1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC

40 679 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Kiến Nghị Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Và Quản Lý Tài Sản Cố Định Tại Công Ty CP Vận Tải Và Dịch Vụ Pertolimex Hà Tây
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Phú Giang
Trường học Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Pertolimex Hà Tây
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây

Trang 1

lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển

đòi hỏi phải không ngừng cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm Mục tiêu sản xuất của các doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu thị trờng và đạt tới lợi nhuận tối đa Muốn vậy các doanh nghiệp phải luôn luôn chú ý đầu t chiều sâu: nâng cao trình độ khoa học, kỹ thuật của cán bộ, công nhân sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến.

Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu của TSCĐ, TSCĐ là bộ phận cơ bản nhất của vốn kinh doanh (vốn cố định) và nó là bộ phận chủ yếu tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm và là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao

động Trong thời đại ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng đợc coi trọng.

Thực tế chỉ ra rằng, không phải chỉ là có TSCĐ và sử dụng nó mà quan trọng là quản lý và sử dụng nó nh thế nào để đạt hiệu quả cao nhất Chỉ tiêu đ-

ợc xem xét thờng là một đồng vốn TSCĐ bỏ ra, sẽ đạt đợc bao nhiêu đồng doanh thu và sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Đồng thời, nó còn đợc thể hiện trên chất lợng của sản phẩm sản xuất ra Vì vậy, cần phải xây dựng đợc chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học Điều này không chỉ có ý nghĩa về hiệu quả kinh tế mà còn giúp cho việc hạch toán TSCĐ một cách khoa học, chính xác Kế toán đợc coi nh một phơng tiện chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ.

Tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Pertolimex Hà tây công ty cùng với

sự nỗ lực đổi mới trong tất cả các lĩnh vực công tác kế toán cũng đã và đang cải tiến hoàn thiện dần, nhằm mục đích thực hiện vai trò trọng trách của mình Trên thực tế, việc quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Pertolimex Hà tây là rất khó khăn, phạm vi hoạt động rộng, phân tán Làm thế nào để quản lý và sử dụng TSCĐ ngày một hiệu quả hơn? Câu hỏi đó luôn là mối quan tâm của lãnh đạo và hàng ngũ kế toán ở đây.

Do hạn chế về mặt kiến thức, đồng thời do thời gian thực tập ở Công ty không nhiều nên bài viết của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em mong các thầy cô giáo và bạn đọc góp ý bổ sung thêm cho báo cáocủa em đợc chặt chẽ và khả thi hơn.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Phú Giang đã tận tình hớng dẫn, dạy bảo, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Pertolimex Hà tây đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp những tài liệu quan trọng làm cơ sở để nghiên cứu đề tài, giúp em hoàn thành báo cáo

* Nội dung đề tài gồm 3 phần chính :

Phần I : Cơ sở lý luận của công tác hạch toán TSCĐ với những vấn

đề quản lý và nâng cao hiệu quả TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Trang 2

Phần II : Tình hình thực tế về hạch toán và quản lý TSCĐ của công

ty cổ phần vận tải và dịch vụ Pertolimex Hà tây

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý TSCĐ tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Pertolimex Hà tây

phần icơ sở lý luận của công tác hạch toán tài sản cố

địnhvới những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

i : tài sản cố định ở các doanh nghiệp và sự cần thiết phảihạch toán tài sản cố định

1 Tài sản cố định ở các doanh nghiệp

TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị lớn, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất

Theo quy định hiện nay

TSCĐ là những tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sửdụng là 1 năm trở lên

2.Sự cần thiết phải hạch toán TSCĐ.

Yêu cầu quản lý TSCĐ rất sâu ,trong khi đó nghiệp vụ TSCĐ sẩy ra cóquy mô rộng lớn ,thời gian phát sinh dài nh: xây dựng , khấu hao ,sửachữa Do đó để đảm bảo ghi chép đầy đủ ,chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cầnphải hạch toán TSCĐ một cách hợp lý và khoa học Vì vậy hạch toánTSCĐ là rất cần thiết

3.Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ

2

Trang 3

Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ sau

-Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và hạch toán chi tiết cho tài sản

-Thiết kế khối lợng công tác kế toán tổng hợp theo từng hình thức sổ

kế toán

-Thiết kế về hệ thống báo cáo thông tin về TSCĐ cho quản lý trên cácmặt :Đầu t hay tái đầu t ,tái đầu t hay cải tạo nâng cấp ,cải tạo nângcấp hay sửa chữa lớn định kỳ ,mức khấu hao và phơng pháp tính khấuhao nh thế nào

ii:hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp

1.Phân loại TSCĐ.

1.1:Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.

Theo hình thức này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình

-TSCĐ hữu hình là loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể bao gồm :Nhà cửa ,vật kiến trúc ,máy móc thiết bị,phơng tiện vận tải ,truyềndẫn, thiết bị ,dụng cụ quản lý ,cây lâu năm ,súc vật làm việc ,cho sảnphẩm,TSCĐ hu hình khác

-TSCĐ vô hình :là các loại tái sản không có hình thái ,vật chất thể hiệnmột lợng giá trị đã đợc đầu t chi phí ,chi phí nhằm có đợc lợi ích hoặccác nguồn tính kinh tế mà mà giá trị của chúng suất phát từ đặc quyềncủa doanh nghiệp nh quyền sử dụng đất ,chi phí thành lập doanhnghiệp,chi phí về lợi thế thơng mại

1.2:Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Bao gồm :

-TSCĐ dùmg trong sản xuất

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh

1.3:Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chiathành :TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê

1.4:Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng của từng thời kỳ ngời ta chia toàn bộtài sản của đơn vị thành các loại :

-TSCĐ đang dùng

-TSCĐ cha cần dùng

-TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý

2:Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá ghi sổ của TSCĐ tại từng thời

điểm nhất định TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lạitrong quá trính sử dụng.Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặc

điểm của TSCĐ nên chúng đợc đánh giá theo ba chỉ tiêu:Nguyên giá (giá trịban đầu) ,giá trị hao mòn ,giá trị còn lại

2.1:Nguyên giá TSCĐ

Trang 4

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các khoản chi phí thực tế (vốn đầu t ban

đầu ) mà doanh nghiệp đã chi trả hoặc chấp nhận nợ để có đợc TSCĐ để

đ-a vào hoạt động sản xuất củđ-a dođ-anh nghiệp Nguyên giá TSCĐ trong từngtrờng hợp đợc xác định nh sau:

2.1.1:TSCĐ hữu hình

 TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm(bao gồm cả cũ lẫn mới)

Nguyên giá Giá mua thực Các khoản phí Các khoản Tài sản = tế phải trả + tổn mới trớc - giá

cố định theo hoá đơn khi dùng (nếu có)Phí tổn trớc khi dùng có thể là:phí vận chuyển ,bốc dỡ,lắp đặt , chạythử ,thuế trớc bạ,chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi dùng

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo

ph-ơng pháp khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ không bao gồm thuế giá trịgia tăng Còn nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phơng pháptrực tiếp thì trong nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT

 TSCĐ hình thành thông qua hoạt động xây dựng cơ bản

Nguyên giá Giá trị quyết toán Phí tổn

Tài sản = của công trình + trớc khi

 TSCĐ đợc biếu tặng viện trợ

Nguyên giá TSCĐ =Giá trị thờng của tài sản tơng ứng

 TSCĐ mà doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánhgiá lại TSCĐ, sửa chữa,nâng cấp TSCĐ,tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộphận của TSCĐ Khi thay đổi nguyên giá doanh nghiệp phải lập biên bảnghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá ,giá trị còn lại ,

số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách

2.1.2: Đối với TSCĐ vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi rakhi thực hiện nh:phí tổn thành lập doanh nghiệp, chi phí cho công tácnghiên cứu phát triển ,chi phí mua bằng phát minh sáng chế

2.1.3: Đối với TSCĐ thuê tài chính

4

Trang 5

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vịchủ sở hữu TSCĐ bao gồm :giá mua thực tế cộng với chi phí vận chuyểnbốc dỡ ,các chi phí sửa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng,chi phílắp đặt chạy thử ,thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê vànguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp vớithời hạn của hợp đồng thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc tính theo cách sau:

-Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê:

FV

PV =

(1 + r)t

PV:giá trị hiện tại của số tiền thuê (gốc)

FV:lợng tiền phải trả tại một thời điển trong tơng lai (tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả )

r:tỷ lệ lãi suất trong năm

t: thời gian thuê (năm)

-Số kỳ

Số lãi phải trả

mỗi kỳ

2.2: Khấu hao.

Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên

và điều kiện làm việc cũng nh tiến độ khoa học kỹ thuật TSCĐ bị haomòn,hao mòn thể hiện dới hai dạng hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình

Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra Xác định phơng pháp tính khấu hao trở thành một nội dung quantrọng của công tác quản lý vốn cố định

Có rất nhiều phơng pháp tính khấu hao TSCĐ đợc áp dụng rộng rãi ,phổ biến trên thế giới ,đặc biệt là ở những nớc có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên các doanh nghiệp việt nam hiện nay áp dụng một phơng pháp làphơng pháp khấu hao bình quân (hay còn gọi là phơng pháp khấu hao theo

đờng thẳng ) Phơng pháp này bắt buộc đối với các doanh nghiệp việt namtheo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của bộ tài chính.2.2.1: Phơng pháp khấu hao bình quân

Theo phơng pháp này số tiền khấu hao TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:

Trang 6

Doanh nghiệp đợc phép lấy tròn đến con ssố hàng đơn vị cho mứckhấu haoấu hao trung bình hàng năm ,hàng tháng

Những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới tríchkhấu hao hoặc thôi trích khấu hao Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉkhác nhau có sự biến động về tăng giảm TSCĐ,cụ thể:

Số khấu hao

trích trong

Số khấu haotrích trong

Phơng pháp khấu hao bình quân có u điểm là tiền khấu hao đợc phân

bổ đều đặn trong giá thành sản phẩm hàng năm trong suốt quá trình sửdụng của TSCĐ Nh vậy sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá thành vàlợi nhuận ổn định.Tuy nhiên phơng pháp này có nhực điểm là thu hồi vốnchậm.Do đó việc tái đầu t TSCĐ đổi mới kỹ thuật không kịp thơi ,rất dễ bịtổn thất do hao mòn vô hình

2.2.2: Phơng pháp khấu hao theo sản lợng

Với phơng pháp này doanh nghiệp dựa vào công thức thiết kế TSCĐ để tính ra mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm và sản lợng thực tế của chu kỳ đó

Mức khấu hao cho

một đơn vị sản

Nguyên giá - giá trị phế liệu thu hồi Tổng sản lợng

2.3: Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn

3: Hạch toán tổng hợp TSCĐ

Mục đích của công tác hạch toán TSCĐ là nhằm đảm bảo tính khoahọc và hiệu quả của việc hạch toán nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽTSCĐ trên cở sở các thông tin về TSCĐ đợc cung cấp chính xác kịp thời ,

Nợ TK133 (1332) : Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán

Có Tk 111 ,112 : Thanh toán ngay

BT2 :Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng

Nợ TK 4141 : Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t

Nợ TK 431 (4312) : Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t

Nợ TK 441 :Đầu t bằng xây dựng cơ bản

Có TK 411 : Nếu tài sản dùng cho hoạt động kinh doanh

b Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn

Kế toán chỉ phản ánh bút toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211 :Nguyên giá

Nợ TK 133 (1332) : Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 341 : Số tiền vay dài hạn để mua sắm

c Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài

-Tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt

6

Trang 7

Nợ TK 241 (2411) :Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1332):Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111,112,331,341

-Khi hoàn thành, nghiệm thu đa vào sử dụng:

+Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211 : Chi tiết từng loại

Có TK 241 (2411)

+Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu)

Nợ TK 414 (4141),441,431(4312)

Có TK 411

d Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên TK241(2412) chi tiết theo từng công trình Khi hoàn thành bàn giao đavào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốngiống nh tăng TSCĐ phải thông qua lắp đặt chạy thử

e Trờng hợp tăng do đơn vị tham gia liên doanh góp

Nợ TK 211 :Nguyên giá TSCĐ

Có TK 441 : (chi tiết liên doanh) Giá trị góp vốn

f Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác

BT1 :Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về

Nợ TK 211 : Nguyên giá theo giá trị còn lại

Có TK 128 :Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn

Có TK 222 :Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn

BT2 :Phản ánh chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại

Nợ TK 111,112,152,1388

Có TK 222,128

g Trờng hợp do chuyển từ công cụ dụng, dụng cụ thành

-Nếu công cụ, dụng cụ còn mới ,cha sử dụng

Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thực tế )

Có TK 153 (1531)

-Nếu công cụ dụng cụ đã sủ dụng

Nợ TK 211 :Nguyên giá

Có TK 214 (2141) : Giá trị đã phân bổ

Có TK 1421 : Giá trị còn lại cha trừ vào chi phí

h Trờng hợp tăng do đánh giá lại TSCĐ

i Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê

- Nếu bỏ sót cha ghi sổ ,kế toán tiến hành ghi bổ xung

- Nếu thừa đang sử dụng cần trích khấu hao bổ xung

Nợ TK 627,641,642

Có TK 214(2141)

- Nếu thừa không rõ nguyên nhân chờ xủ lý

Nợ TK 211: Nguyên giá

Trang 8

Có TK 214 :Giá trị hao mòn

Có TK 338 (3381) :Giá trị còn lại

3.2 :Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân , trong

đó chủ yếu là do nhợng bán , thanh lý Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể kếtoán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp

Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán

BT2 :Số thu hồi về thanh lý

Nợ TK 111,112 : Thu hồi bằng tiền

Nợ TK 152,153 : Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho

Nợ TK 131,138 : Phải thu ở ngời mua

Có TK 333 (3331) :Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 721 :Thu nhập về thanh lý BT3 :Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)

Nợ TK 821 :Chi phí thanh lý

Có TK liên quan (111,112,331,334 )

c Giản do chuyển thành công cụ ,dụng cụ nhỏ

-Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinhdoanh trong kỳ

Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 627 (6273) : Tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 (6413) : Tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 642(6423) :Tình vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ

- Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế

d Giảm tài sản do mang đi góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Nợ TK 222 : Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn

8

Trang 9

Nî TK 128 : Gi¸ trÞ gãp vèn liªn doanh ng¾n h¹n.

Nî TK 411 : Chi tiÕt vèn liªn doanh

Cã TK liªn quan (111,112,338) :PhÇn chªnh lÖch gi÷a gi¸trÞ gãp vèn víi gi¸ trÞ cßn l¹i cña TSC§ giao tr¶

f ThiÕu TSC§ ph¸t hiÖn do kiÓm kª

C¨n cø vµo biªn b¶n kiÓm kª TSC§ , kÕ to¸n ghi nhËn TSC§ thiÕucha râ nguyªn nh©n , chê xö lý

c T¨ng TSC§ v« h×nh do ®Çu t , nghiªn cøu, ph¸t triÓn nh»m phôc

vô lîi Ých l©u dµi cña doanh nghiÖp

BT1 :TËp hîp chi phÝ ®Çu t, nghiªn cøu (chi tiÕt theo tõng dù ¸n )

Nî TK 241 (2412) : Chi phÝ thùc tÕ

Trang 10

Nợ TK 133 (1332) :Thuế GTGT vào đợc khấu trừ

Nợ Tk 627,641,642,1421 :Nếu dự án thất bại (phân bổ dầnhoặc phân bổ một lần)

Có TK 241 (2412) :Kết chuyển chi phí đầu t nghiên cứu.BT3 :Kết chuyển nguồn vốn

Nợ TK liên quan (414,431,441)

Có TK 411

d Tăng TSCĐ vô hình do phải trả chi phí về lợi thế thơng mại

Khi chi về lợi thé thơng mại, cần xác định chính xác số tiền bỏ rabởi vì lợi thế thơng mại thờng gắn với TSCĐ hữu hình cụ thể

i Trong trờng hợp đã trích khấu đủ phải soá sổ TSCĐ vô hình

Nợ TK 214(3)

Có TK 213

3.4 :Hạch toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê

3.4.1 :Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

 Khi nhận TSCĐ thuê ngoài , căn cứ vào chứng từ liên quan ta ghi búttoán :

Nợ TK 212 : Nguyên giá

Nợ TK 133 (2) :Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 342 :Tổng số tiền thuê phải trả

 Trong trờng hợp doanh nghiệp thuê TSCĐ dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo ph-

10

Trang 11

ơng pháp trực tiếp hay không chịu thuế giá trị gia tăng kế toán ghi

 Khi kết thúc hợpđồng cho thuê

-Nếu trải lại TSCĐ cho bên cho thuê :

Nợ TK 214 : Hao mòn luỹ kế

Nợ TK 142 : Giá trị còn lại cha khấu hao hết (nếu có)

Có TK 212 : Nguyên giá -Nếu bên di thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn :

3.4.2 : Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động

TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong bốntiêu chuẩn về thuê tài chính hoặc thuê của các doanh nghiệp không thuộccác công ty cho thue tài chính ,khi thuê song TSCĐ đợc giao trả lại cho bêncho thuê

a.Tại đơn vị đi thuê

-Khi thuê TSCĐ hoạt động đơn vị theo dõi ở TK ngoài bảng cân đố kếtoán:

NợTK 001 _TSCĐ thuê ngoài -Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí có liên quan đến việcthuê ngoài (vận chuyển , bốc dỡ, lắp đặt ) kế toán ghi :

Nợ TK 627,641,642 :Tiền thuê (không có thuế giá trị giatăng ) và các chi phí liên quan khác

Nợ TK133(1331):Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 331 (hoặc 3388): Số tiền thuê phải trả

Có TK 111,112 : Các chi phí khác -Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê :

Nợ TK 331 (hoặc 3388): Số tiền thuê đã trả

Có TK 111,112

-Khi trả TSCĐ cho bên cho thuê kế toán ghi :

Trang 12

Có TK 001 b.Tại đơn vị cho thuê

-TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàngtháng vẫn phải trích khấu hao Các chi phí có liên quan đến việc chothuê nh khấu hoa TSCĐ cho thuê, chi phí môi giới , vận chuyển

Nợ TK 811 : Tập hợp chi phí cho thuê

Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT vào đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 214 (2141,2143) :Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK liên quan (111,112 ) : Các chi phí khác -Khoản thu về cho thuê :

Nợ TK 111,112,138 : Tổng số thu

Có TK 333(3331) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 711 : Số thu về cho thuê

3.5 :Hạch toán khấu hao TSCĐ.

a.TSCĐ cha khấu hao đủ nguyên giá ,giá trị s dụng vẫn còn

-Định kỳ (tháng quý ) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ dần vào sảnxuất kinh doanh

Nợ TK 627 (6274) : Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng

Nợ TK 642(6424):Khấu hao TSCĐ dùmg chung cho toàn

Nợ TK 009

-Số khấu hao phải nộp cho cấp trên hoặc ngân sách nhà nợc(nếu có)

Nợ TK 411 : Nếu không đợc hoàn lại

Nợ TK 1368 :Nếu đợc hoàn lại

Có TK 336 :Số phải nộp cấp trên

b.TSCĐ cha khấu hao đủ nguyên giá nhng giá trị sử dụng không cònhoặc cha khấu hao đủ nguyen giá nhng phải nhợng bán thì giá trịcòn lại đó của TSCĐ phản ánh vào TK 821

Nợ TK 214 :Hao mòn luỹ kế

Nợ TK 821 :Giá trị còn lại

Có TK 211,213 :Nguyên giá

c Khi TSCĐ đã khấu hao đủ nhng giá trị sử dụng vẫn còn

+Đối với TSCĐ hữu hình :Khi đã khấu hao đủ nguyên giá nhng giátrị sử dụng vẫn còn thì không phải trích khấu hao nhng vẫn phảibảo quản và sửa chữa TSCĐ

+Đối với TSCĐ vô hình khi đã khấu hao đủ nguyên giá thì ghigiảm TSCĐ vô hình

Nợ TK 214(3)

Có TK 213

d Đối với TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả lại TSCĐ màcha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài đợcphản ánh nh sau:

+Nếu giá trị còn lại nhỏ thì phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinhdoanh

Nợ TK 214 : Hao mòn luỹ kế

Nợ TK 627,641,642 : Giá trị còn lại

12

Trang 13

Có TK 212 : Nguyên giá +Nếu giá trị còn lại lớn thì phân bổ dần.

Nợ TK 214 : Hao mòn luỹ kế

Nợ TK 142 : Giá trị còn lại

Có TK 212 :Nguyên giá Phân bổ :

Nợ TK 627,641.642

Có TK 142(1)

3.6 :Kế toán sửa chữa TSCĐ

a.Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính chất bảo dỡng

- Trờng hợp tự sửa chữa :

b Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp

* Tập hợp chi phí sửa chữa

-Nếu thuê ngoài :

+Khi hoàn thành công trình sửa chữa ,bàn giao phản ánh số tiền

phải trả theo hợp dồng cho ngời nhận thầu, sửa chữa lớn

Nợ TK 133 :Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

Nợ TK 241 (2413) : Chi phí sửa chữa thực tế

Có TK 331 : Tổng số tiền phải trả +Trờng hợp ứng trớc tiền công hoặc thanh toán cho ngời nhậnthầu ,sửa chữa lớn TSCĐ

*Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa sau khi hoàn thành

-Trờng hợp sửa chữa mang tính chất phục hồi

+Sửa chữa theo kế hoạch :

Nợ TK 335 :Giá thành thực tế công tác sửa chữa

Có Tk 241(2413) : Giá thành thực tế công tác sửa chữa.+Sửa chữa ngoài kế hoạch (đột xuất )

Nợ TK 142 (1421): Giá thành thực tế công tác sửa chữa

Có TK 241(2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa.-Trờng hợp sửa chữa mang tính chất nâng cấp kéo dài tuổi thọ

Nợ TK 211 :Nguyên giá ,giá thành sửa chữa thực tế

định tăng trong kỳ

Trang 14

TK 1331Thuế VAT đợc khấu trừ

TK 331Trả tiền cho ngời bán Phải trả ngời bán

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình,vô hình do

góp vốn liên doanh; do thiếu ,mất

TK 211,213 TK 214

Giảm giá trị TSCĐ

Giảm do các nguyên nhân khác

TK 1381 Giá trị thiệt hại do thiếu,mất

(theo giá trị còn lại )

TK 222,128 Giá trị vốn góp đợc

liên doanh xác nhận

TK 412 Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại

lớn hơn giá trị vốn góp

TK 411 Trả lại vốn góp liên doanh,

Trang 15

ợc hệ thống chứng từ hợp pháp ngay từ đầu, từ đó giúp cho các nhà quản

lý dễ dàng kiểm soát sự biến động của chúng Để hạch toán TSCĐ ta cần 2loại chứng từ sau

a Chứng từ mệnh lệnh: Bao gồm các quyết định đầu t hay điều

động tài sản, các quyết định thanh lý hoặc nhợng bán, quyết định đánh giálại tài sản

b b Chứng từ thực hiện.

Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 02 TSCĐ) , Thẻ TSCĐ (mẫu 01 TSCĐ),Biên bản thanh lý TSCĐ , Biên bản nghiệm thu số lợng sửachữa lớn TSCĐ,Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản đánh giá TSCĐ.Trên đây là một số chứng từ chủ yếu liên quan đến tình hình biến

-động tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra, trong những trờng hợp cụ thể có thể phátsinh những tài liệu kế toán khác liên quan

Sơ đồ 5: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tăng giảm TSCĐ.

Kếtchuyểngiá

thànhsửachữa

Tậphợpchiphísửachữalớn

Chủ sở hữutài sản Hợp đồng giaonhận tài sản Kế toán

Trang 16

(1) (2) (3)

2 Kế toán chi tiết TSCĐ.

Đó là việc mở sổ chi tiết theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ và theo từng

bộ phận sử dụng (kế toán chi tiết sử dụng cả thớc đo hiện vật và thớc đo giátrị)

Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ liên quan đến mỗi

đối tợng ghi TSCĐ lập hồ sơ TSCĐ Mỗi đối tợng ghi TSCĐ đợc lập riêngthành một bộ hồ sơ Căn cứ vào hồ sơ này kế toán ghi sổ hoặc thẻ chi tiếtcho từng loại đối tợng ghi TSCĐ Có 2 hình thức sổ chi tiết TSCĐ theo 2 tiêuthức cụ thể

a Sổ chi tiết theo loại TSCĐ: Sổ này đợc mở theo đối tuợng ghi

TSCĐ (nếu ít loại TSCĐ) và nhóm tài sản cùng loại (nếu có nhiều loạiTSCĐ) Mở sổ này sẽ cho ta biết đợc loại tài sản và nơi sử dụng Phơngpháp mở sổ này thờng đợc áp dụng cho đơn vị có ít loại tài sản và có tínhchất chuyên theo bộ phận

b Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng.

Theo hớng này việc tách sổ 4 thành 2 sổ tách biệt

- Sổ chi tiết theo loại tài sản đợc thiết kế nh sổ trên

- Sổ chi tiết theo bộ phận sử dụng: Chỉ theo dõi nguyên giá tăng giảmTSCĐ mà không theo dõi phần giá trị hao mòn

Mẫu số 1: Mẫu sổ chi tiết TSCĐ.

Mức khấu hao

tính đến khi giảm TSCĐ

Quyết định thay

đổi tài sản giao nhận tái sảnLập chứng từ giao nhận tài sảnNhận chứng từ,

thẻ tài sản

Trang 17

C.từ Nguyên giá tăng Nguyên giá giảm

T S

CĐ sản đa TS SH NT tăng TT TSCĐ HS NT do tiền SLxuất vào

Sơ đồ 6: Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ.

3 Sổ kế toán:

Mỗi một đơn vị kế toán có một hệ thống sổ chính thức theo chế độquy định Sổ kế toán đợc mở khi bắt đầu niên độ kế toán và kết thúc khicuối niên đội Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh dựa vào đó để cung cấp các thôn tin tổng hợp cho ngời quản lý.Thông thờng trong các loại sổ này ngời ta sử dụng thớc đo giá trị Tuynhiên việc sử dụng loại sổ nào, số lợng, kết cấu và quan hệ ghi chép giữacác sổ ra sao còn tuỳ thuộc vào hình thức tổ chức mà đơn vị áp dụng Theomỗi hình thức tổ chức, kế toán tổng hợp TSCĐ sử dụng hệ thống sổ sau:

3.1 Hình thức sổ chứng từ ghi sổ (CTGS ).

Theo hình thức này sử dụng các loại sổ chính nh "Chứng từ ghi sổ",

"Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ", "Sổ cái"

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ Lập chứng từ ghi sổ Sổ cái TK Báo cáo

Sổ chitiết theoloại tàisản

Hìnhthức sổ

Số lợngtổnghợp

Sổ chitiếtTSCĐ

Sổ chitiết bộphận

Trang 18

3.2 Theo hình thức Nhật ký sổ cái.

Theo hình thức này sổ kế toán chủ yếu là sổ Nhật ký sổ cái, là sổ kếtoán liên hợp ghi theo hệ thống và thời gian Ngoài ra còn sử dụng các sổnh: Sổ chi tiết TSCĐ, sổ kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá thẻ kho

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán toán trên theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.

áp dụng ở đơn vị có nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, yêu cầuquản lý cao, trình độ nhân viên kế toán đồng đều Theo hình thức này, kếtoán TSCĐ sử dụng các sổ: Sổ chi tiết 5 hoặc thẻ TSCĐ, NKCT số 9, bảngphân bổ số 3, sổ cái tài khoản TSCĐ

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Chứng từ gốc

18

Chứng từ TSCĐ

(các loại QĐ+CT) 221,212,213,214 Sổ nhật ký TK Báo cáokế toán

bộ phận sử dụng tiết tăng giảmTổng hợp chi

Trang 19

NKCT liên quan NKCT số 9 Sổ chi tiết

Sổ cái TK

211, 212, 213, 214

:Ghi hàng ngày :Ghi hàng tháng Báo cáo kế toán :Quan hệ đối chiế

phần iitình hình thực tế về tổ chức hạch toán và quản lý táisản cố định tại công ty cổ phần dịch vụ và vận tảipetrolimex hà tây

A:giới thiệu chung về công ty

I Quá trình hình thành và phát triển

Trớc sựphát triển nh vũ bão và sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờngthì có một công ty đã đợc ra đời nhằm phục vụ cho những nhu cầu thiếtcủa nhân dân và xã hội, công ty đó lá:

Tên gọi tiếng Việt: Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà TâyTên gọi tiếng Anh: HA TAY Petrolimex Transportation and Service Joint -Stock Company

Tên viết tắt: PTS HA TAY

Điện thoại :(034) 501213

Fax :(034) 820214

Tài khoản giao dịch: 431101-020036

Tại ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây

Vốn điều lệ :6.000.000.000 đồng( sáu tỷ đồng Việt Nam )

trong đó:

Cổ đông chi phối của công ty là tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, đại diệnphần vốn thuộc sở hữu vốn nhà nớc, có số vốn góp là 1,8 tỷ đồng, chiếm tỷ

lệ 30% vốn điều lệ Vốn thuộc sở hữu của ngời lao động trong công ty là 1,2

tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 35% vốn điều lệ Vốn thuộc sở hữu của các cổ đôngkhác là 2,1 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 35% vốn điều lệ

Trụ sở chính đặt tại Km 17 -Quốc lộ 6 - Đồng Mai , Thanh Oai , Hà Tây

Đây là một vị trí kinh doanh rất thuận lợi vì đây là cửa ngõ phía Đông - Bắccủa thị xã Hà Đông và là nơi thông thơng giữa hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình

lu lợng xe cộ đi lại rất lớn nên nhu cầu về xăng dầu cũng rất lớn

Là một công ty cổ phần , hạch toán độc lập đợc thành lập theo quyết định

số 1362 / 2000 /QĐ / BTM, ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Bộ trởng BộThơng Mại về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần; tiền thân củacông ty là xí nghiệp vận tải và dịch vụ thuộc công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

Từ khi đợc thành lập công ty đã nắm bắt vá thích nghi với cơ chế thị trờng.Căn cứ vào chính sách pháp luật của nhà nớc công ty đã xây dựng một hệ

Trang 20

thống nội quy, quy chế khoán quản phù hợp, khuyến khích đợc tiềm năng

sẵn có trong cán bộ công nhân viên về trí tuệ, tay nghề, vốn đầu t để ổn

định và phát triển kinh doanh

Sự ra đời của công ty là hết sức cần thiết bởi vì không những giải quyết

công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu ngân sách tỉnh và ngân sách

nhà nớc mà còn huy động đợc số vốn nhàn rỗi trong xã hội, thay đổi cơ cấu

doanh nghiệp nhà nớc; tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp

có cổ phần vá những ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự ; thay đổi hình

thức quản lý tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

đồng thời góp phần giữ vững vị thế chủ đạo của petrolimex trên thị trờng

Trong hơn một năm qua công ty đã đầu t nhiều máy móc vào quá trình

quản lý, kinh doanh và do cơ chế khoán phù hợp, cơ cấu kinh doanh hợp lý

nên giá trị tổng sản lợng năm 2001 đã tăng hơn nhiều so với quý 4 năm

2000, thu hút đợc nhiều lao động và tạo thêm việc làm cho ngời lao động,

thu nhập bình quân của ngời lao động năm sau tăng hơn năm trớc, đời

sống của công nhân viên ngày càng đợc cải thiện

Cũng trong thời gian qua ngoài việc chú trọng đến đầu t đổi mới máy móc

thiết bị vào trong qua trình quản lý, sản xuất và kinh doanh công ty còn

quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ

công nhân viên trong công ty để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và

không ngừng mở rộng thị trờng của công ty Mặt hàng xăng dầu, dịch vụ

vận chuyển xăng dầu và các mặt hàng khác của công ty với uy tín và chất

l-ợng cao đã chiếm lĩnh đợc thị trờng của hầu hết các tỉnh phía bắc, sản ll-ợng

năm 2001 tăng 15% so với sản lợng quý 4 năm 2000, nguồn thu chủ yếu của

công ty là vận chuyển xăng dầu.Ngoài việc kinh doanh vận tải xăng dầu là

chủ yếu thì công ty còn kinh doanh một số mặt hàng khác liên quan đến

xăng dầu

II-tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần vận tảI và

dịch vụ petrolimex Hà Tây:

a-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần vận tảI và dịch vụ

Phòng quản

lý kĩ thuật

Phòng kinh doanh

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm ,xây dựng cơ bản bàn  giao...(DN tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ). - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Sơ đồ 1 sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm ,xây dựng cơ bản bàn giao...(DN tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 17)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý (Trang 18)
Sơ đồ 5:  Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tăng giảm TSCĐ. - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Sơ đồ 5 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tăng giảm TSCĐ (Trang 20)
Hình  thức sổ - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
nh thức sổ (Trang 21)
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 22)
3.3. Hình thức nhật ký chung  (NKC). - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
3.3. Hình thức nhật ký chung (NKC) (Trang 22)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán toán trên theo hình thức Nhật ký - Sổ cái. - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán toán trên theo hình thức Nhật ký - Sổ cái (Trang 22)
3.1. Hình thức sổ chứng từ ghi sổ (CTGS ). - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
3.1. Hình thức sổ chứng từ ghi sổ (CTGS ) (Trang 22)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán TSCĐ theo hình thức NKC. - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán TSCĐ theo hình thức NKC (Trang 23)
Bảng tổng hợp  chi tiếtsổ cái - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Bảng t ổng hợp chi tiếtsổ cái (Trang 31)
Hình thức thanh toán :TM                           Mã số - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Hình th ức thanh toán :TM Mã số (Trang 34)
Bảng kê số 1 - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch vụ PERTOLIMEX Hà Tây.DOC
Bảng k ê số 1 (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w