- Nắm được các công thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác.. - Vận dụng được những kiến thức tr
Trang 1Tiết 33 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
Qua tiết này học sinh cần :
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học trong chương II về đa giác lồi, đa giác đều
- Nắm được các công thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác
- Vận dụng được những kiến thức trên để rèn luyện kỹ năng tính toán, tìm phương pháp để phân chia một hình thành những hình có thể đo đạc, tính toán diện tích
- Rèn luyện tư duy, thao tác tổng hợp
II Chuẩn bị:
HS: Trả lời các câu hỏi và bài tập mà giáo viên đã chuẩn bị ở tiết trước GV: Nếu những nơi có điều kiện, nên sử dụng giáo án điện tử, soạn trên
phần mềm Power Point để ôn tập chương rất tốt để ôn tập chương rất tốt Nếu không, GV có thể sử dụng đèn chiếu, kết hợp với dùng hệ thống các bảng phụ để phục vụ cho nội dung cần ôn tập Giáo án này soạn theo tinh thần sử dụng đèn chiếu, kết hợp với hệ thống các bảng phụ để phục vụ cho
Trang 2nội dung cần ôn tập Giáo án này soạn theo tinh thần sử dụng giáo án điện
tử (Có thể thay bằng cách sử dụng đèn chiếu)
III Nội dung:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Cho những hình
ảnh sau đây kèm với hệ
thống câu hỏi kèm theo:
Những hình vẽ trên,
những hình nào là đa
giác lồi? Nêu lý do ?
Phát biểu định nghĩa
đa giác lồi?
(Yêu cầu HS cả lớp
theo dõi và trả lời)
Hoạt động 2:
GV: Phát phiếu học tập
cho HS, điền vào những
chỗ trống để có một câu
Hoạt động 1:
(Hệ thống, ôn tập kiến thức của chương II)
HS: Quan sát, trả lời miệng và nêu lý do vì sao ABCD, EFGHI không phải là đa giác lồi
HS: Phát biểu định nghĩa
đa giác lồi
Hoạt động 2:
(Ôn tập mở rộng kiến thức)
HS điền vào chỗ trống:
Biết tổng số đo các góc trong một đa giác có n
Hinh ve
A B
E
A
H
F G
L K J
O
Chú ý :
Trang 3đúng
Nếu sử dụng giáo án
điện tử (Dùng Power
Point chẳng hạn) Thì
vừa cho hiển thị từng
dong, GV vừa đề nghị,
HS trả lời câu cần điền
GV: Sau khi học sinh
điền xong, Gv cho hiển
thị một phần đúng trong
slide (hay chiếu một
phim trong đã chuẩn
bị)
Hoạt động 3:
GV: Cho học sinh điền
công thức tính diện tích
vào những hình tương
ứng, nếu sử dụng phần
mềm Power Point kết
hợp với hoạt động hỏi,
cạnh là:
0 2
1 ˆ ˆ ( 2 ) 180
ˆ A A n
Vậy nếu n = 7 thì:
Đa giác đều là đa giác có
…
Biết số đo mỗi góc trong một đa giác đều có n cạnh
là:
n
n 2 180 (
Nếu một ngũ giác đều thì mỗi góc …………
Nếu một lục giác đều thì mỗi góc có số đo là…………
Hoạt động 3:
(On tập, củng cố các công thức tính diện tích)
HS: Trả lời những công
thức tính diện tích mà giáo viên yêu cầu
Các đa giác ABCD, EFGHI không phải là
đa giác lồi
Viết công thức tính diện tích mỗi hình sau đây:
Q P
a
b
S=
h
Y
X
S=
F
D E
S=
a h
Trang 4đáp của GV và HS
mang lại hiệu quả tốt
Hoạt động 4:
Cho học sinh làm việc
theo nhóm
4.1 Bài tập 4.1 SGK
D
A
12cm
6.8
cm
Tính diện tích DBE
Tính SEHIK ?
(Kích thước ghi trên
hình vẽ H, I, E lần lược
là trung điểm BC, HC,
DC)
4.2 Bài tập 42 SGK
a) Cho biết AC//BF
Hãy tìm trong hình vẽ
tam giác có diện tích
Hoạt động 4:
(Luyện tập các bài tập có liên quan đến diện tích)
Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 2 bàn, làm trên film trong (hay trên phiếu học tập của nhóm )
4.1 Bài tập 41 SGK
8 6 6 BC DE 2
1
SDBE
Chia tứ giác EHIK thành hai tam giác đã biết đáy và chiều cao:
BC 2
1 KE 2
1
SHKE
HC 2
1 KC 2
1
SIKC
Suy ra diện tích EHIK
Sau khi làm xong, mỗi nhóm nộp bài giải của
a
h
S=
C
a
b
h S=
h
h
S=
A
F
E
H
G a
Bài tập 42 (SGK)
Trang 5của tứ giác ABCD
b) Từ bài toán trên, suy
ra phương pháp vẽ thêm
một đoạn thẳng có một
đầu là đỉnh của tứ giác
sao cho chia tứ giác đó
thành hai phần có diện
tích bằng nhau (AB <
CD)
GV: Sau mỗi lượt làm,
GV cho chiếu một số
bài làm của các nhóm,
sửa sai nếu có Kết luận
về bài giải
Bài tập về nhà:
Ôn tập theo hướng
nhóm mình cho GV HS: Làm trên film trong, theo từng nhóm lượt thứ
B
E
Tóm tắt lời giải: a/ SABC = SAFC ( Chung đáy AC, có cùng chiều cao là hình thang ABFC) Suy ra SADF = SADC +
SABC = SABCD b/ Gọi M là trung điểm DF, AM chia tứ giác ABCD thành hai phần có cùng diện tích