Làm các công việc về kỹ thuật, quản lý chất lợng tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực cầu, hầm, đờng giao thông, sân bay, xây dựng cơ sở hạ tầng.. Trong những năm qua, với kinh nghiệm
Trang 1Lời Mở Đầu
Ở Việt Nam hiện nay, chất lợng, cơ cấu nguồn nhân lực là vấn đề đang đợc xã hội quan tâm để phát triển kinh tế - xã hội Sự tiến bộ của công nghệ trong sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh chóng đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật của mình.
Đây là vấn đề cần đợc đào tạo sớm hơn trong các trờng đại học, cao đẳng để sinh viên tốt nghiệp
ra trờng có thể tiếp cận ngay thực tiễn sản xuất, tránh đào tạo lại, gây lãng phí cho doanh nghiệp, xã hội và ngời học.
Ngày nay trớc xu thế toàn cầu hóa, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học và công nghệ không chỉ
bó gọn trong mỗi quốc gia mà nhanh chóng đợc áp dụng ở các nớc Kinh nghiệm của nhiều quốc gia phát triển trên thế giới và các nớc trong khu vực cho thấy, để đẩy nhanh tiến trình CNH- HĐH, cùng với phát triển KHCN phải chú ý đào tạo cơ cấu nguồn nhân lực của xã hội, đặc biệt là
đội ngũ cán bộ kỹ thuật có tay nghề thực hành: công nhân, trung cấp, cao đẳng, kỹ s công nghệ.
Điều này đặt ra cho cơ cấu nhân lực lao động nớc ta nói chung và ngành GTVT nói riêng phải có một loại hình cán bộ kỹ thuật mới, có trình độ cao hơn để tiếp thu công nghệ tiên tiến và trực tiếp chỉ đạo sản xuất.
Đào tạo những kỹ s ngành Xây dựng Cầu đờng có phẩm chất chính trị vững vàng, có t cách đạo
đức và sức khỏe tốt, có nền tảng kiến thức toán và khoa học cơ bản; cơ sở, kiến thức chuyên môn vững vàng; có những kỹ năng thực hành cơ bản và kỹ năng làm việc nhóm, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Xây dựng Cầu đờng, Quy hoạch đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông Trên cơ sở đó ngời học:
-Có khả năng t vấn, phản biện các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực Xây dựng Cầu đờng.
-Có khả năng khảo sát, thiết kế các công trình trong lĩnh vực Xây dựng Cầu đờng.
-Có khả năng tổ chức thi công, chỉ đạo thi công các công trình trong lĩnh vực Xây dựng Cầu ờng.
đ-II.Cơ hội việc làm
Sau khi tốt nghiệp các kỹ s của ngành Xây dựng Cầu đờng có thể:
1 Làm các công việc về kỹ thuật, quản lý chất lợng tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực cầu, hầm, đờng giao thông, sân bay, xây dựng cơ sở hạ tầng.
2 T vấn, thiết kế tại các Công ty T vấn thiết kế thuộc ngành giao thông vận tải, Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi.
3 Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Dự án xây dựng cầu đờng.
4 Thi công các công trình cầu, cống, đờng, hầm giao thông.
5 Giảng dạy các môn Cơ học đất, Nền móng, Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Kết cấu bê tông, Thiết kế cầu, Thiết kế đờng, Xây dựng cầu, Xây dựng đờng, Tin học ứng dụng ở các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
Trang 26 Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Cơ sở và chuyên ngành Cầu đờng
Trong đó, xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng, đã có những đóng góp to lớn vào sự chuyển mình đó của đất nớc Cùng với sự phát triển liên tục của nền kinh tế, ngành xây dựng không ngừng phát triển và mở rộng, tạo ra rất nhiều tài sản cố định cho đất nớc, từng bớc trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Công ty cổ phần xây dựng Giao Thông I thuộc UBND thành phố Thái Nguyên Trong những năm qua, với kinh nghiệm kinh doanh có đợc, với sự lãnh đạo tài tình của Bộ máy quản trị, với chiến lợc kinh doanh đúng đắn và một đội ngũ cán bộ nhiệt huyết có trình độ chuyên môn cao, Công ty luôn đạt hiệu quả kinh doanh cao trong ngành, cũng nh tổng sản phẩm quốc dân của cả nớc.
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO Đây không những là một cơ hội còn là một thách thức lớn cho các doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp t nhân và xây dựng chế biến lâm sản
Hà hùng dịch vụ nói riêng Nhất là khi thị trờng xây dựng đang rất sôi động và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt do có sự tham gia của các doanh nghiệp nớc ngoài Việc hoàn thiện quá trình quản lý thi công công trình để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thơng trờng là một yếu tố quan trọng Vì vậy, trong thời gian thực tập tại và Doanh nghiệp t nhân và xây dựng chế biến lâm sản Hà hùng rất mong đợc sự giúp đỡ của các anh chị đã giúp đỡ em rất nhiều
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy cô Tổ CÔNG TRìNH TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHÊ GIAO THÔNG VậN TảI CƠ Sở THáI NGUYÊN nói chung và thầy giáo hớng dẫn NGUYễN VĂN TUấN nói riêng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Mục đích đợt thực tập
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trờng,có một kiến thức vững chắc về xây dựng,và tiếp sau đợt thực tập công nhân khi đã làm quen với môi trờng xây dựng sinh viên không bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc của ngành cũng nh là có thêm kinh nghiệm khi thi công thiết kế sau này và trớc mắt là có thêm những kiến thức thực tế để làm chuyên đề tốt nghiệp.để đáp ứng nhu cầu đó nhà trờng đã tổ chức cho chúng em đi thc tập tốt nghiệp để chúng em thực tập và bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết mà mình đã đợc học bấy lâu nay.Đồng thời tập cho sinh viên làm quen với môi trờng và tác phong làm việc của một ngời kĩ thuật tai công trinh xây dựng Với thời gian thực tập 4 tuần tuy không phải là dài nhng với khoảng thời gian đó cũng làm em lĩnh hội đợc phần nào chuyên môn về cách thi công cách quản lý công việc của kĩ s xây dựng cũng nh là cách triển khai thi công sao cho hợp lý cách tổ chức và quản lý mặt bằng thi công nh thế nào để thuận lợi trong lúc thi công và sự phối hợp nhịp nhàng giữa công nhân và kĩ s,an toàn cho công nhân khi làm việc.
GIớI THIệU BáO CáO THựC TậP TốT NGHIệP
Báo cáo thực tập: gồm hai phần chính
Phần A : Đôi nét về công ty thực tập CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG GIAO THÔNG I Giới thiệu đôi nét về công ty là địa điểm nơi em thực tập Gồm các cơ cấu các phòng ban, năng lực công ty, nguồn cán bộ kĩ thuật, công nhân , máy móc, quá trình hình thành và phát triển công ty, quá trình thời gian thực tập tai công ty Cổ phần giao thông I
Phần B: Phần đề tài thực tập
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Đỗ Ngọc Thiện 2
Trang 3Là phần viết về đề tài thực tập mà em đợc giao viết song song với quá trình thực tập tai công ty Phần này gồm phần lớn sau:
Phần I:
TìNH HìNH CHUNG CúA CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG GIAO
THÔNG I THáI NGUYÊN
1 Giới thiệu chung về công ty CPXD giao thông I Thái Nguyên
- Tên đơn vị: Công ty CP XD Giao thông I - Thái Nguyên
- Địa chỉ: Tổ 15, phờng Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên.
- SĐT : 0280 3855272
- Fax : 02803 855 464
- Địa bàn hoạt động : Trong và ngoài tỉnh
- Tài khoản số: 39010000074390 tại Ngân hàng đầu t và phát triển TN.
- Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, ngày 02/02/1982 công ty đợc đổi tên thành
Xí nghiệp thi công đờng Bắc Thái theo quyết định số 13/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái Căn cứ vào các tiêu chuẩn xếp loại năm 1986, xí nghiệp đợc tỉnh Bắc Thái xếp vào xí nghiệp loại 2 theo quyết định số 125/QĐ - UB ngày 13/09/1986 Tại thời điểm đó nhiệm vụ hàng
đầu của xí nghiệp: Thi công mới, nâng cấp nền mặt đờng các loại trên các tuyển đờng tỉnh Bắc Thái.
Ngày 28/11/1992 theo quyết định số 607/QĐ - UB của UBND tỉnh Bắc Thái Xí nghiệp thi công đờng Bắc Thái đợc đổi tên thành công ty công trình giao thông I Thái Nguyên.
Thực hiện chủ trơng đổi mới doanh nghiệp nhà nớc của Chính phủ và UBND tỉnh Thái Nguyên , công ty công trình giao thông I đã chuyển hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà n ớc sang công ty cổ phần Sau khi phơng án thực hiện cổ phần hóa của công ty đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngày 19/11/2003 đại hội cổ đông sáng lập tổ chức Đại Hội thành lập Công ty
cổ phần thi công giao thông I - Thái Nguyên.
Trang 4Công ty đợc cấp giấy phép kinh doanh và hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày 01/01/2004.
Công ty đợc thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc tại doanh nghiệp Công ty
cổ phần giao thông I- Thái Nguyên phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn nhằm mục đích mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động, sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của các
cổ đông của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty và các cổ đông khác ngoài công ty Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thông qua điều lệ công ty đ ợc xác định là: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng)
a,Thời kì công ty kiến thiết đ ờng Bắc Thái ( 1976_1980 )
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thi công các loại nền mặt đờng trong đó mặt đờng cấp phối và mặt đờng đá dăm là chính Lúc đầu tổng số lao động của công ty có 441 ngời trong đó có
18 cán bộ trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ,3 kỹ s cùng 34 tấn phơng tiện vận tải ,8 đầu máy thi công Đây là thời kỳ chỉ đạo sản xuất tập trung theo từng công trình , hình thức giao khoán là khối lợng công việc hoàn thành trong ngày, trong tháng.
b,Thời kỳ Xí nghiệp xây dựng đ ờng Bắc Thái ( 1981_1990 )
Đây là thời kỳ đầu của giai đạn thay đổi cơ chế từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế KTTT định hớng XHCN có sự điều tiết của Nhà nớc Thời kỳ này công ty triển khai thi công nhiều loại mặt đờng mới, trong đó có mặt đờng bê tông
xi măng lần đầu tiên thi công thử nghiệm trên đờng quốc lộ đã mở ra nhiều triển vọng mới, tạo
điều kiện cho cán bộ công nhân lao động tiếp cận với công nghệ tiên tiến trong thi công mặt đ ờng Đặc biệt trong 2 năm 1984-1985 có thể nói một không khí lao động hăng say sôi nổi với trên 1.300 lao động, 19 xe ô tô trên 94 tấn phơng tiện và 25 đầu máy thi công là một công trờng
-âm vang giữa núi rừng Việt Bắc Trong 2 năm 1984-1985 đã làm đợc 17km mặt đờng bê tông xi măng trên quốc lộ 3,sản xuất đợc 67.000m 3 đá các loại…
c,Thời kỳ công ty công trình giao thông I Thái Nguyên ( 1991-2003 )
Đây là thời kỳ đất nớc đổi mới,công ty đã mở rộng nghành nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, trúng thầu nhiều công trình mới nh: hồ chứa nớc Tích Lơng, cầu Hanh, đờng CMT8, dự án đầu t xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Sông Công đây là dự án nhóm
A – KCN đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên; Nhà điều hành bến xe khách Thái Nguyên…
Đầu t mua sắm nhiều tài sản thiết bị phù hợp với sự phát triển nghành nghề của công ty bao gồm: 1 trạm trộn bê tông nhựa nóng, 19 xe ô tô tơng đơng với 138 tấn phơng tiện, 25 đầu máy thi công và nhiều thiết bị khác.
Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ CNV
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Đỗ Ngọc Thiện 4
Trang 5Với nhiều đổi mới đó công ty đã đạt đợc nhiều kết quả đáng kể nh: 256 lợt ngời đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua, triển khai hơn 40 công trình, hoàn thành bàn giao 38 km mặt đờng các loại,
6 cầu bê tông xi măng, 3 cầu treo.
d,Thời kỳ công ty CPXD giao thông I Thái Nguyên ( 2004-2010 )
Thực hiện nghị quyêt TW3 khóa IX về cổ phần hóa doanh nghiệp và quyết định số 3317/ QĐ-UB ngày 17/12/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên, công ty đã đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần từ ngày 01/01/2004.
Bớc đầu chuyển đổi theo hình thức mới công ty đã gặp không ít khó khăn nh: công nợ tồn
đọng, thiết bị cũ, lạc hậu, thị trờng có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực giao thông, khủng hoảng kinh tế toàn cầu…
Đứng trớc tình hình đó công ty đã mạnh dạn đa ra các giải pháp đẻ khắc phục đó là: _ Tuyên truyền vận động CB-CNV chấp nhận khó khăn tróc mắt để đoàn kết gắn bó với công ty hơn
_ Tiếp tục hăng say lao động sản xuất
_ Tranh thủ sự ủng hộ của UBND và sự giúp đỡ của sở,ban,nghành trong tỉnh
_ Mở rộng nghành nghề sản xuất
_ Nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh
_ Xây dựng và thay đổi cơ chế khoán nội bộ
Từ những tâm huyết và sự cố gắng trên công ty đã vợt qua khó khăn và đạt đợc một số chỉ tiêu đáng chú ý nh sau:
_ Giá trị sản lợng năm 2010 đạt 40 tỷ tăng 240% so với năm 2004 và bình quân tăng hàng năm trong kỳ đạt 20% / năm
_Thu nhập bình quân năm 2010 là 3.200.000đ/ngời tăng 361% so với năm 2004 và bình quân tăng hàng năm trong kỳ là 37%/năm
_ Cổ tức năm 2010 đạt 15%
Để ghi nhận những cố gắng đó, công ty đã vinh dự đợc UBND tỉnh Thái Nguyên tặng cờ
và bằng khen tôn vinh doanh nghiệp xuất sắc của tỉnh.
3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD giao thông I Thái Nguyên
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty đợc thi công tập trung và trực tiếp với mô hình Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo trực tiếp điều hành, các phòng ban và các cấp tr- ởng với vai trò là giám đốc, quyết định về các lĩnh vực chuyên môn hoạt động và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và Hội đồng quản trị về các quyết định của mình.
Cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý có quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh, cụ thể đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 6Sơ đồ 1: Bộ điều hành quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông thờng niên
Đại hội đồng cổ đông bất thờng
Đại hội đồng cổ đông họp định kỳ, xem xét đánh giá và thảo luận những vấn đề liên quan
đến tình hình hoạt động của công ty đề cử ngời vào hội đồng quản trị … Tại đây sẽ quyết định nội dung, sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty, quyết định việc sử dụng lợi nhuận, cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quả lý của công ty
- Hội đồng quản trị ( gồm 4 thành viên) trong đó gồm: Chủ tịch hội đồng và 3 ủy viên hội
đồng Đây là bộ phận quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
đại hội đồng cổ đông)
- Ban kiểm soát( gồm 3 ngời): do đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi miễn theo đa số biểu quyết Ban kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty chủ yếu về vấn đề tài chính Vì vậy, ít nhất phải có 1 thành viên trong ban kiểm soát phải có trình độ chuyên môn cử nhân về tài chính- kế toán, có kinh nghiệm quản lý.
- Ban giám đốc gồm : Một giám đốc điều hành Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, sản xuất Một phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Đỗ Ngọc Thiện 6
Trang 7Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi hoạt động giao dịch,
đồng thời là ngời quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội
đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về khả năng kinh doanh của công ty.
- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế hoạch, kỹ thuật:
Có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật- dự toán, lập hợp đồng kinh tế nội bộ với các đơn vị theo tỷ lệ khoán đối với các công trình khi đã có đầy đủ thủ tục xây dựng cơ bản H - ớng dẫn, kiểm tra các đơn vị lập biện pháp đảm bảo chất lợng,
tiến đột thi công công trình, thủ tục thanh quyết toán, hồ sơ hoàn công, thiết kế kỹ
thuật và lập dự toán công trình để đấu thầu Cứ sáu tháng tạm thanh toán cho đơn vị một lần, khi hết năm tài chính quyết toán năm cho đơn vị, khi công trình bàn giao, thẩm định xong quyết toán tổng thể toàn bộ công trình cho đơn vị
+ Phòng tài vụ- kế toán:
Tham mu cho giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động tài chính- kế toán cảu công ty
Tổ chức và chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh
tế Chủ động phối hợp với các phòng ban, đơn vị đối chiếu công nợ, thu hồi công nợ tại công trinh, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi vốn để có biện pháp xử lý
Cân đối, kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lơng, trả thởng, trả
cổ tức với cổ đông, chịu trách nhiệm lu trữ chứng từ
Thanh toán đối chiếu với đơn vị 6 tháng một lần, quyết toán hết năm tài chính và sau khi công trình bàn giao hết bảo hành
Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, trớc công ty, trớc cổ đông về các chứng từ,
sổ sách theo chức năng nhiệm vụ đợc phân công
Định kỳ đột xuất kiểm tra các đơn vị.
+ Phòng tổ chức hành chính
Phòng chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị và giám đốc điều hành về công tác tổ chức nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện.
Soạn thảo các văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc đợc giao.
Tổ chức thực hiện in ấn tài liệu, tiếp nhận, phân phối kịp thời văn bản, báo chí hàng ngày, quản lý con dấu bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong các tổ chức sản xuất kinh doanh
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho các cuộc họp của công ty Có trách nhiệm lu giữ, bổ sung hồ sơ tài liệu cho các văn bản hớng dẫn.
+ Các đội sản xuất:
Các đơn vị trực thuộc bao gồm 7 đội sản xuất
Đây là các đơn vị trực tiếp thực hiện việc thi công các công trình thuộc các địa bàn khác nhau.
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đơn vị đã sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tích cực, chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm, liên kết,liên doanh với các đơn vị bạn
để thực hiện tốt việc thi công các công trình xây dựng cơ bản theo đúng trình tự thủ tục Nếu đơn
Trang 8vị tự tìm kiếm đợc việc làm và tự tổ chức thi công thì công ty khoán 95%, trong quá trình thi công đơn vị tự lo vốn.
Chấp hành báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm và báo cáo chính xác kết quả sản xuất kinh doanh trong năm, từng công trình để kịp thời phục vụ cho công tác lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện sự tơng quan, tơng hỗ lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Thể hiện đợc tính logic, khoa học trong công tác quản lý
về mọi mặt nhằm tạo điều kiện tốt để Công ty tiến hành sản xuất có hiệu quả cao.
* Sự phân cấp quản lý giữa Công ty và các đội sản xuất
Đội sản xuất là một bộ phận của Công ty, là cấp quản lý các khoản chi phí về tiền l ơng, vật t, máy móc thiết bị, chi phí khác cấu thành sản phẩm tại hiện trờng đợc Công ty khoán theo nội dung hợp đồng nội bộ.
Ngời đứng đầu các đội sản xuất là những ngời đợc giám đốc bổ nhiệm thực hiện theo cơ chế một thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc giám đốc Công ty, trớc cổ đông và ngời lao động
về các quyết định của mình trong quá trình điều hành hoạt động và kết quả kinh doanh của đơn vị
Đội sản xuất hoạt động sản xuất theo nguyên tắc khoán tỷ lệ (%) trên cơ sở hợp đồng kinh tế của đội, lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đội Đội có quyền từ chối không làm công trình cha đủ thủ tục vè xây dựng cơ bản, nguồn vốn không rõ ràng, thi công có nguy cơ bị thua lỗ Đội sản xuất hoạt động chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty về mọi mặt trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Tất cả các đơn vị sản xuất đều phải nhận khoán công trình theo tỷ lệ 85 đến 91% so với dự toán A trên cơ sở hợp đồng giao nhận nội bộ ( tỷ lệ khoán tùy thuộc vào tính chất từng công trình
về vị trí địa lý, tính chất phức tạp) Nếu đơn vị tự tìm đợc việc làm và tự tổ chức thi công thì Công
ty sẽ khoán cho đơn vị 95% nhng trong quá trình thi công đơn vị tự lo vốn.
Đối với công trình cha thanh toán đợc vốn từ chủ đầu t về Công ty chỉ cấp ứng vốn tối đa
là 50% giá trị chi phí trực tiếp( vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung) trên cơ sở hóa
đơn chứng từ hợp pháp vốn trong đó vốn để khởi công công trình đa vào thi công thì đơn vị phải
tự lo.
Khi công trình đợc tạm ứng và thanh toán giai đoạn Công ty khuyến khích các đơn vị tăng cờng tạm ứng và thanh toán với khối lợng hoàn thành với chủ đầu t về Công ty thanh toán cho đơn vị 95% chi phí trực tiếp tơng đơng với khối lợng hoặc giá trị phần đơn vị đợc hởng theo
tỷ lệ khoán, phần còn lại của công trình cha thanh toán đợc với chủ đầu t Công ty chỉ ứng 50% trên chi phí trực tiếp nhng không đợc quá 90% tổng giá trị trực tiếp của công trình.
Khi công trình nghiệm thu, thanh quyết toán chủ đầu t thanh toán cho công ty 95%( cha hết bảo hành) thì Công ty cũng quyết toán và thanh toán cho đơn vị 95% phần giá trị trực tiếp đợc hởng theo tỷ lệ khoán.
Do vậy, với các đặc điểm trên mà ở Công ty không theo dõi trực tiếp công nợ của khách hàng mà theo dõi trên tài khoản 336- Phải trả nội bộ Còn ở các đội mới theo dõi trực tiếp công
nợ của từng khách hàng Đây là điểm khác biệt của Công ty nói riêng và ngành xây dựng nói chung.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Đỗ Ngọc Thiện 8
Trang 9PHầN Đề TàI THƯC TậP
PHầN II:
THUYếT MINH CHUNG PhầnA - Tầm quan trọng của tuyến đường
- Đoạn đường từ xó Cỏt Nờ huyện Thậm Thỡnh đến xó Quõn Chu huyện Đại
Từ tỉnh Thỏi Nguyờn là tuyến đường hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy kinh tếxã hội của vùng nói riêng và của huyện Đại Từ nói chung, nâng cao dân trí, xoá đóigiảm nghèo, ổn định đời sống Việc đa các thông tin, tuyên truyền đờng lối chínhsách của Đảng và Nhà nớc cũng nh việc đa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đờisống cho đồng bào các dân tộc đợc nhanh chóng và kịp thời Tăng cơ hội tạo ra thunhập và giảm chi phí hàng ngày cho ngời dân địa phơng
II: Tình hình địa chất,khí hậu, thủy văn,và tình hình cung c ấ p nguyên vật liệu
1 Địa chất dọc tuyến.
Qua xem xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế tổ chức thi công tổng thểkết hợp với kết quả điều tra thu thập tài liệu thăm dò địa chất dọc tuyến kết quảcho thấy địa chất chủ yếu là đất cấp III Đây là loại đất tạo điều kiện thuận lợi chothi công và sự ổn định của đờng
Địa hình khu vực đoạn đờng nằm trong khu vực đồi núi phía Đông Bắc, thuộc
địa hình bóc mòn Bề mặt địa hình bị phân cắt và thay đổi mạnh Các sờn núi thờng
có dạng rửa trôi bề mặt, đôi chỗ có hiện tợng sụt trợt Các thung lũng giữa núi códạng phễu, độ dốc và độ sâu lớn, có chỗ sâu hơn 50m Thành tạo nên dạng địa hình
Trang 10này gồm các trầm tích cát, cuội (tại các vị trí sông suối), sét, sét kết, bột kết và đávôi Khu vực có đá vôi địa hình bên trái tuyến lởm chởm và vách dốc đứng.
3 Khí hậu.
Với khí hậu nhiệt đới gió mùa và có ảnh hởng của gió Tây Bắc và cú nhữngnột đặc thự của khớ hậu vựng nỳi Tuyến nằm trên địa phận huyện Đại Từ tỉnh TháiNguyên, là nơi tiếp nhận sớm gió mùa Đông Bắc tràn vào lãnh thổ Việt Nam, chonên đây là nơi chịu ảnh hởng mạnh mẽ nhất của gió mùa cực đới, đem lại sự hạthấp nhiệt độ mùa Đông rõ rệt hơn cả So với các vùng khác ở cùng độ cao, nhiệt
độ mùa đông ở đây thấp hơn từ 1-3OC Nhìn chung khu vực này nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa có những nét đặc thù của khí hậu vùng núi Đông Bắc
4 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu.
Qua nghiên cứu tình hình và thăm dò, và điều tra các mỏ vật liệu trên toàn khuvực cho thấy các mỏ có đủ trữ lượng,chất lượng để xây dựng công trình như sau:
- Mỏ cấp phối sông suối: tại địa phơng cách vị trí công trình khoang 5km
- Các loại vật liệu khác nh xi măng, sắt thép, nhựa đờng lấy ở thành phố TháiNguyên vận chuyển lên vị trí công trình cách 27km
III Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội
Trang 11sở y tế trờng học còn thô sơ cũ kỹ cha đợc đầu t, các phơng tiện thông tin đại chúngrất ít nên tiếp nhận và thích ứng rất chậm.
4 An ninh quốc phòng.
Tuyến đờng đi qua đảm bảo rút ngắn thời gian đi lại và tạo điều kiện đảm bảoquốc phòng và an ninh trên địa bàn
IV/ Quy mô đầu t xây dựng của dự án
Thi công đoạn đờng từ Km 8 + 00 đến Km 9 + 00 (chiều dài 1.000m) thuộcnhánh Uỷ Ban Nhân Dân xã Cát Né đến xã Quân Chu huyện Đại Từ Đờng đợcthiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp VI miền núi
- Bán kính đờng cong Rmin > 15m
- Độ nghiêng siêu cao lớn nhất Emax = 6%
- Móng cấp phối sông suối có chọn lọc dày 20cm
Phần B:Trỡnh Tự Kĩ Thuật Thi Cụng Nền Mặt Đường :
I Trỡnh tự thi cụng nền đường.
1 Cụng tỏc chuẩn bị.
Nghiên cứu hồ sơ thiết bị kỹ thuật thiết kế tổ chức thi công, đối với tuyến phảidọn sạch hết các chướng ngại vật ở nơi thi công và vùng ảnh hưởng
a Làm lán trại :
Trang 12Sau khi chuyển quân tập kết đầy đủ nhân lực máy móc tại vị trí thi công,tiếnhành phân nhóm để ổn định nơi ăn chốn ở,làm lán trại ,chỗ để máy móc, dụng cụ,Vật liệu
b.Khôi phục cọc đã mất trên tuyến :
Gồm 2 nội dung chính:
Khôi phục tại hiện trường vị trí tuyến(bằng các cọc)và cố định các điểm
chủ yếu
Khôi phục tuyến là khôi phục tim đường.Khi khôi phục phải đóng thêm
các cọc trong đường cong
Với:+R <100m thì 5m cắm 1 cọc
+100<R 500 thì 10m cắm 1 cọc Cố định các điểm chủ yếu:
cọcH,TĐ,TC,cọc địa hình quan trọng, cọc công trình bằng cách đóng và đánh
dấu cẩn thận ,chính xác.Ghi cọc đánh dấu đỏ cách cọc tim bao nhiêu
+ khôi phục lại cọc đã mất :
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế dùng máy kinh vĩ, thước dây để do đạc xác định vịtrí cọc đã mất , căn cứ vào các cọc còn trên thực địa
+Cắm thêm cọc trong đường cong
c Rời cọc ra khỏi phạm vi thi công và xác định phạm vi thi công
* Thi công bằng thủ công:
- Trờng hợp thi công bằng thủ công thì không cần dời cọc nếu là nền đắp: không nhất thiết phải rời cọc mà chỉ cần cắm 1 cọc ở giữa tim đờng, trên đó có đánh dấu chiều cao
đất đắp
- Đối với nền đào: khi thi công để lại ụ đất ở tim đờng trên đó có cọc, khi đào đến cao
độ thiết kế, kiểm tra thấy đạt yêu cầu thì đào ụ đất đó đi.
* Thi công bằng máy: Các cọc nằm trong phạm vi thi công cần đợc rời đi
+ Trờng hợp địa hình cho phép thì rời theo 2 hớng cánh tuyến: trên mỗi hớng cắm 2cọc, cọc gần cách phạm vi thi công tối thiểu 5m và cách cọc đỉnh tối thiểu 10m, cọc xa cách cọc gần tối thiểu 10m
* Chú ý: Khi rời cọc phải dùng máy kinh
Trang 13
Rời cọc chi tiết:
- Đợc rời theo hớng vuông góc tim đờng, trên mối hớng cắm 2 cọc, cọc gần cách phạm vi thi công tối thiểu 2m, cọc xa cách cọc gần ≥ 3m
- Khi rời cọc phải có sơ đồ rời cọc, phải ghi rõ khoảng cách từ cọc gần đến cọc ở tim
đờng, mức chênh cao giữa cọc gần và cọc tim đờng để tiện việc khôi phục lại cọc tim và kiểm tra trong quá trình thi công.
Rời cọc mốc cao độ:
- Nếu mốc cao độ nằm trong phạm vi thi công phải rời ra khỏi phạm vi thi công, khi rời phải dùng máy thuỷ bình đo đi, đo về, sai số phải nằm trong phạm vi cho phép Các mốc cao đạc rời ra phải đặt ở nơi có địa chất ổn định và phải đợc bảo vệ chắc chắn trong quá trình thi công.
- Ta không dùng phơng pháp cắm cọc căng dây đợc mà phải cắm các vè đánh dấu các
điểm giới hạn cần thiết hớng dẫn cho thi công.
* Cách lên ga: Căn cứ vào hồ sơ thiết kế tính toán để cắm các vè chân taluy nền đắp
1-1 ’ và cắm các vè đánh dấu giới hạn của thùng đấu (nếu có 2-2’ và 3-3’), ngoài vè (2) và (3) 0,5m ta cắm một sào tiêu trên có đặt thanh ngang cao bằng cao độ thiết kế ở tim đờng, trên đó có ghi tên cọc, chiều cao đắp ở tim Để thuận tiện trong quá trình kiểm tra tại các
điểm ở chân taluy ngời ta đặt các thớc mẫu đơn giản bằng tre nứa
1.80 m
Lên ga thi công nên đờng đắp
Trang 14Nh đã nêu ở trên, theo thiết kế, tuyến chủ yếu là nền đào chiếm khối lợng rấtlớn, mặt cắt ngang nền đờng có dạng hình thang, chữ L, chữ U, nửa đào nửa đắp,cục bộ có một số vị trí đắp toàn bộ thân nền đờng Khối lợng thi công nền đờng baogồm: phát quang mặt bằng, đào đất, đào đá, đắp đất nền đờng
Tuỳ theo kích thớc nền đờng, khối lợng công tác, điều kiện địa chất, thuỷ văn,máy móc công cụ thi công mà có các phơng án sau:
a Phơng án đào toàn bộ theo chiều ngang:
Thi công nền đờng đào và thi công nền đờng đắp có thể có nhiều phơng pháp thicông khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế tại hiện trờng Chọn phơng án thicông bằng máy thi công kết hợp với thủ công dựa trên nguyên tắc sau:
- Khi dùng phơng án này thì phải đào ngay toàn bộ chiều rộng và chiều sâu nền
đờng Có thể tiến hành đào từ hai đầu vào giữa hay đào từ đầu này sang đầu kia.Khi đào sâu thì chia ra nhiều cấp để đào
- Đặc điểm: di chuyển tốt, thi công dứt điểm, thoát nớc tốt nhng diện công táchẹp, không bố trí đợc nhiều nhân lực, máy móc, ảnh hởng đến năng suất, khi địachất có từng lớp mà đào vận chuyển để đắp sẽ không phù hợp Có thể dùng các loạimáy sau để thi công Tuy nhiên để nâng cao năng suất của máy thì chiều cao mỗibậc phải đảm bảo cho máy xúc đầy gầu (3-4m, tuỳ theo loại đất và dung tích gầu)
- Thi công bằng thủ công: biện pháp này chỉ dùng khi nền đào có khối lợng nhỏ
hoặc không thể thi công bằng máy, chiều cao đào mỗi bậc độ 1,5m đến 2m để đảmbảo an toàn và thi công thuận lợi
- Thi công bằng máy ủi: có thể dùng máy ủi đào đổ ngang trong trờng hợp
chiều sâu đào thấp hay đào hình chữ L Khi chều sâu đào lớn thì có thể chia làmnhiều bậc để đào, nhng phải đảm bảo mỗi bậc có đờng vận chuyển đất và hệ thốngthoát nớc riêng, tránh tình trạng nớc ở bậc trên chảy xuống bậc dới ảnh hởng đếncông tác thi công ở bậc dới
- Phơng án này thích hợp với những đoạn đào sâu và ngắn
b Phơng án đào từng lớp theo chiều dọc:
- Tiến hành đào từng lớp theo chiều dọc, đào từ trên xuống dới trên toàn bộ chiềurộng của mặt cắt ngang Có thể dùng máy ủi khi cự ly vận chuyển ngắn (< 100m),dùng máy xúc chuyển khi cự ly vận chuyển dài (100< L <1000m) Để đảm bảothoát nớc tốt, bề mặt phải dốc ra ngoài
- Đặc điểm: Diện thi công rộng và dài nên bố trí đợc nhiều nhân lực, máy móc,khi địa chất có từng lớp thì đào vận chuyển để đắp rất phù hợp Phơng án nàykhông thích hợp với nơi địa hình dốc và bề mặt ghồ ghề không thuận tiện cho máylàm việc Thích hợp khi địa chất nền đào gồm nhiều tầng lớp vật liệu khác nhau mà
có thể tận dụng vật liệu đào để dắp vào nền đắp
Trang 15- Đào 1 hào ở giữa rồi từ hào dọc, đào các hào ngang mở rộng sang 2 bên Khi
đổ đống đất đào về phía trên sờn dốc thì cần đổ liên tục thành đê ngăn nớc, dẫn nớc
ra ngoài, không để nớc đổ xuống nền đờng Nếu đổ phía dới dốc thì phải đổ gián
đoạn để nớc có thể thoát ra ngoài một cách thuận lợi.Khi đổ đất ở ven sông suối thìkhông đợc chắn ngang hay làm hẹp sông suối Khoảng cách từ chân phía trong
đống đất đến đỉnh mái nền đào ít nhất là 5m
Các ph ơng án xây dựng nền đ ờng đắp:
* Xử lý nền đờng trớc khi đắp:
Trớc khi đắp nền đờng phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nớc, trớc hết là tiêu nớc
bề mặt, đào mơng, khơi rãnh đắp bờ con trạch
-Đào những rãnh nhỏ để thoát hết nớc đọng và sau đó đến lúc nắng khô sửasang lại các bề mặt ẩm ớt này để làm chúng dễ khô
-Trớc khi bắt đầu công tác làm đất, cần dọn sạch cây cỏ, các lớp đất hữu cơ, cáctảng đá to trong phạm vi thi công bằng máy ủi
a) Nền đờng thông thờng.
- Nếu độ dốc i của sờn dốc nhỏ hơn 1/5 thì trớc khi đắp phải rẫy cỏ và xới đất
- Nếu 1/5 < i < 1/2 thì phải đánh cấp Nếu thi công bằng thủ công thì mỗi cấprộng 1m, nếu thi công bằng máy thì bề rộng mỗi cấp phải đủ để máy di chuyển.Mỗi cấp cần dốc vào trong 2 - 3%
- Nếu i > 1/2 thì phải có biện pháp tổ chức riêng, làm các công trình chống đỡnh: tờng chắn, kè chân, kè vai đờng
b) Nền đờng trên đất yếu.
- Xây dựng nền đắp theo giai đoạn, làm bệ phản áp, đào bỏ một phần hoặc toàn
bộ đất yếu, thay đất hoặc làm tầng đệm cát
* Phơng án xây dựng nền đờng đắp:
a) Phơng án đắp từng lớp nằm ngang: theo phơng án này, đất đợc đắp thành
từng lớp rồi tiến hành đầm chặt, chiều dày mỗi lớp phụ thuộc vào loại đất và phơngtiện đầm nén Đây là phơng án đắp tốt nhất, phù hợp với các nguyên tắc đắp đất
b) Phơng án đắp từng lớp xiên: khi nền đờng đắp qua khu vực sâu, lầy lội hay
địa hình dốc, vận chuyển đất đắp khó khăn thì có thể dùng phơng án này Đất đợc
đắp thành từng lớp xiên và kéo dài dần dần theo chiều dọc đờng Dùng phơng án này đất đợc đắp thành từng lớp dày, khó lèn chặt nên phải dùngloại đầm có khả năng đầm đợc lớp dày và đất đắp là đất á cát hay đất cát lún ít, đắpngang trên toàn bộ chiều rộng nền đờng
c) Phơng án đắp hỗn hợp: phía dới đắp xiên, phía trên đắp từng lớp nằm ngang.
áp dụng khi nền đờng dắp tơng đối cao
+ Đối với thi công đào nền bằng máy.
- Ta thi công bằng tổ hợp máy để xây dựng đoạn tuyến này vậy để máy đàothi công có hiệu quả đạt năng suất cao nên trước hết ta phải nghiên cứu sử dụngmáy đào Máy đào dung tích gầu 1.25 m3,sử dụng thì ta có thể làm công tác sau:
- Đào đất ở nền đào lên để đầm nén đạt độ chặt theo yêu cầu