kinh tế phát triển đặc biệt ở Trung Quốc, Ấn Độ khiến cho lớp người giàu, trung lưu tăng lên nhanh chóng dẫn tới lượng cầu mới
về vàng tăng đột biến trong những năm gần đây Lượng cầu này xuất phát từ 3 nhân tố chính: trang sức, đầu tư, công nghiêp
a Nhu cầu cho trang sức
- Trang sức chiếm nhu cầu lớn nhất chiếm hơn 70% nhu cầu về vàng, đạt giá trị khoảng 44 tỷ USD theo giá vàng bình quân năm 2006 Thị trường có nhu cầu tiêu thụ trang sức lớn nhất là Ấn Độ (khoảng 522 tấn), vàng trang sức chủ yếu được sử dụng cho lễ hội và đám cưới, vàng truyền thống là 22 carat Nhu cầu về trang sức ở Ấn Độ nhạy cảm mạnh mẽ với giá vàng, có ảnh hưởng mạnh đến nguồn cầu về vàng Phần lớn vàng sử dụng ở đây là nhập khẩu nhưng hầu hết trang sức thì được làm ra ngay trong nước Thực vậy, Ấn Độ có nền công nghiệp
nữ trang phồn thịnh và là nước xuất khẩu chính Mỹ là thị trường có cầu về vàng trang sức đứng thứ hai sau Ấn Độ trong năm 2006 khoảng 306 tấn) Dịp tiêu thụ trang sức mạnh nhất là Giáng sinh, những lễ hội cuối năm, ngoài ra còn có lễ Valentine và Ngày của Mẹ, có thể là vàng 14, 18 hoặc 10 carat
Nhìn chung nhu cầu trang sức được định hướng bởi khả năng chi trả cũng như mức độ mong muốn của người tiêu dung, vì vậy nhu cầu về vàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
- Có cả sự khác biệt và tương đồng trong việc mua bán vàng giữa các nước Nhu cầu chịu ảnh hưởng nhiều từ sự khác biệt văn hóa và thành phần xã hội, nghiên cứu thị trường cũng chỉ ra cảm nhận về vàng là tương tự nhau và quan điểm cốt lõi về vàng qua những thị trường là khác nhau Như mua vàng trang sức thường được kết hợp với một dịp đặc biệt nào đó như Ngày Valentine, ngày cưới, ngày kỉ niệm và sinh nhật trên khắp thế giới Nghiên cứu thị trường chịu trách nhiệm chỉ ra có nhiều khúc thị trường ở khắp các nước mặc dù mỗi nước thì tầm quan trọng của mỗi khúc khác nhau
- Mua trang sức thì có mùa, thường là vào lễ Giáng sinh, ngày 1-5, những lễ hội cuối năm khi mà trang sức trở thành món quà tặng phổ biến Ngày quốc khánh
và Tết cổ truyền ở Trung Quốc cũng là dịp lớn để mua sắm trang sức
- Mức tiêu thụ vàng ở các nước đang phatrs triển hiện nay đang gia tăng một cách nhanh chóng trong những năm gần đây sau một thời kì giảm giá kéo dài, Trung Quốc hiện đang được xem là thị trường tiềm năng trong tương lai về nhu cầu vàng
Trang 4- Niềm đam mê vàng là nguyên nhân sâu xa tạo ra các nhân tố tác động tới các nhóm phụ nữ khác nhau trên thế giới mua vàng trang sức Nhu cầu này hàm ý
về viễn cảnh nhu cầu vàn trang sức là rất lớn
b Nhu cầu trong công nghiệp
- Nhu cầu về vàng trong công nghiệp và nha khoa chiếm khoảng 12% nhu cầu
về vàng, khoảng 400 tấn từ năm 2002 đến 2006
- Hơn một nửa nhu cầu của công nghiệp và nha khoa (khoảng 7%) là sử dụng vàng trong những bộ phận điện tử thích hợp chịu nhiệt độ cao và dẫn nhiệt, dẫn điện và điểm nổi bật của vàng là chống lại sự ăn mòn Nhu cầu vàng trong lĩnh vực điện tử tăng trong những thập niên vừa qua nhưng nó cũng dao động tùy vào GDP toàn cầu và sự phát triển của ngành công nghiệp Hầu hết vàng sản xuất cho những linh kiện điện tử là từ Bắc Mỹ, Tây Âu và Đông Á Những công ty chuyển nhà máy đến đó để có ưu thế về chi phí cơ bản thấp hơn thì đang giành phần lớn thị phần Nhu cầu tương lai trong công nghiệp về vàng thì quan trọng ngày càng rõ hơn khi những thiết bị điện tử tổng quát và hàng hóa tiêu dùng tiếp tục sử dụng vàng trong những bộ phận cấu thành
- Tác dụng của vàng đã được biết đến từ lâu trong lịch sử, có thể dùng trong sinh học, kháng lại vi khuẩn xâm nhập và ăn mòn, do đó được sử dụng thành công trong cơ thể con người Trong nha khoa nhu cầu sử dụng vàng chiếm ổn định khoảng 2% Nhật, Mỹ, Đức là 3 nước dẫn đầu trong việc chế tạo hợp kim nha khoa
- Những nghiên cứu trong những thập niên qua không phản ánh tiềm năng thực sự sử dụng vàng đang nhiều hơn trong công nghiệp luyện kim Vàng còn được sử dụng như chất xúc tác ví dụ như chất xúc tác trong phòng đốt nhiên liệu Một số công ty đã biết phát triển công nghiệp chất xúc tác dựa trên vàng và điều này có thể làm dẫn đến nhu cầu mới về vàng trong ngành công nghiệp luyện kim Trong lĩnh vực công nghệ nano phát triển mau lẹ thì vàng được sử dụng cũng khá nhiều như trong việc chế tạo latop và điện thoại di động Sử dụng vàng trong việc phủ lên chất siêu dẫn cũng có thể tạo ý nghĩa quan trọng trong nhu cầu về vàng trong công nghiệp
c Nhu cầu vàng trong đầu tư
Trang 5- Vàng sử dụng cho đầu tư đã cĩ lâu trong lịch sử và được bắt nguồn từ vai trị của nĩ như vật nắm giữ an tồn, dự trữ giá trị và tài sản tiền tệ Thời gian gần đây, vai trị của vàng được biết như là loại hình đầu tư hồn hảo, đầu tư vàng như tiền tệ và bảo đảm trước lạm phát, cũng được nhận ra
- Nhiều trang sức được mua ở Châu Á và Trung Đơng cũng được coi như một kênh đầu tư hay mang tính tiết kiệm, dự trữ
- Người đầu tư chuyên nghiệp cĩ xu hướng đưa ra sự khác biệt giữa đầu tư nhỏ lẻ (những cá nhân mua bán) và đầu tư cĩ tính chất tổ chức (mua bán bởi những quỹ đầu tư hay những tổ chức, tập đồn khác) Trong thực tế khĩ phân biệt giữa hai loại này, thực tế cĩ một vài nhà đầu tư cá nhân nắm giữ một lượng đáng
kể Trữ lượng nắm giữ đầu tư, hay đầu tư cá nhân chiếm khoảng 16% tổng trữ lượng vàng Hơn 5 năm qua, một “cuộc cách mạng nhỏ” đã xảy ra trong lĩng vực đầu tư trên thế giới là nhu cầu đầu tư tăng vọt từ 4% tổng nhu cầu sử dụng cuối cùng năm 2000 lên 19% trong năm 2006 Khi thị trường OTC hoạt động, lượng giao dịch trên tài khoản luơn ít hơn với thực tế, một ước chừng tổng cộng khoảng 13.2 tỷ USD của những nhà đầu tư tiền đã tìm thấy qua cách đầu tư vào vàng trong năm 2006
- Sự thu hút đầu tư vàng cĩ liên quan đến các yếu tố: sự thay đổi của đơla và lạm phát kỳ vọng, sự thay đổi của chính trị và tăng sự thừa nhận vai trị của vàng
cĩ thể đầu tư đa dạng
- Các phương thức đầu tư vào vàng rất đa dạng, đơn giản Gồm 6 hình thức chủ yếu sau:
1 Mua bán tiền xu hay vàng thỏi
2 Giao dịch vàng thong qua các hợp đồng
3 Tài khoản vàng (FX – mức giá được kết nối từ ngân hàng nắm giữ vàng thỏi)
4 Giấy chứng nhận (từ Fed…)
5 Quĩ vàng Đơng Dương (đâu tư vào các cổ phiếu của cơng ty khai khống vàng)
6 Các sản phẩm cấu trúc cơ bản (một dạng hợp đồng giao trước – forward, cĩ bảo đảm gần giống với hợp đồng tương lai – future)
Nhu caÙ Vngf về đầu tư của Việt Nam ngày càng tăng cao Năm 2008 Việt Nam đã đánh bật Ấn Độ khỏi vị trí dẫn đầu về đầu tư vàng mà quốc gia này đã giữ từ quí 2 năm 2003.
Báo cáo cho biết khuynh hướng đầu tư vàng của hai quốc gia khá khác biệt Trong khi nhà đầu tư Ấn Độ muốn rút ra khỏi thị trường đợi đến lúc giá bình ổn trở lại thì nhà đầu
Trang 6tư Việt Nam gia tăng đầu tư vào vàng do lạm phát lên quá cao và vàng đang là kênh đầu tư hấp dẫn hơn so với bất động sản và chứng khoán Nhu cầu đầu tư là nguyên nhân chủ yếu đẩy giá vàng trong nước tăng cao.