1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

178 Công tác phân tích và quản lý tài chính Công ty TNHH thành lan

21 635 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác phân tích và quản lý tài chính công ty tnhh thành lan
Tác giả Nguyễn Anh Dũng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Hoàng Long
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật - Công Nghệ
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

178 Công tác phân tích và quản lý tài chính Công ty TNHH thành lan

Trang 1

Lời nói đầu

- Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn mongmuốn đạt đợc nhiều lợi nhuận để có thể tái đầu t và sản xuất kinh doanh

- Mặt khác, các đơn vị bên ngoài doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đếntình hình hoạt động của doanh nghiệp Đáp ứng đợc yêu cầu thông tin của bảnthân những nhà quản lý doanh nghiệp cũng nh các đối tợng bên ngoài đó lànhiệm vụ công tác phân tích tài chính

- Công tác quản lý và phân tích tài chính cung cấp đầy đủ những thông tin

về công tác tài chính cuả doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp đa

ra những quyết định đúng đắn về hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá đúngthực trạng của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp để xác

định những nguyên nhân tồn tại và đa ra những biện pháp thích hợp trong

t-ơng lai

- Chính vì tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính nên trong quátrình thực tập tại công ty "tnhh thành lan" Cùng với sự hớng dẫn tậntình của thầy giáo trần hoàng long em đã chọn nghiên cứu đề tài:

"Công tác phân tích và quản lý tài chính công ty tnhh thành lan "

ơng mại

Trang 2

+ Kinh doanh các loại hàng hoác nh tivi, tủ lạnh điều hoà, máy giặt, đầu

đĩa hình, bếp ga

- Nhiệm vụ của công ty:

+ Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập của doanhnghiệp và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể

+ Với tinh thần tự lực tự cờng với quyết tâm vơn lên để tồn tại và pháttriển đợc là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạotrong công ty và sự hởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viênnhằm mục đích xây dựng công ty thơng mại - thành lan có uy tín vàchất lợng tốt hơn để phục vụ ngời tiêu dùng tốt hơn và thu đợc lợi nhuận caonhằm mục đích thực hiện nghiã vụ với nhà nớc nh nộp thuế

+ Doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển số vốn của mình Doanhnghiệp phải tổ chức tốt quá trình quản lý lao động

Giám sát, kiểm tra chế độ bảo quản dự trữ hàng hoá và biện pháp sử lýhàng hoá thừa, ứ đọng kém phẩm chất để chánh tình trạng làm mất uy tín củacông ty

phần i

Công ty "tnhh thành lan" là một Doanh Nghiệp thơng mại

có trụ sở giao dịch tại 474 Quanh Trung - Hà Đông - Hà Tây Đợc

sở kế hoạch đầu t cấp giấy phép kinh doanh và đợc chính thứcthành lập theo quyết định số 218/ QĐUB của UBND thành phố HàNội ngày 1/1/1999

Hoạt động kinh doanh của công ty đợc quy định ngay trongquyết định thành lập

Hiện nay công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán tliệu tiêu dùng nh " tủ lạnh, ti vi "

Nguyễn Anh Dũng - Lớp K9B-GT

Trang2

Trang 3

Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng công ty gặp không ít khókhăn trong lĩnh vực kinh doanh do phải cạnh tranh với nhiềuDoanh Nghiệp khác.

Kể từ khi thành lập công ty hoạt động của công ty đã dần trở nên ổn địnhhơn so với lúc mới thành lập, số vốn kinh doanh đợc bổ sung ngày càngnhiều Nhờ số vốn này mà công ty đã bớc đầu đi lên và đã đổi mới đợc nhiều

đồ dùng phục vụ cho việc kinh doanh đợc thuận lợi hơn và cũng đợc dùng đểthực hiện quá trình tái sản xuất kinh doanh, quay vòng vốn mua hàng hoáphục vụ cho việc kinh doanh đợc đảm bảo liên tục thuận lợi

Để phục vụ cho quá trình kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý

Hệ thống của các cửa hàng

Trang 4

- Phó giám đốc giúp trực tiếp cho giám độc, có nhiệm vụ phụ trách việckinh doanh, tiếp thị chào hàng và tiêu thụ sản phẩm giúp giám độc định hớngviệc kinh doanh.

- Phòng hành chính : đảm nhiệm các công việc liên quan đến công táchành chính của công ty

- Phòng kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phó giám đốc, thực hiệncông tác Marketing tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kế toán là phòng có chức năng và nhiệm vụ giúp giám đốc trongcông tác hạch toán kế hoạch để xác định kết quả quá trình tiêu thụ giúp giám

đốc điều hành việc kinh doanh một cách có hiệu quả và nắm đợc kết quả kinhdoanh, tình hình tài chính của công ty hàng ngày Phòng kế toán phải chịutrách nhiệm trớc giám độc về những số liệu tài chính đa ra có trách nhiệm bảotồn và phát triển vốn của công ty

- Phòng tổ chức - lao động: là phòng tham mu cho giám đốc trong côngtác bố trí nhân lực, tuyển chọn lao động từ đó có phơng án điều hành nhân lựccho công ty

- Hệ thống các của hàng: chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc và phógiám đốc kinh doanh thực hiện kinh doanh những mặt hàng mà công ty giaocho

 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty:ặc điểm bộ máy kế toán của công ty:

-Trên cơ sở hạch toán theo nguyên tắc chung do nhà nớc ban hành đối vớitất cả các Doanh Nghiệp, do đặc điểm kinh doanh và với hệ thống nhiều cửahàng mà công ty có tổ chức bộ máy kế toán nh sau:

- Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tậpchung, phòng kế toán công ty gồm 4 ngời có nhiệm vụ nh :

Trang 5

Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt

động của phòng kế toán, phân công nhiệm vụ cho các kế toán viên, lập trình

I Một số khái niệm cơ bản về phân tích tình hình tài chính

1 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 6

Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động cơ bản nhất của hoạt

động kinh doanh của Doanh Nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tếphát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thức giá trị Hoạt

động tài chính của Doanh Nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn liền với việc tổchức huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinhdoanh Hoạt động tài chính có quan hệ trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh

Do vậy, các hoạt động kinh doanh đều ảnh hởng đến tình hình tài chính vàngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hay cản trởquá trình kinh doanh

Hoạt động tài chính của Doanh Nghiệp phải hớng các mục tiêu sau:Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiệnqua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan nh : Ngân hàng, các đơn vịkinh tế khác Mối quan hệ này đợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá vềmặt lợng, mặt chất và thời gian

Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc nàyphải tối thiểu hoá việc sử dụng các nguồn vốn nhng vẫn đảm bảo quá trìnhkinh doanh đợc bình thờng và mang lại hiệu quả cao

Hoạt động tài chính phải đợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ đóng góp kỷluật thanh toán với các đơn vị và các tổ chức có liên quan

2 Mục đích của phân tích hoạt động tài chính

Phân tích tình hình tài chính của Doanh Nghiệp hay cụ thể hóa là việcphân tích các báo cáo tài chính của Doanh Nghiệp là quá trình kiểm tra đốichiếu các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứnhằm mục đích đánh giá tiềm năng hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi rotrong tơng lai Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hìnhtài sản, vốn và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong

kỳ của Doanh Nghiệp Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị củaDoanh Nghiệp , đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với ngờibên ngoài Doanh Nghiệp

Do đó báo cáo tài chính của Doanh Nghiệp là mối quan tâm của nhiềunhóm ngời khác nhau: Nhà quản lý, nhà đầu t các cổ đông, các chủ nợ, cáckhách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, ngời lao động.Mỗi nhóm ngời này có những nhu cầu thông tin khác nhau

Đối với chủ Doanh Nghiệp và các nhà quản trị Doanh Nghiệp mối quantâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một DoanhNghiệp bị lỗ liễn tục sẽ cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác,Nguyễn Anh Dũng - Lớp K9B-GT

Trang6

Trang 7

Doanh Nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn thì cũng buộc phảingừng hoạt động Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng,mối quan tâm của họ chủ yếu hớng vào khả năng trả nợ của chủ DoanhNghiệp Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lợng tiền và các tài khoản khác cóthể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đợc khảnăng thanh toán tức thời của Doanh Nghiệp Bên cạnh đó các chủ ngân hàng

và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâ đến số vốn chủ sở hữu, bởi vì sốvốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trờng hợp bị rủi ro

Đối với các nhà cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho Doanh Nghiệp họ phảiquyết định xem có cho phép khánh thành sắp tới đợc mua chịu hay không, họcần phải biết đợc khả năng thanh toán của Doanh Nghiệp trong hiện tại vàtrong thời gian sắp tới

Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mứcsinh lời và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình hoạt động kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trởng của các DoanhNghiệp

Ngoài ra các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, cơ quan chủ quản, các nhàphân tích tài chính hoạch định chính sách những ngời lao động cũng quantâm tới thông tin tài chính của Doanh Nghiệp

Tóm lại: có thể nói mục đích quan trọng của phân tích báo cáo tài chínhcủa Doanh Nghiệp là giúp những ngời ra quyết định đánh giá chính xác thựctrạng tiềm năng của Doanh Nghiệp từ đó lực chọn phơng án hành động tối u

3 Những tài liệu đợc dùng trong công tác quản lý Tài Chính

Là bảng cân đối kế toán (mẫu B01 - DN) và báo cáo kết qủa hoạt độngkinh doanh (mẫu B02-DN) là những bộ phận chủ yếu đợc dùng khi phân tích.a/ Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

Là một báo cáo tổng hợp, BCĐKT phản ánh một cách tổng quát toàn bộtài sản của Doanh Nghiệp theo hai cách đánh giá: vốn và nguồn vốn hìnhthành của Doanh Nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nh vậy BCĐKT nhằm mổtả sức mạnh của Doanh Nghiệp trình bày những thứ mà nó có tại một thời

điểm của Doanh Nghiệp Ngời ta coi BCĐKT nh một bức ảnh chụp nhanh,bởi vì nó đợc lập vào cuối liên độ kế toán Đây cũng chính là nhợc điểm củaBCĐKT khi chúng ta sử dụng số liệu của nó để phục vụ cho việc phân tích.+ Về kết cấu: BCĐKT đợc chia làm hai phần : phần tài sản và phần nguồnvốn

- Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm lậpbáo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của Doanh Nghiệp

Trang 8

+ Về mặt kinh tế các số liệu ở phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấucác loại vốn, tài sản của Doanh Nghiệp hiện có tại thời điểm lập báo cáo đangtồn tại dới hình thức vật chất, vốn bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, cáckhoản phải thu Thông qua đó có thể đánh giá tổng quát quy mô tài sản, tínhchất hoạt động, và trình độ sử dụng vốn.

+ Về mặt pháp lý, số liệu ở phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyềnquản lý và sử dụng của Doanh Nghiệp

- Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có củaDoanh Nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

+ Về mặt kinh tế, số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa Doanh Nghiệp đối với ngời cho vay về các khoản nợ phải trả đối vớikhách hàng về các khoản phải thanh toán, đối với chủ sở hữu về số vốn đã đợc

đầu t, đối với nhà nớc về các khoản phải nợ, đối với cán bộ công nhân viên vềcác khoản phải trả

Nắm đợc khía cạnh kinh tế và pháp lý của các số liệu trên BCĐKT giúpchúng ta hiểu đợc ý nghĩa của các tỷ số phân tích

b/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)

Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình

và kết quả kinh doanh trong một liên độ kế toán Số liệu trong báo cáo nàycung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phơng thức kinh doanh của DoanhNghiệp trong kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuậnhay gây ra tình trạng lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng cáctiềm năng về vốn, lao động, và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của DoanhNghiệp Đây là một bản báo cáo tài chính đợc các nhà phân tích tài chính rấtquan tâm vì nó cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà DoanhNghiệp đã thực hiện trong kỳ Nó còn đợc sử dụng nh một bản hớng dẫ để dựtính xem Doanh Nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tơng lai

- So sánh với số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa Doanh Nghiệp

Nguyễn Anh Dũng - Lớp K9B-GT

Trang8

Trang 9

- So sánh số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tìnhhình tài chính của Doanh Nghiệp đang ở tình trạng tốt hay xấu, đợc hay cha

đợc so với Doanh Nghiệp cùng ngành

- So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng loại trong tổng số ởmỗi bản báo cáo So sánh theo chiều ngang để thấy đợc sự biến đổi cả về số t-

ơng đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các liên độ kế toánliên tiếp

b/ Phơng pháp chi tiết

Mọi quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh đều có thể và cần thiếtchi tiết theo nhiều hớng khác nhau nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt đợc.Bởi vậy khi phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu theo bộ phận cấu thànhd theo thờigian và theo điạ điểm Sau đó mới tiến hành xem xét so sánh mức độ đạt đợctrong từng bộ phận (kỳ phân tích so với kỳ gốc) và mức độ ảnh hởng của từng

bộ phận so với tổng thể cũng nh xem xét mức độ thực hiện và kết quả đạt đợctrong từng thời gian hay mức độ đóng góp của từng cửa hàng và kết quảchung

II Nội dung phân tích thực trạng quản lý tài chính

- Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính bao gồm

1 Đánh giá khái quát quản lý tài chính:

+ Phân tích tình hình thanh toán với ngân sách nhà nớc

4 Phân tích hiệu quả và khả năng sinh lời

Trang 10

II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

2 Trả trớc cho ngời bán

3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

4 Phải thu nội bộ

5 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

6 Phải thu nội bộ khác

7 Các khoản phải thu khác

8 Dự phòng phải thi khó đòi

3 Chi phí chờ kết chuyển

VI Chi Sự Nghiệp

B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 708.910.133 1.256.316.300

II Các khoản đầu t tài chính dài hạn

III Các khoản ký cợc, ký qũy dài hạn

4 Ngời mua trả tiền trớc

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 3.109.315 4107.147,5

Trang 11

6 Lợi nhuận cha phân phối 6.607.294 8.727.688

II Nguồn kinh phí, qũy khác 96.718.643 310.213.942,5

1 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm 38.019.574 135.333.409,5

2 Qũy khoa thởng, phúc lợi 58.699.069 174.880.533

3 Qũy quản lý của cấp trên

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp

5 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty:ánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh Nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh Nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doang là khả quan haykhông khả quan Điều đó cho phép chủ Doanh Nghiệp thấy rõ thực chất củahoạt động kinh doanh và dự đoán đợc khả năng phát triển hay chiều hớng suythoái của Doanh Nghiệp Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để quản

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh Nghiệp trớc tiên phải

so sánh tổng tài sản và tổng số nguồn vốn giữa năm sau và năm trớc Qua sosánh có thể thấy đợc sự thay đổi của quy mô vốn mà Doanh Nghiệp sử dụngtrong kỳ cũng nh khả năng huy động vốn của Doanh Nghiệp Tuy nhiên sốtổng cộng của tài sản và nguồn vốn tăng giảm là do nhiều nguyên nhân khácnhau, do đó cần đi sâu phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảngcân đối

- Phân tích quy mô vốn và nguồn vốn:

Tài sản của Doanh Nghiệp bao gồm Tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lu

động (TSLĐ) Hai loại tài sản này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ

sở hữu Thật vậy để tiến hành quá trình kinh doanh, các chủ sở hữu phải có sốvốn nhất định hùn vốn với nhâu dới hình thức góp vốn bằng tiền, hàng hoá,bằng TSCĐ

Nh vậy theo bảng cân đối kế toán thì cân đối đó đợc thể hiện bằng côngthức sau:

Tài sản: A(I+IV) + B(1) = Nguồn vốn : B(1)

Tài sản A(I+IV) + B(1)>Nguồn vốn B(I)

Nh vậy phơng trình trên chỉ mang tính lý thuyết bởi vì trên thực tế thìcông ty luôn luôn trao đổi, mua bán, với khách hàng, với ngời cung cấp nên

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w