Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản sau: 2.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận kinh doanh Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động ki
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Hùng Thực hiện : Nhóm 02 Lớp K6-HK1C
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Trong điều kiện hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi Muốn vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải được thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu phương án hoạt động kinh doanh Phân tích lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là một phần không thể thiếu trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho biết hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận tạo
ra trong kỳ của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp
Bên cạnh đó, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định Nếu không có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Khi đã có vốn rồi thì nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất Việc quản lý và sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trên thương trường và có thể đứng vững trong cơ chế mới
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nhóm 2 đã chọn đề tài “Phân tích lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Dược phẩm Imexpharm” đề nghiên cứu. Mặc dù
đã cố gắng nhưng trình độ lý luận và thực tế còn nhiều hạn chế nên vấn đề nghiên cứu của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em mong nhận được
sự góp ý của thầy giáo, và các bạn để bài thảo luận của nhóm em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thực hiện: nhóm 02-HK1C
Phần I:
Trang 3Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm
1 1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Dược phẩm Imexpharm
- Tên viết tắt: Imexpharm
- Ngày thành lập: 25/7/2001 (Tiền thân là Xí nghiệp Liên hiệp Dược Đồng Tháp 1975- 1983)
- Trụ sở chính: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, Thành phố Cao lãnh
- Chức năng sản xuất, kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh, Xuất Nhập Khẩu dược phẩm, thiết bị và dụng cụ y tế,
nguyên liệu bao bì sản xuất thuốc, thuốc y học cổ truyền, thuốc thú y, mỹ phẩm
Thực phẩm, thực phẩm chức năng, các loại nước uống, nước uống có cồn, có gaz,các chất diệt khuẩn, khử trùng cho người và cung cấp các dịch vụ hệ thống kho bảoquản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Kinh doanh nuôi trồng, chế biến dược liệu, kinh doanh ngành du lịch nghĩ
dưỡng, đầu tư tài chánh và kinh doanh bất động sản
Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm
I: Lịch sử hình thành:
1975 – 1986 : Công ty Dược cấp II
1986 – 1992 : Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Đồng Tháp
1992 – 1999 : Công ty Dược phẩm Đồng Tháp
Trang 4 1999 – 2001 : Công ty Dược phẩm Trung ương 7.
Từ 25/7/2002 – đến nay : Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
1.2 Định hướng chiến lược:
Imexpharm chọn cho mình một hướng đi riêng, chuyên biệt không chạy theo xu hướng thị trường mà “ Định hướng vào khách hàng” thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng Imexpharm định vị cho mình là :
Nhà sản xuất dược phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, luôn định hướng phục
vụ khách hàng, nâng cao giá trị cộng thêm cho khách hàng và đối tác
Trở thành công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam được các tập đoàn dược phẩm
đa quốc gia đến chọn làm đối tác chiến lược của họ trong việc sản xuất các sản phẩm nhượng quyền tại Việt Nam và quốc tế
Văn hóa và triết lý kinh doanh mang đậm nét đặc trưng riêng Imexpharm
Imexpharm luôn tham gia quan tâm, chia sẻ trách nhiệm với xã hội, cộng đồng trên con đường phát triển và thành công
Phần II:
Trang 5Phân Tích Lợi Nhuận Hoạt Động Kinh Doanh Tại CTCP Dược Phẩm
Imexpharm
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho kháchhàng là hoạt động kinh doanh chính Do vậy lợi nhuận hoạt động kinh doanh được hình thành chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Đồng thời hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại cũng gắn chặt với các hoạt động tài chính Mặt khác đây cũng là hoạt động có nhiều nhân tố tác động,ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm lợi nhuận mà phần lớn là những nhan tố chủ quan thuộc công tác tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, cần phải đi sâu phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để nhận thức được quá trình hình thành và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố, từ đó đề ra được những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận
Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản sau:
2.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận kinh doanh
Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá tìnhhình tăng giảm các chỉ tiêu xác định lơi nhuận trên cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa các số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc so với số liệu cùng ký năm trước Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh căn
cứ vào các công thức sau:
Lợi nhuận tổng doanh các khoản giá vốn doanh chi chi chi hoạt động = thu BH& – giảm trừ - hàng + thu - phí - phí - phíkinh doanh CCDV doanh thu bán HĐTC TC BH QLDN
Lợi nhuận doanh thu giá vốn doanh chi chi chi
hoạt động = thuần BH& - hàng + thu - phí - phí - phí
Trang 6kinh doanh CCDV bán HĐTC TC BH QLDN
Lợi nhuận lợi nhuận doanh chi chi chi
hoạt động = gộp BH& + thu - phí - phí - phí
kinh doanh CCDV HĐTC TC BH QLDN
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Để tăng được lợi nhuận hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải phấn đấu tăng các khoản doanh thu, đồng thời giảm các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Thực trạng tại doanh nghiệp:
Trang 7Bảng số 01: Phân tích chung tình hình lợi nhuận kinh doanh của CTCP Dược phẩm
Trang 8* Căn cứ vào bảng trên ta thấy:
Năm nay tình hình kinh doanh của công ty tốt hơn năm ngoái, các chỉ tiêu phản ánh
tỷ suất lợi nhuận năm nay đều tốt hơn so với năm ngoái, tất cả đều tăng Chỉ có chỉ
tiêu tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu tài chính (9) là giảm 6.94% Đi sâu
phân tích từng chỉ tiêu cụ thể ta thấy:
-Tỷ suất giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ trên doanh thu năm nay tăng 1.74%
so với năm trước Năm nay, cứ 100đồng doanh thu thu về thì công ty cần bỏ thêm
1,74 đồng giá vốn Chính vì phần giá vốn này tăng lên làm cho doanh thu và lợi
nhuận của công ty giảm
- Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu tài chính năm nay so với năm trước giảm
6,94% Năm nay, cứ 100 đồng doanh thu tài chính thì công ty đã tiết kiệm thêm
được 6.94 đồng chi phí hoạt động tài chính.Phần tiết kiệm chi phí này đã góp phần
tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.Đồng thời tăng cả lợi nhuận trước
thuế và sau thuế cho công ty
-Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay
tăng 1,28 % so với năm trước Như vậy, cứ 100 đồng doanh thu từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ thì công ty cần bỏ thêm ra 1,28 đồng chi phí Như vậy năm nay so
với năm trước thì tỷ suất chi phí bán hàng tăng lên có nghĩa công ty đã chi thêm
vào chi phí trong khâu tiêu thụ hàng hoá để thúc đẩy quá trình bán hàng, điều này
Trang 9sẽ làm tăng các khoản chi phí nhưng nó lại làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng tăng
-Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần năm nay tăng 0,11% so với năm trước Như vậy năm nay so với năm trước chi phí quản lý công ty bỏ ra nhiều hơn
so với năm trước sẽ làm giảm lợi nhuận thuần của công ty Tuy nhiên tỷ lệ tăng nàykhông đáng kể, điều này cho thấy trong năm nay công ty đã có sự tập trung vào bộ máy quản lý điều hành
-Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần năm nay tăng 0,45% Điều đó có nghĩa là năm nay cứ 100đồng doanh thu thì công ty đã có thêm 0.45 đồng lợi nhuận doanh Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công
ty đang tăng
- Sở dĩ lợi nhuận thuần trước thuế năm nay tăng là do lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh tăng 20,27% so với năm trước, chi phí tài chính giảm và các khoản chi phí khác tăng không đáng kể
-Tỷ suất lợi nhuận thuần kinh doanh sau thuế trên doanh thu thuần năm nay tăng 0,33% so với năm trước.Như vậy, năm nay cứ 100đồng doanh thu thuần thì làm cho lợi nhuận thuần sau thuế tăng thêm 0.33đồng Như vậy năm nay tỷ suất này tăng lên so năm trước, sở dĩ hoạt động này tăng lên là do lợi nhuận từ các hoạt động tăng lên làm cho lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp tăng lên
Kết luận: Năm nay so với năm trước kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
tốt hơn Nguyên nhân là do công ty đã tăng được các khoản doanh thu và thu nhập, các khoản giảm trừ doanh thu giảm và hầu như không có điều này có nghĩa trong năm nay chất lượng hàng hoá mà công ty đưa ra thị trường tốt hơn góp phần nâng cao uy tín và tăng khả năng cạnh tranh của công ty Tuy nhiên doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm cho thấy trong năm doanh nghiệp tập trung vao lĩnh vực kinh doanh hơn so với tài chính Bởi vậy trong năm tới doanh nghiệp nên có nhứng
Trang 10chính sách sử dụng hợp lý và có hiệu quả các khoản chi phí để kết quả kinh doanh cao hơn.
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Mục đích phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh là
để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợi nhuận thì doanh nghiệptiếp tục khai thác, sử dụng còn những nhân tố nào ảnh hưởng giảm đến lợi nhuậnthì doanh nghiệp cần tìm những biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới
Căn cứ vào công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh, ta thấy: có hai loạichỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận, đó là các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và các chỉtiêu chi phischo các hoạt động kinh doanh bao gồm cả giá vốn hàng bán, chi phí tàichính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cụ thể là:
- Nếu doanh thu bán hàng tăng thì ảnh hưởng tăng lợi nhuận nếu giá vốn hàng bántăng thì sẽ ảnh hưởng giảm lợi nhuận Nếu doanh thu bán hàng có mức tăng lớnhơn mức tăng của giá vốn hàng bán thì lợi nhuận gộp tăng Nhưng để có tỷ lệ lợinhuận gộp trên doanh thu bán hàng tăng thì tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng phảilớn hơn tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán
Trong trường hợp doanh nghiệp có mức lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận gộp trêndoanh thu tăng thì đánh giá doanh nghiệp quản lý tốt khâu mua, bán hàng hóa vàcác hoạt động kinh doanh dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng thì ảnh hưởng tăng lợi nhuận, chi phí tài chínhtăng thì ảnh hưởng giảm lợi nhuận
- Nếu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng thì ảnh hưởng giảmđến lợi nhuận và ngược lại Nhưng nếu trong trường hợp mức chi phí tăng nhưngchỉ tiêu tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá doanh nghiệp quản lý tốt chi phí vì tỷ suấtchi phí giảm sẽ dẫn đến tiết kiệm chi phí góp phần tăng lợi nhuận
* Thực trạng tại doanh nghiệp:
Trang 11Năm 2010, kinh tế Việt Nam đã có sự hồi phục và đạt được tốc độ tăng trưởng
khá, GDP cả nước đạt 6,78% Tuy nhiên, để có được GDP tăng trưởng 6,78% thì tỷ
lệ lạm phát của Việt Nam đã vượt qua 2 con số ở mức 11,75% , cao hơn nhiều so
với mục tiêu Quốc hội đề ra là 8% và ngoài dự kiến của các chuyên gia Điều này
cho thấy sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm qua là chưa thật sự bền vững
Thêm vào đó, tuy khủng hoảng đã qua nhưng hậu quả của nó vẫn còn nặng nề cùng
với các chính sách điều hành của Chính phủ như: tăng lãi suất tín dụng… làm giá
cả tăng cao gây khó khăn lơn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh do áp lực
chi phí đầu vào tăng Nhất là đối với các doanh nghiệp ngành Dược phải lệ thuộc
trên 90% nguyên liệu nhập khẩu nhưng giá đầu ra bị kiểm soát chặt chẽ Bên cạnh
đó việc Việt Nam gia nhập WTO càng làm tăng áp lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp Dược Việt Nam Năm 2010 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của
IMEXPHARM so với năm 2009 tăng 16.145.605.036 (đồng) Đi sâu vào tìm hiểu
các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty ta thấy:
Bảng số 02: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuân từ hoạt động kinh doanh
Ảnh hưởng tới lợi nhuận
1/ DTBH
và CCDV 663.515.533.920 766.505.185.450 102.989.651.530 102.989.651.5302/ Các
khoản giảm
trừ DT
3.439.404.139 2.510.663.923 - 928.740.216 928.740.216+Giảm giá
Trang 12+ HB bị trả
lại 3.044.120.609 2.510.663.923 - 533.456.686 533.456.6863/ Giá vốn
HB 366.643.390.955 411.098.324.205 44.454.933.250 - 44.454.933.2504/ Doanh
thu TC 11.245.618.015 10.140.477.401 - 1.105.140.614 - 1.105.140.6145/ Chi phí
TC 9.684.938.019 8.028.882.512 - 1.656.055.507 1.656.055.5076/Chi phí
BH 181.876.679.376 220.269.736.819 38.393.057.443 - 38.393.057.4437/ Chi phí
QLDN 29.965.004.278 35.440.715.188 5.475.710.910 - 5.475.710.9108/LNT KD 83.151.735.168 99.297.340.204 16.145.605.036 16.145.605.036
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng so với năm 2009:
102.989.651.530 đồng đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
tăng 102.989.651.530 đồng
- Các khoản giảm trừ doanh thu giảm 928.740.216 đồng đã làm cho lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 928.740.216 đồng
Trong đó:
+ Giảm giá hàng bán năm 2010 s0 với năm 2009 giảm 395.283.530 đồng đã
làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 395.283.530 đồng
+ Hàng bán bị trả lại năm 2010 so với năm 2009 giảm 533.456.686 đồng đã
làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 533.456.686 đồng
- Giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng 44.454.933.250 đồng đã
làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 44.454.933.250
- Doanh thu tài chính năm 2010 so với năm 2009 giảm 1.105.140.614 đồng
đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 1.105.140.614
đồng
- Chi phí tài chính năm 2010 so với năm 2009 giảm 1.656.055.507 đồng đã
làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng
1.656.055.507 đồng
- Chi phí bán hàng của doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 tăng
38.393.057.443 đồng đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp giảm 38.393.057.443 đồng
Trang 13- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 tăng
5.475.710.910 đồng đã lám cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp giảm 5.475.710.910 đồng
Như vậy: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 so với năm
2009 tăng chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng và các khoản giám trừ doanh thu cùng với chi phí tài chính giảm
2.3 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ, chính sáchtài chính của nhà nước, của ngành( nếu có) và kế hoạch phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối tùy thuộc theo loại hình sở hữu và đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung phân phối lợi nhuận có thể bao gồm:
- Nộp thuế thu nhập theo quy định
- Bù đắp các khoản chi phí không được duyệt( phạt hợp đồng kinh tế, chi sai chế độ, chính sách nếu là doanh nghiệp nhà nước)
- Chia cho các bên liên doanh( nếu là công ty liên doanh) hoặc chia cổ tức ( nếu là công ty cổ phần)
- Phân phối cho cán bộ công nhân viên( nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ phân phối cho người lao động ngoài lương theo kết quả hoạt động kinh doanh)
- Trích lập các quỹ doanh nghiệp bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi khen thưởng, quỹ quản lý cấp trên( nếu có)
Phương phấp phân tích là so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc số liệu cùng kỳ năm trước căn cứ vào các chế độ, chính sách phân phối của nhà nước
và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp
* Thực trạng tại doanh nghiệp:
Trang 14Bảng số 03: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận
Trang 15lập các quỹ 42,019,982,452 63.48 46,043,945,520 57.23 4,023,963,068 9.58 -6.25Trong đó:
Quỹ đầu tư
phát triển 32,091,165,859 48.48 31,442,916,191 39.08 -648,249,668 -2.02 -9.40Quỹ dự
Trang 16Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 14.273.511.579đ tương ứng với 21,56%, trong đó tình
hình phân phối lợi nhuận như sau:
1 Chi trả cổ tức: năm 2010 so với 2009 tăng 10.098.260.000đ,tương ứng với 43,30% và tỷ trọng tăng 6,36%
2 Trích lập các quỹ: năm 2010 so với 2009 tăng 4.023.963.068đ tương ứng với 9,58% và tỷ trọng giảm 6,25%
Quỹ phúc lợi khen thưởng tăng 2.141.032.736đ, tương ứng với 21,56% và tỷ
trọng không thay đổi
3 Chi phí cho hội đồng quản trị và ban kiểm soát do hoàn thành kế hoạch lợi nhuận: năm 2010
so với năm 2009 tăng 97.328.511đ, tương ứng với 11,42% và tỷ trọng giảm 0,11%