Lập kế hoạch thu hồi và cung ứng tiền mặt phục vụ cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh và có trách nhiệm quản lí việc thu hồi công nợ.- Ban tổ chức quản trị hành chính Chức năng tham
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 6
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 6
1.1 Lịch sử hình thành 6
1.2 Quá trình phát triển 7
1.2.1 Những năm trước 2007 7
1.2.2 Từ năm 2007 đến nay 7
2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Xí nghiệp 7
2.1 Hoạt động kinh doanh 7
2.1.1 Doanh thu, lợi nhuận 7
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
2.2 Đánh giá các hoạt động khác 10
3 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 11
3.1 Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp 11
3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 12
3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 13
3.3.1 Ban giám đốc 13
3.3.2 Các phòng ban 14
3.3.3 Bộ phận sản xuất 17
4 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp 18
4.1 Luật pháp, chính sách của Chính phủ 18
4.2 Đặc điểm về thị trường lao động 19
4.3 Đặc điểm về công nghệ 21
Trang 24.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị 21
4.5 Đặc điểm về lao động 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH 24
VẬT LIỆU XÂY DỰNG 24
1 Đánh giá khái quát tình hình quản trị nhân lực tại Xí nghiệp 24
1.1 Số lượng lao động 24
1.2 Cơ cấu lao động 24
1.2.1 Cơ cấu theo tính chất của lao động 24
1.2.2 Cơ cấu theo trình độ lao động 25
2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Xí nghiệp 27
2.1 Tình hình tuyển dụng lao động của Xí nghiệp 27
2.1.1 Số lượng tuyển dụng 27
2.1.2 Cơ cấu tuyển dụng 27
2.1.3 Chất lượng tuyển dụng 28
2.1.4 Quy trình tuyển dụng 29
2.2 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Xí nghiệp 35
2.3 Chế độ thù lao lao động tại Xí nghiệp 36
2.3.1 Mục tiêu và căn cứ đãi ngộ tại Xí nghiệp 36
2.3.2 Chế độ thù lao lao động tại Xí nghiệp 37
2.4 Điều kiện và môi trường làm việc 42
3 Ưu điểm,hạn chế và nguyên nhân 43
3.1.Ưu điểm 43
3.2 Hạn chế 44
3.3 Nguyên nhân 44
Trang 3CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU
XÂY DỰNG 46
1 Định hưởng phát triển của Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng 46 1.1 Định hướng chung 46
1.1.1 Về sản phẩm 46
1.1.2 Về thị trường 46
1.2 Định hướng về quản trị nhân lực ở Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng 47
1.2.1 Định hướng về công tác tuyển dụng 47
1.2.2 Định hướng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 48
1.2.3 Định hướng về đào tạo lại 49
1.2.4 Định hướng về công tác thù lao lao động 49
1.2.5 Định hướng về điều kiện và môi trường làm việc 50
2 Một số giải pháp nhằm tằng cường công tác Quản trị nhân lực ở Xí nghiệp Sản xuất và Kinh doanh vật liệu xây dựng 50
2.1 Về tuyển dụng 50
2.2 Đào tạo và đào tạo lại 54
2.3 Phát triển nguồn nhân lực 57
2.4 Về chế độ thù lao lao động và chế độ khen thưởng 59
2.5 Điều kiện và môi trường làm việc 61
3 Kiến nghị 62
LỜI KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4LỜI NÓI ĐẦUTrong một môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay, doanh nghiệp gặp phải không ít khó khăn trong quá trình kinhdoanh Để đi đến thành công thì doanh nghiệp cần nhiều yếu tố, trong đó yếu tốcon người mang tính quyết định Con người chính là chìa khoá giúp doanh nghiệpđạt được lợi thế cạnh tranh Chính vì vậy mà công tác quản trị nhân lực tại cácdoanh nghiệp có vai trò quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân sự và qua thờigian tìm hiểu thực tế Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng thuộcTổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC, em quyết định chọn đề tài
“Tăng cường công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp Sản xuất và Kinh doanh vật liệu xây dựng” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình Với việc lựa chọn đề tài trên,
em hi vọng có thể hoàn thiện hơn kiến thức chuyên ngành và học hỏi, tiếp thunhững kiến thức thực tế để có thể kết hợp hài hoà giữa lý thuyết và thực tế, từ đó đềxuất một số giải pháp có thể áp dụng tại Xí nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực của
Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Chương 2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 5Do thời gian thực tập còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn Qua đây emxin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanhvật liệu xây dựng cùng PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để
em có thể hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Tên xí nghiệp
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG( thuộc Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC)
Địa điểm: Phường Yên Hòa – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Văn phòng Tổng Công ty:
Tên giao dịch: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị - UDIC
Địa chỉ : 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
Văn phòng Xí nghiệp
Khu đô thị mới Trung Yên – Phường Yên Hòa – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 04.7846896 Fax: 04.7846896
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp
1.1 Lịch sử hình thành
- Ngày 6/10/1971 Sở xây dựng Hà Nội quyết định thành lập Công ty san nền
- Ngày 13/4/1990, Quyết định số 1740/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nộiđổi tên Công ty San nền thành Công ty Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng và chophép Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mới
- Ngày 5/1/1996, Quyết định số 47/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội chophép đổi tên Công ty thành Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và bổ sungnhiều ngành nghề mới
- Ngày 20/7/2004, bằng Quyết định số 111/2004/QĐ-UB, Công ty Đầu tư pháttriển hạ tầng đô thị đã được Thành ủy HĐND, UBND Thành phố chọn làm công ty
mẹ để hình thành Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
- Ngày 17/11/2004 theo quyết định 111/2004/QĐ- UB của Tổng công ty đầu
tư phát triển hạ tầng đô thị Hà Nội, Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng được thành lập
- Xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng là đơn vị sản xuất kinhdoanh phụ thuộc, trực thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị Xí
Trang 7nghiệp hình thành trên cơ sở Trạm trộn bê tông thương phẩm thuộc xí nghiệp xâydựng số 2 – Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.
2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Xí nghiệp
2.1 Hoạt động kinh doanh
2.1.1 Doanh thu, lợi nhuận
Bảng 1: Doanh thu, lợi nhuận của Xí nghiệp trong các năm từ 2007 đến 2010
Trang 8- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp có sự biến độngliên tục, cụ thể là: doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng so vớinăm 2007, từ 78,3 tỷ lên 80,3 tỷ Năm 2009 giảm chỉ còn 75,1 tỷ, rồi lại tăng caovào năm 2010, lên tới 96,6 tỷ.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN cũng có sự biến động tương tự: lợi nhuận sau thuế
2008 tăng so với năm 2007, từ 5,4 tỷ lên 6,7 tỷ,năm 2009 giảm chỉ còn 5 tỷ, rồi lạităng cao vào năm 2010, lên tới 8,9 tỷ
Nguyên nhân của biến động này là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thếgiới hồi năm 2008
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
Đơn vị tính: %
Tốc độ tăng trưởng lợi
(Tính toán dựa trên Lợi nhuận sau thuế TNDN)
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế TNDN Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế TNDN
100,00 123,68 92,46
165,36
0 50 100 150 200
2006 2007 2008 2009 2010 2011
năm
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế TNDN
Nhìn vào Bảng 2 và Biểu đồ 1 ta thấy: tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuếTNDN của Xí nghiệp trong năm 2010 ở mức rất cao
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Doanh lợi tổng tài sản (ROA)
ROA = R ×100/ ∑TS
Với R - lãi ròng thu được của thời kỳ tính toán
Trang 9- Doanh lợi vốn tự có (ROE)
DVTC (%) = R100/VTC
Với DVTC - Doanh lợi vốn tự có của một thời kỳ tính toán
VTC - Tổng vốn tự có bình quân của thời kỳ đó
Bảng 4: Doanh lợi vốn tự có của Xí nghiệp giai đoạn 2007 – 2010
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng
Trang 10DDT (%) = R100/DT
Với DDT - Doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ
DT - Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán
Bảng 5 : Doanh lợi doanh thu bán hàng của Xí nghiệp giai đoạn 2007 – 2010
2.2 Đánh giá các hoạt động khác
Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh, Ban lãnh đạo Xí nghiệp phối hợp vớicông đoàn Xí nghiệp luôn quan tâm tới việc nâng cao đời sống văn hóa, tinh thầncho CBCNV toàn Xí nghiệp thông qua các hoạt động về văn hóa, văn nghệ, thể dụcthể thao nhằm mở rộng quan hệ giao lưu với các đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau Bên cạnh đó, các quyền lợi về BHXH, BHYT của người lao động được Xínghiệp thực hiện một cách đầy đủ Hàng năm tổ chức cho 100% CBCNV trong Xínghiệp tham gia nghỉ mát theo quy định của Tổng Công ty, đảm bảo sự công bằng,công khai có tác dụng động viên khuyến khích người lao động ngày càng gắn bóvới Xí nghiệp, với Tổng công ty Ngoài công tác bảo vệ quyền và lợi ích chính đángcủa người lao động, năm 2010 công đoàn Xí nghiệp còn tuyên truyền, vận động cán
bộ CNVC lao động tích cực tham gia đóng góp các quỹ xã hội của Thành phố, ủng
hộ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt Tổ chức tốt việc kiểm tra sức khỏe định kỳ hàngnăm, để kịp thời phát hiện các bệnh nghề nghiệp và phân loại sức khỏe cho CBCNVtoàn Xí nghiệp, sau nhiều năm sản xuất kinh doanh xí nghiệp không có trường hợpnào bị mắc bệnh nghề nghiệp hay suy giảm sức khỏe mất khả năng lao động Chế
độ lao động nữ trong Xí nghiệp luôn được quan tâm, hàng năm công đoàn Xínghiệp phối hợp với công đoàn văn phòng Tổng công ty tổ chức đi tham quan trongnước, xem phim, phát động phong trào “giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “nữ công
Trang 11giỏi”, trong ngày lễ 8/3, 20/10 nữ đoàn viên đều được Ban lãnh đạo Xí nghiệp tặngquà chúc mừng.
Bên cạnh đó là công tác thi đua tham gia các phong trào do văn phòng Tổngcông ty phát động và đã đạt được những thành tich nhất định như “Giải nhất hội nữcông giỏi của văn phòng Tổng công ty, giải nhì hội thi nữ công giỏi của Ban nữcông đoàn Tổng công ty, là 1 trong 3 đơn vị được trao giải ban nữ công suất xắctrong khối văn phòng Tổng công ty”
- Kể từ khi được thành lập cho đến nay Xí nghiệp luôn thực hiện tốt quy định
về ATVSLĐ của Nhà nước và Tổng Công ty, thành lập mạng lưới an toàn vệ sinhđầy đủ ở các bộ phận sản xuất trong Xí nghiệp Xí nghiệp đã phổ biến nội quy, quychế làm việc và trang bị đầy đủ BHLĐ, tổ chức lớp học về an toàn lao động cho tất
cả các CBCNV trong Xí nghiệp
3 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
3.1 Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp
Trang 12(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp có dạng trực tuyến – chức năng Tức là vừaduy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng.Theo cách tổ chức này, ưu điểm lớn nhất là gắn chuyên gia ở các bộ phận chứcnăng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độnhất định Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi phải tạo ra được sự phối hợp giữa
hệ thống trực tuyến và chức năng Hệ thống này tạo ra nhiều tầng, nhiều nấc, nhiềutrung gian, điều này dẫn đến phát sinh nhiều mối quan hệ cần xử lý Vì vậy, chi phíkinh doanh cho hoạt động ra quyết định này là rất lớn
Ban kinh doanh – kế hoạch
Ban tài chính –
Tổ bơm bê tông động
Tổ bơm bê tông tĩnh
Mối quan hệ trực tuyếnMối quan hệ chức năng
Trang 133.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
3.3.1 Ban giám đốc
- Giám đốc Xí nghiệp: có những nhiệm vụ chính sau:
Giám đốc thực hiện việc phân công công việc trong Ban giám đốc
Giám đốc kí các hợp đồng lao động thử việc cho người lao động, bổ nhiệmcác trưởng ban, tổ trưởng tổ vận hành thiết bị trên cơ sở đề nghị của Phó giám đốc
và Trưởng ban tổ chức quản trị hành chính
Giám đốc kí các quyết định liên quan tới lĩnh vực sản xuất, mua bán hànghóa, vật tư , nguyên liệu,nhiên liệu, thu chi tiền mặt
Giám đốc kí các loại văn bản, giấy tờ khác ngoài phạm vi đã phân công choPhó giám đốc
Khi có mặt Giám đốc, mọi quyết định điều hành Xí nghiệp do Giám đốc banhành
Khi không có Giám đốc, Phó giám đốc giữ quyền điều hành Xí nghiệp trongphạm vi quyền hạnh đã được phân công hoặc ủy quyền.Mọi quyết định vượt rangoài phạm vi đã được phân công hoặc ủy quyền phải có sự đồng ý bằng văn bảnhoặc các bằng chứng đã được ghi lại mới được phép thực hiện
- Phó giám đốc Xí nghiệp: những nhiệm vụ chính sau:
Tham gia xây dựng kế hoạch dài hạn của Xí nghiệp, đề án tổ chức quản lí của Xí nghiệp trình Tổng công ty
Kí các văn bản, giấy tờ do Xí nghiệp ban hành thuộc các lĩnh vực kĩ thuậtthiết bị, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ,an ninh trật tự,quản lí chất lượng, quản lí thiết bị, vật tư, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu.Trong
cá văn bản, giấy tờ phải ghi rõ “Thừa lệnh” (TL) Giám đốc
Đề xuất ý kiến với Giám đốc về các vấn đề định hướng hoạt động, mô hình
tổ chức, bố trí nhân sự,kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, công tác
kế toán,kĩ thuật công nghệ
Kí các lệnh sản xuất nằm trong kế hoạch đã được Giám đốc phê duyệt vàgiám sát thực hiện
Kí các lệnh sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết bị của Xí nghiệp
Trang 14 Điều hành hoạt động của Xí nghiệp trong phạm vi công việc được phân công
và ủy quyền, tham gia tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh,các quyết định củaTổng công ty
Tham gia nghiên cứu đề xuất các định mức kinh tế - kĩ thuật, tiêu chuẩn sảnphẩm,đơn giá tiền lương áp dụng trong nội bộ Xí nghiệp phù hợp với quy định củaTổng công ty
Trình Giám đốc việc tuyển chọn để bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc kí hợp đồng,chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỉ luật Trưởng ban, Tổ trưởng sản xuất
Chịu sự kiểm tra,giám sát của Giám đốc Xí nghiệp, Ban Giám đốc Tổngcông ty, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật
Quản lí, đánh giá chất lượng bê tông
Sử dụng, bảo quản,bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm
Tư vấn cho Ban giám đốc Xí nghiệp về các nhà cung ứng vật liệu, các điềukhoản kĩ thuật trong các hợp đồng cung cấp bê tông
Thực hiện việc thí nghiệm và đúc mẫu bê tông tại hiện trường
Các công việc liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật trong công nghệ,công nghệ vậtliệu xây dựng khác
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp về chất lượng của sản phẩm
Xây dựng thành phần cấp phối bê tông cho các công trình
Kiểm tra, giám sát chất lượng vật liệu đầu vào Lập kế hoạch kiểm tra địnhkì
Giám sát việc thực hiện cấp phối trong quá trình sản xuất
Chịu trách nhiệm về kết quả thí nghiệm vật liệu, kết quả ép mẫu bê tôngcung cấp cho các công trình
Trang 15- Ban kinh doanh – kế hoạch
Ban kinh doanh – kế hoạch có chức năng tham mưu giúp việc Ban Giám đốctrong các vấn đề lập và thực hiện kế hoạch sản xuất, phát triển thị trường, quản lí hệthống khách hàng của Xí nghiệp
Phát triển thị trường tiêu thụ bê tông thương phẩm, giới thiệu,quảng cáothương hiệu bê tông của Tổng công ty và của Xí nghiệp
Tìm kiếm khách hàng, thương thảo hợp đồng cung cấp bê tông
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch nhập vật tư phục vụ cho sảnxuất
Lên kế hoạch, phân công người theo dõi thực hiện các hợp đồng, xin xácnhận khối bê tông đã cung cấp hàng tháng
Làm thủ tục thanh quyết toán và thanh lí hợp đồng
Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ban giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Kiểm tra công tác quản lí thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu của Ban tổchức quản trị hành chính
Kiểm tra công tác quản lí chất lượng của Phòng thí nghiệm
- Ban tài chính kế toán
Kiểm tra tính chính xác, hợp lí của các khoản chi, vay, tạm ứng, thanh quyếttoán mua bán vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng, trang thiết bị phục vụ sản xuất vàquản lí của Xí nghiệp
Kiểm tra công tác thương thảo hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán hợp đồngkinh tế của Ban Kinh doanh- Kế hoạch
Kiểm tra công tác quản lí thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu của Ban Tổchức quản trị hành chính
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán của
Xí nghiệp
Phản ánh chính xác,kịp thời đúng quy định tình hình, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh các khoản thu chi, vay, tạm ứng, thanh quyết toán mua bán vậttư,nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Trang 16 Lập kế hoạch thu hồi và cung ứng tiền mặt phục vụ cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh và có trách nhiệm quản lí việc thu hồi công nợ.
- Ban tổ chức quản trị hành chính
Chức năng tham mưu giúp việc Ban Giám đốc trong các vấn đề xây dựng vàcủng cố tổ chức, quản trị nhân sự, quản lí thiết bị, công tác hành chính, bảo vệ anninh, quản lí vật tư, tài sản, tiền mặt, ngân phiếu, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu tại Xínghiệp
Nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình được lựa chọn, đề xuấtcác phương án bố trí cán bộ, bố trí nhân lực
Tuyển dụng, tiếp nhận lao động vào thử việc, soạn thảo hợp đồng lao độngthử việc, quản lí hồ sơ người lao động tại Xí nghiệp
Thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp theo quy địnhcủa Tổng công ty và pháp luật về lao động, tổ chức thực hiện các quyền lợi và chế
độ cho người lao động
Hỗ trợ hoạt động của Ban chấp hành Công đoàn Xí ngiệp, thực hiện công tácthi đua, khen thưởng, đề xuất các hình thức kỉ luật
Thực hiện công tác tiếp nhận thiết bị từ Tổng công ty, lập và quản lí hồ sơthiết bị, xây dựng quy định vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, an toàn lao động chotừng loại thiết bị, kiểm tra việc thực hiện các quy định vận hành, bảo dưỡng, sửachữa an toàn thiết bị Kiểm tra công tác điều hành sử dụng thiết bị của Ban Điềuhành sản xuất, kiểm tra công tác trích nộp khấu hao và xây dựng định mức kinh tế
kĩ thuật thiết bị của Ban Tài chính – Kế toán, giám sát công tác sửa chữa bảo dưỡngthiết bị của Tổ sửa chữa bảo dưỡng
Quản lí các kho vật tư, phụ tùng, nguyên liệu,nhiên liệu tại Xí nghiệp, cungứng các loại vật tư, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu trong phạm vi được Tổng công
ty cho phép đối với các hoạt động sản xuất
Quản lí việc bảo vệ an toàn và an ninh Xí nghiệp, giám sát công tác an ninh
và công tác phòng chống cháy nổ của Xí nghiệp
Tham gia giám sát hệ thống quản lí chất lượng, tập hợp các sáng kiến của các
cá nhân và bộ phận cải tiến hệ thống quản lí chất lượng của Xí nghiệp
Trang 17 Thực hiện các văn bản hành chính cho hoạt động điều hành của Ban Giámđốc.Thực hiện công tác quản lí tài liệu, hồ sơ, con dấu theo quy định của Tổng công
Tổ bơm bê tông động
Tổ bơm bê tông tĩnh
- Các tổ vận hành thiết bị có chức năng vận hành các thiết bị sản xuất của Xínghiệp
- Tổ vận hành thiết bị có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Sử dụng các thiết bị theo đúng các quy định về vận hành, bảo dưỡng,sửachữa bảo đảm an toàn,năng suất,hiệu quả
Sử dụng các thiết bị theo đúng các quy định về vận hành, bảo dưỡng,sửachữa đảm bảo an toàn, năng suất, hiệu quả
Tích cực học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ, tham gia đầy đủ các buổi huấnluyện chuyên môn và an toàn lao động
Tham gia vào công tác vệ sinh, sửa chữa thiết bị khi có yêu cầu
- Tùy theo thực tế sản xuất Tổ trưởng tổ vận hành thiết bị bố trí công nhântrong tổ theo các ca sản xuất của Xí nghiệp
Tổ sửa chữa cơ điện
- Tổ sửa chữa cơ điện có chức năng làm nòng cốt thực hiện công tác sửa chữathay thế phụ tùng đột xuất, sửa chữa nhỏ,sửa chữa lớn và bảo dưỡng thiết bị định kì
- Tổ sửa chữa cơ điện có nhiệm vụ:
Khẩn trương tiến hành sửa chữa khắc phục khi có hư hỏng đột xuất thiết bịđang trong quá trình sản xuất
Trang 18 Hướng dẫn các tổ vận hành thiết bị thực hiện đúng các quy trình quy phạm kĩthuật đề ra, nâng cao hệ số an toàn và hệ số sử dụng thiết bị.
Tham gia vào công tác tự trang tự chế của Xí nghiệp khi có yêu cầu
Tùy theo tình hình thực tế, Tổ trưởng tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị bố trícông nhân trong tổ theo các ca sửa chữa hoặc trực sửa chữa theo các ca sản xuất của
Là một doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, Xí nghiệp phải có nghĩa vụthực hiện nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Mọi hoạt động của Xí nghiệp phải nằm trong sự cho phép củapháp luật, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo luật định Chính vì vậy, các chính sách vàpháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động của Xí nghiệp nóichung và hoạt động quản trị nhân sự nói riêng Do đó, khi tiến hành hoạt động tuyểndụng, Xí nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ các chính sách, pháp luật của Nhà nướcnhư Bộ Luật lao động, Luật Doanh nghiệp 2005, các thông tư, nghị định… Dướiđây là một số bộ luật, nghị định có ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực của Xínghiệp
- Bộ Luật lao động Luật lao động quy định: Người lao động phải được khámsức khoẻ khi tuyển dụng và khám sức khoẻ định kỳ theo chế độ quy định Chi phíkhám sức khoẻ cho người lao động do người sử dụng lao động chịu => đây là mộtquy định có ảnh hưởng không nhỏ tới chi phí tuyển dụng và sử dụng nhân sự của Xínghiệp, chi phí cho khám sức khỏe khi tuyển dụng và chi phí cho khám sức khỏeđịnh kỳ khi sử dụng lao động sẽ đội chi phí sử dụng lao động lên cao
- Chế độ tiền lương theo nghị định 25/CP, 26 CP ngày 23/5/1993 của ChínhPhủ: chế độ lương theo nghị định 25, 26 quy định về thang bảng lương chỉ là hệ số,
Trang 19nhà nước công bố lương tối thiểu theo từng thời kỳ, thuận tiện cho việc xử lý tiềnlương phù hợp với tình hình thực tế xã hội từng thời điểm , ngoài thang bảng lươngcòn ban hành các loại phụ cấp => thuận tiện cho việc xây dựng thang lương của Xínghiệp sao cho khuyến khích được người lao động.
- Quy định về tiền lương tối thiểu: (Xí nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộcvùng IV)
Nghị định số: 110/2008/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 10/10/2008 quy định vềtiền lương cơ bản, Nghị định mới này bãi bỏ chế độ tiền lương cơ bản quy định tạiNghị định số: 167/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 16/11/2007, theo đó tiền lương
cơ bản sẽ được điều chỉnh tăng lên 650.000vnđ
Nghị định số: 97/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 30/10/2009 quy định vềtiền lương cơ bản, Nghị định mới này bãi bỏ chế độ tiền lương cơ bản quy định tạiNghị định số: 110/2008/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 10/10/2008, theo đó tiền lương
cơ bản sẽ được điều chỉnh tăng lên 730.000vnđ
=> Sự thay đổi liên tục theo đà tăng của tiền lương cơ bản do nhà nước quy địnhkhiến cho chi phí sử dụng lao động của Xí nghiệp không ngừng tăng lên
4.2 Đặc điểm về thị trường lao động
Không riêng gì Xí nghiệp, mà mọi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh trên quy mô lớn tức là có thuê mướn lao động đều sẽ chịu ảnhhưởng bởi thị trường lao động, cụ thể là công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệpchịu ảnh hưởng rất nhiều từ thị trường lao động Hà Nội, những ảnh hưởng đó là:
Cung – cầu lao động: là một thành phố với 6,5 triệu dân (2009), số ngườitrong độ tuổi lao động tăng bình quân hàng năm lên tới gần 67.000 người (năm2007) và 72.000 người (năm 2009), Hà Nội là một trong hai địa phương có số laođộng thường trực đông nhất cả nước Mặt khác Hà Nội cũng là nơi tập trung nhiềudoanh nghiệp hàng đầu cả nước, tuy vậy do nhiều lao động từ các tỉnh lân cận đổ vềvới mong muốn tìm kiếm việc làm mà cung về lao động luôn cao hơn cầu lao động,đặc biệt là đối với lao động phổ thông
=> Là một đơn vị sử dụng lao động, công tác quản trị nhân lực tại Xí nghiệp sẽ gặpđược những thuận lợi do đặc điểm này, cụ thể là: do cung lao động cao hơn cầu laođộng nên Xí nghiệp sẽ hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn các ứng viên (trong
Trang 20công tác tuyển dụng lao động) và trong đàm phán về lương, thưởng đối với ngườilao động.
Cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng tới công tác quản trị nhân sự của
Xí nghiệp không chỉ là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng mà
là tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, Hà Nội là một thành phố vớinhiều các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực, nhu cầu sử dụng lao động làrất cao Các chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi xã hội mà những Xí nghiệp này sửdụng có ảnh hưởng rất lớn đối với công tác quản trị nhân sự của Xí nghiệp, nếu cácchế độ này của Xí nghiệp không bằng họ sẽ khiến những lao động giỏi rời khỏi Xínghiệp
Chất lượng lao động: do là một thành phố phát triển bậc nhất cả nước, vớinhiều các trường đại học, cao đẳng, trường nghề, với sự đổ ra của nhiều lao độngnông thôn với mong muốn tìm kiếm việc làm, lực lượng lao động tại Hà Nội trở nênđông đảo với cả lao động phổ thông và lao động trình độ cao
=> Đối với một nơi mà lao động trình độ cao nhiều như Hà Nội thì công tác quản trịnhân lực của Xí nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi, cụ thể là Xí nghiệp có thể dễ dàngtuyển được những lao động có tay nghề, trình độ cao cho vị trí cần tuyển của mình
4.3 Đặc điểm về công nghệ
Đổi mới công nghệ xảy ra hàng ngày, đối với lĩnh vực mà Xí nghiệp kinh doanh cũng vậy, để đảm bảo thích nghi tốt với nhu cầu thị trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm Xí nghiệp thường xuyên thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm (không thay đổi phương tiện kỹ thuật mà chỉ thay đổi vật liệu và kết cấu bê tông), mặt khác lao động của Xí nghiệp không thể tự cập nhật kỹ năng mới và lao động mới thì chưa được đào tạo về công nghệ mới này
Để đảm bảo đội ngũ lao động của Xí nghiệp có đủ khả năng thực hiện nhiệm
vụ sản xuất thì công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp mà cụ thể là công tác đàotạo và đào tạo lại phải tiến hành thường xuyên để người lao động nắm được phươngthức và quy trình chính xác
Trang 214.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Do sản phẩm của Xí nghiệp là bê tông thương phẩm (bê tông sống) mà cácmáy móc thiết bị phục vụ sản xuất có một số thiết bị chuyên dụng, ngoài ra còn cócác thiết bị gia dụng phục vụ sản xuất, phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phục vụcho quản lý, … Việc sử dụng những trang thiết bị này của Xí nghiệp cũng ảnhhưởng tới công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp, cụ thể là:
- Ứng dụng máy móc phục vụ hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm: phục vụ cho hoạtđộng nghiên cứu là những máy móc tinh vi, khó sử dụng do đó yêu cầu trình độngười sử dụng phải cao, do đó nhân viên phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng tuychỉ có 5 người nhưng toàn bộ đều phải có trình độ cao
Công tác tuyển dụng nhân lực cho phòng này đòi hỏi yêu cầu cao về trình độchuyên môn
- Ứng dụng máy móc phục vụ hoạt động sản xuất: phục vụ cho hoạt động sản xuấtbao gồm hai nhóm thiết bị:
+ Máy móc thiết bị chuyên dụng: là những máy trộn bê tông tĩnh và xe trộn cơđộng, để vận hành những thiết bị này đòi hỏi lao động phải được đào tạo nghề, đểsửa chữa chúng cũng đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn
Công tác tuyển dụng lao động đối với những vị trí lao động vận hành và sửachữa những máy móc này luôn phải quan tâm đăc biệt đến trình độ chuyên môn.+ Máy móc đa dụng: là những xe chuyên chở bê tông sống, do đặc điểm củaloại phương tiện này là thông dụng nên công tác tuyển dụng đòi hỏi bộ phận tuyểndụng tuyển những người lao động có kinh nghiệm vận hành hơn là trình độ
=> Việc vận hành những máy móc thiết bị này cần đảm bảo an toàn và yêu cầu sứckhỏe do đó công tác quản trị nhân lực của Xí nghiệp cũng cần phải quan tâm tớicông tác chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên
4.5 Đặc điểm về lao động
Công tác quản trị nhân lực là hoạt động gắn với nguồn lực con người do đó
nó chịu tác động rất lớn bởi đặc điểm về lao động của công ty đó Cụ thể là công tácquản trị nhân lực chịu tác động bởi trình độ lao động, giới tính, độ trẻ hóa, …
Bảng 9: Cơ cấu lao động của xí nghiệp theo trình độ
Đơn vị tính : %
Trang 22(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
- Nhìn vào Bảng 9 ta thấy Trong suốt những năm từ 2007 đến 2010 trong cơcấu lao động của Xí nghiệp tỷ lệ lao động đại học, sau đại học, cao đẳng và trungcấp chiếm khoảng 70%, đây là nhóm lao động có trình độ và được đào tạo bài bản,
kỷ luật tốt Tỷ lệ lao động này cao cũng đòi hỏi về chi trả lương – thưởng, phúc lợi,
… cao hơn
Lao động có trình độ đại học và sau đại học là những cán bộ quản trị (8trưởng – phó phòng và 3 thành viên ban giám đốc), và một số nhân viên nòng cốtcủa các ban
Lao động phổ thông là lao động trực tiếp trong khi lao động có trình độ caođẳng và trung cấp có bộ phận lớn là lao động trực tiếp
Với một Xí nghiệp sản xuất mà quá trình sản xuất yêu cầu sử dụng các loạiphương tiện chuyên dụng nhiều thì lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớnnhư vậy là một thách thức cho công tác sử dụng lao động
Tỷ trọng lao động có trình độ cao của Xí nghiệp chiếm từ 16 đến 18% (tương ứng
từ 20 đến 25 người), tức là ngoại trừ cán bộ quản trị ra thì chỉ còn từ 9 đến 14 cán
bộ chuyên trách là có trình độ cao, số lượng này là còn rất hạn chế, tuy hiện tại vẫnđáp ứng được yêu cầu công việc, xong để đảm bảo cho quá trình phát triển thì làchưa đủ
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
Qua số liệu ở Bảng 10 ta thấy.Tổng số lao động trong Xí nghiệp có sự thayđổi rõ rệt qua các năm, cụ thể là: năm 2008 là 120 người, tăng 8 người so với năm
2007 Năm 2009 là 133 người, tăng 13 người so với năm 2008 Năm 2010 là 147người, tăng 14 người so với năm 2009
Trang 24Số lượng lao động tăng đều qua các năm phần nào cũng đã phản ánh được sự
mở rộng của Xí nghiệp trong họat động sản xuất kinh doanh
1.2 Cơ cấu lao động
1.2.1 Cơ cấu theo tính chất của lao động
Nhìn vào Bảng 11 và Bảng 12 ta thấy
- Lao động trực tiếp của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn lao động gián tiếpvới số lượng tăng đều qua từng năm Cụ thể là: năm 2008 tăng 6 lao động, năm
2009 tăng 7 lao động, năm 2010 tăng 12 lao động
Bảng 11: Số lượng lao động của Xí nghiệp theo tính chất lao động
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
- Lao động gián tiếp của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn lao động trực tiếptiếp và cũng tăng đều theo từng năm Cụ thể là: năm 2008 tăng 2 lao động, năm
2009 tăng 6 lao động, năm 2010 tăng 2 lao động
- Tỷ trọng lao động trực tiếp trong Xí nghiệp cao hơn lao động gián tiếp nhưngkhông tuyệt đối
Bảng 12: Cơ cấu lao động của Xí nghiệp theo tính chất lao động
Trang 25- Tốc độ tăng của lao động gián tiếp cao tương đối so với tốc độ tăng của laođộng trực tiếp.
- Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lao động trực tiếp phảichiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với lao động gián tiếp, nhưng thực tế tại Xínghiệp đã không cho ta thấy điều đó chứng tỏ rằng Xí nghiệp đang có sự mất cânđối giữa 2 loại lao động này
1.2.2 Cơ cấu theo trình độ lao động
Bảng 13: Cơ cấu theo trình độ lao động
- Lao động có trình độ cao chiếm tỷ trọng nhỏ: dưới 20%
- Thành phần chủ yếu trong cơ cấu lao động của Xí nghiệp là lao động có trình
độ cao đẳng và trung cấp, đội ngũ lao động này chính là những công nhân kỹ thuậtvận hành các thiết bị kỹ thuật cũng như công nhân sửa chữa – bảo dưỡng các thiết
bị, ngoài ra còn một số nhân viên văn phòng có yêu cầu trình độ không cao
- Tỷ trọng lao động phổ thông ngày càng tăng Xét về mặt tổng thể tình hìnhnày dẫn tới việc trình độ lao động của Xí nghiệp giảm xuống
- So sánh với yêu cầu công việc ta nhận thấy
Lao động có trình độ đại học và sau đại học là những cán bộ quản trị (8trưởng – phó phòng và 3 thành viên ban giám đốc), và một số nhân viên nòng cốtcủa các ban
Trang 26Lao động phổ thông là lao động trực tiếp trong khi lao động có trình độ caođẳng và trung cấp có bộ phận lớn là lao động trực tiếp.
Với một Xí nghiệp sản xuất mà quá trình sản xuất yêu cầu sử dụng các loạiphương tiện chuyên dùng nhiều thì lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớnnhư vậy là một thách thức cho công tác sử dụng lao động
Tỷ trọng lao động có trình độ cao của Xí nghiệp chiếm từ 16 đến 18% (tươngứng từ 20 đến 25 người), tức là ngoại trừ cán bộ quản trị ra thì chỉ còn từ 9 đến 14cán bộ chuyên trách là có trình độ cao, số lượng này là còn rất hạn chế, tuy hiện tạivẫn đáp ứng được yêu cầu công việc, xong để đảm bảo cho quá trình phát triển thì
là chưa đủ
2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Xí nghiệp
2.1 Tình hình tuyển dụng lao động của Xí nghiệp
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
Nhìn vào Bảng 14 ta thấy.Số lượng tuyển dụng hàng năm của Xí nghiệp rấtcao, luôn bằng khoảng từ 11,6%(năm 2007) đến 12,9%(năm 2010) số lao động của
Xí nghiệp, nguyên nhân một phần lớn là do số lượng lao động nghỉ việc hàng nămrất cao cộng thêm nhu cầu lao động của Xí nghiệp tăng hàng năm
2.1.2 Cơ cấu tuyển dụng
Bảng 15: Trình độ lao động được tuyển dụng
Đơn vị tính:%
Trang 27(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
- Nhìn vào Bảng 15 ta thấy Lao động hàng năm mà Xí nghiệp tuyển dụng chủyếu là lao động phổ thông, cụ thể là: năm 2007 lao động phổ thông chiếm 76,92%lượng lao động được tuyển dụng, năm 2008 là 80%, năm 2009 là 87,5% và năm
2010 là 84,21%
- Điều này cũng không có gì lạ do Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng – một lĩnh vực cần nhiều lao động phổ thông
2.1.3 Chất lượng tuyển dụng
Lao động hoàn thành tốt công việc được giao
Bảng 16: Quá trình công tác của lao động mới
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
- Nhìn vào Bảng 16 ta có thể thấy rằng công tác tuyển dụng của Xí nghiệptrong 4 năm có chất lượng thực tế không cao, vẫn cồn khá nhiều lao động khônghoàn thành nhiệm vụ được giao và vi phạm kỷ luật lao động
- Chỉ riêng năm 2009 là không có lao động vi phạm kỷ luật và tỷ lệ khônghoàn thành nhiệm vụ thấp nhất ( 4,76 %)
- Việc lao động mới không hoàn thành được nhiệm vụ được giao cũng như viphạm kỹ luật lao động do nhiều nguyên nhân nhưng một trong những nguyên nhânkhông thể không nhắc đến chính là do lao động đầu vào có chất lượng chưa cao
Trang 28 Lao động nghỉ việc sau 2 năm
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
- Nhìn vào Bảng 17 ta thấy rằng lao động mới được tuyển dụng có tỷ lệ nghỉviệc khá cao, 10% năm 2007 ( 2*100/20 ) và 13,6% năm 2008 (3*100/22 )
- Toàn bộ lao động nghỉ việc là do tự nguyện, việc lao động nghỉ việc có thể
do nhiều nguyên nhân, có thể nhắc tới hai nguyên nhân cơ bản nhất là công táctuyển dụng đã không loại bỏ được những người thiếu trung thành với Xí nghiệphoặc chế độ đãi ngộ của Xí nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của người lao độngđược tuyển
2.1.4 Quy trình tuyển dụng
Để đáp ứng nhu cầu về lao động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Xínghiệp đã rất quan tâm tới công tác tuyển dụng nguồn nhân lực Đối với công tácnày Xí nghiệp đã đưa ra một quy trình chặt chẽ, sơ đồ 2 sau đây thể hiện quy trìnhđó
Trang 29Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình tuyển dụng nhân sự của Xí nghiệp
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
Bước 1: xác định nhu cầu và công tác quản trị nhân sự
- Đây là công việc của quản trị hành chính.Quản trị hành chính quản lý tìnhhình nhân sự nói chung của Xí nghiệp, của từng phòng ban và đơn vị cụ thể
Bước 1: Xác định nhu cầu và công tác quản trị nhân sự
Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Bước 4: Thi tay nghề và phỏng vấn
Trang 30- Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của Xí nghiệp và tình hình của từng
bộ phận, giám đốc Xí nghiệp sẽ là người đưa ra quyết định tuyển dụng nhân viênmới cho Xí nghiệp Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu của sảnxuất kinh doanh
- Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng nhân sự, Xí nghiệp sẽ đề ra cácyêu cầu tiêu chuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng nhân sự Đó là các yếu tố về:trình độ chuyên môn về tay nghề người lao động, về kinh nghiệm, sức khỏe…
Bảng 18: Nhu cầu nhân lực cần tuyển của Xí nghiệp giai đoạn 2007 – 2010
Đơn vị tính: lao động
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
Căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng của từng bộ phận, Ban tổ chức quản trị hànhchính tổng hợp số lượng lao động cần tuyển, Bảng 18 là tổng hợp nhu cầu tuyểnthêm lao động tại các phòng ban trong Xí nghiệp giai đoạn 2007 – 2010 Trong đóyêu cầu về trình độ, kỹ năng của từng vị trí được Ban tổ chức quản trị hành chínhcùng các phòng ban có nhu cầu thống nhất công bố, cụ thể là:
- Vị trí chuyên viên kỹ thuật làm việc tại phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng:yêu cầu tốt nghiệp đại học hệ chính quy các ngành hóa tổng hợp và vật liệu xâydựng, có đủ sức khỏe, nhiệt tình với công việc
- Vị trí nhân viên nhân sự cho Ban tổ chức quản trị hành chính: yêu cầu tốtnghiệp đại học hệ chính quy các ngành quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh có đủsức khỏe, nhiệt tình với công việc
- Vị trí nhân viên kinh doanh: yêu cầu tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên các ngànhquản trị kinh doanh, marketing có đủ sức khỏe
- Vị trí kế toán viên: yêu cầu tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên các ngành kế toán,kiểm toán, có đủ sức khỏe, có trách nhiệm với công việc
- Công nhân sản xuất: lao động phổ thông , có đủ sức khỏe
Trang 31+ Công nhân vận hành: yêu cầu được đào tạo từ trung cấp trở lên các ngành kỹthuật, thi công công trình, có đủ sức khỏe.
+ Công nhân tổ lái: yêu cầu tốt nghiệp trung học phổ thông, có bằng lái xehạng C trở lên, có 3 năm kinh nghiệm, có đủ sức khỏe
Bước 2: thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Xí nghiệp thường thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự bằng cách dán bảngthông báo ở trụ sở Xí nghiệp và thông báo trong nội bộ Xí nghiệp
Dưới đây là một mẫu đăng tuyển dụng của Xí nghiệp
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG(Thuộc Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC)
Địa chỉ: Khu đô thị mới Trung Yên – Phường Yên Hòa – Quận Cầu Giấy – Hà Nội.Điện thoại: 04.7846896 Fax: 04.7846896
Do nhu cầu công việc, Xí nghiệp chúng tôi đang cần tuyển 03 lái xe tải – theo côngtrình, công tác tại các công trình, yêu cầu tốt nghiệp phổ thông có bằng lái xe hạng
C và có 3 năm kinh nghiệm
Quyền lợi được hưởng: chế độ BHYT, BHXH và các chế độ khác theo luật laođộng
Nộp hồ sơ tại văn phòng Xí nghiệp: Khu đô thị mới Trung Yên – Phường Yên Hòa– Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Hồ sơ bao gồm: 1 bộ hồ sơ đầy đủ
Hạn nộp hồ sơ: 25/4/2008
Giám đốc Xí nghiệp
Bước 3: thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Sau khi nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng nhân sự, phòng tổng hợp sẽ tiếnhành việc thu nhận hồ sơ, sau đó là nghiên cứu hồ sơ và các ứng cử viên.Việcnghiên cứu hồ sơ để loại bỏ các ứng cử viên không đạt tiêu chuẩn yêu cầu mà Xínghiệp để ra theo công việc cần tuyển.Việc nghiên cứu thu nhận hồ sơ được các cán
Trang 32bộ công nhân viên trong phòng Hành chính nhân sự thực hiện với tinh thần tráchnhiệm cao, vì xác định đây là một nhiệm vụ rất quan trọng, giúp Xí nghiệp giảmđược chi phí cho các quá trình tuyển dụng nhân sự ở các giai đoạn tiếp theo.
Bảng 19: Số lượng hồ sơ thu nhận được giai đoạn 2007 – 2010
Đơn vị tính: Bộ hồ sơ
(Nguồn: Ban tổ chức quản trị hành chính)
Bảng 19 là tổng hợp số hồ sơ cho tất các vị trí mà Xí nghiệp đăng tuyển, qua
đó ta thấy số lượng hồ sơ ứng tuyển là cao hơn với nhu cầu tuyển => Xí nghiệp cóthể lựa chọn ứng viên cho công việc cần tuyển
Bước 4: thi tay nghề và phỏng vấn.
- Xí nghiệp chỉ tiến hành phỏng vấn với các ứng viên được tuyển dụng chocông việc ở các phòng ban chức năng, giám đốc sẽ là người trực tiếp phỏng vấn cácứng viên đó
- Thi tay nghề được áp dụng cho việc tuyển dụng các công nhân ở phânxưởng Bài thi tay nghề do phòng kĩ thuật sản xuất ra đề và chấm điểm.Việc thi taynghề được giám sát bởi các cán bộ trong phòng kĩ thuật sản xuất, kết quả bài thi sẽphản ánh về trình độ tay nghề của mỗi công nhân
Một số câu hỏi được sử dụng cho công tác tuyển chọn nhân lực tại Xí nghiệp (dướiđây là một số câu hỏi trong cuộc phỏng vấn một ứng viên cho vị trí nhân viên kinhdoanh):
- Anh (chị) có thể giới thiệu một chút về mình được chứ?
- Anh (chị) đã từng làm công việc nào như thế này chưa?
- Vì sao anh (chị) cho rằng mình thích hợp với công việc này?
- Anh (chị) biết gì về Xí nghiệp chúng tôi?
- Anh (chị) mong muốn được làm việc trong môi trường như thế nào?