Khái niệm và phân loại *Khái niệm: - Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái - Thành phần cấu tạo nên thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển,khí quyển - Chiếm ¾ bề mặt trái đất - Là một
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM 3
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
LÊ VĂN THIỆNSINH VIÊN THƯC HIỆN: NGUYỄN VÕ QUYỀN
VŨ THỊ MỘNG MẾN
Trang 2TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trang 3sâu rộng về tài nguyên nước
+Chính vì nước là tài nguyên có vai trò
quan trọng như vậy
Nên UNESCO đã lấy ngày 23/3 hàng nằm là ngày nước thế giới.
Trang 4II TÀI NGUYÊN NƯỚC
1 Khái niệm và phân loại
*Khái niệm:
- Nước là yếu tố chủ yếu của hệ
sinh thái
- Thành phần cấu tạo nên thuỷ
quyển, sinh quyển, thạch
quyển,khí quyển
- Chiếm ¾ bề mặt trái đất
- Là một hợp chất quan trọng, là
dung môi
Trang 6• Bao gồm các nguồn nước mặt,
nước mưa, nước ngầm, nước biển thuộc nước CHXHCN VN
• Có: +nước ngọt
+nước mặn
Tài nguyên nước việt nam
Trang 72 VAI TRÒ CỦA NƯỚC
a) Vai trò của nước trong tự nhiên
b) Vai trò của nước trong xã hội
Trang 8-Nước có ý nghĩa quan trọng đối với các quá trình
xảy ra trên bề mặt Trái Đất
- Nước tạo các tầng nước ngầm nằm sâu trong lòng đất, tạo nên các hang động kì diệu trong lòng đất đá nhất là đá vôi.
- Nước có vai trò quan trọng trong mọi quá trình sinh học xảy ra trên bề mặt Trái Đất
- Chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi
trường nước, mang năng lượng, tác nhân điều hoà khí hậu và thực hiện chu trình tuần hoàn
Vai trò của nước trong tự nhiên
Trang 9Vai trò của nước trong xã hội
-Sử dụng trong ăn uống sinh hoạt hàng ngày
-Sử dụng trong hoạt động kinh tế xã hội của
con người.
- Sử dụng trong công nghiệp
Trang 10III/ Hiện trạng
1 Hiện trạng tồn tại
2 Hiện trạng sử dụng nước
3 Biện pháp khắc phục tình trạng Thiếu nước
Trang 11Hiện trạng tồn tại
-Tài nguyên nước trên Thế giới là 1,39 tỷ km3 trong đó thuỷ quyển
1,35 tỷ km3 tương đương 97,2%, thạch quyển và
khí quyển chứa 0,04 tỷ km3 tương đương 2,8%.
-Trong thuỷ quyển lượng nước ngọt chiếm 2,5%, nước mặn chiếm 97,5%.
-Trong lượng nước ngọt của Trái Đất: có 70% tồn tại ở dạng rắn,
phân bố ở 2 cực, 30% tồn tại ở dạng lỏng, chủ yếu là nước ngầm,
ao hồ và sông.
-Lượng nước trong khí quyển chiếm khoảng 0,001%, trong sinh
quyển là 0,002%, trong sông suối là 0,00007% tổng lượng nước
trên thế giới.
-Lượng nước ngọt con người sư dụng xuất phát từ nuóc mưa
( lượng mưa trên TĐ là 105000 km3/năm ), con người sử dụng
khoảng 35000 km3 /năm, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp, 63% cho hoạt động nông nghiệp.
Trang 12b) Tại Việt Nam
+ Tài nguyên nước của VN có dấu hiệu cạn kiệt
Trang 16- Bảo vệ các nguồn tài nguyên nước và chống ô nhiễm
- Giải pháp khử mặn nước biển cũng là một phương
pháp làm hạn chế sự thiếu nước sạch
Trang 17IV/ ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUỒN NƯỚC
1 Nguồn nước mặt
2 Nguồn nước ngầm
3 Nước biển và đại dương
Trang 18Nguồn nước mặt
* Khái niệm: là dạng nước tồn tại
thường xuyên hay không thường xuyên trong các thuỷ vực trên mặt đất
Trang 19Đặc điểm
- Là nguồn nước có mặt thoáng tiếp xúc với không khí
và thường xuyên tiếp nhận nước bổ sung từ nước
mưa và nước ngầm tầng nông, nước thải ra từ
các vùng dân cư các vùng sản xuất công và nông nghiệp…
- Chất lượng nước mặt thay đổi nhiều từ vùng này
tới vùng khác, từ mùa này qua mùa khác trong năm,
thậm chí từ ngày này qua ngày khác trong tháng, trong tuần
-Do có mặt thoáng tiếp xúc với không khí nên ở nước
mặt tiếp nhận oxi từ không khí vào do khuyếch tán diển
ra dễ dàng
-Nước mặt là nguồn cung cấp nước ngầm sâu trong lòng đất, nếu nươc mặt bị ô nhiễm thì nguy cơ ô nhiễm cho tầng
nước ngầm là rất cao
Trang 20Hiện
trạng
Trang 23Nước ngầm
•Khái niệm
-Là một loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất
Do kiến tạo địa chất hình thành nên, có thể là các túi nước thông nhau hoặc là mạch nước chảy
sát với tầng đá mẹ.
-Là một nước dưới đất, tách từ trong một lớp đất
đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong Các khe nứt, hang catxtơ dưới bề mặt trái đất,có
thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.
-Là nước có trọng lực, ở trạng thái tự do, hoàn toàn bão hoà và tồn tạithường xuyên trong lớp chứa
nước đàu tiên tính từ mặt đất xuống.
Trang 24-Có khả năng di chuyển nhanh chóng trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo mạch địa hình.
- Nước ngầm có một khối lượng khá lớn
-Trong nước ngầm cũng có nước ngọt
chiếm khoảng 0,7597% tổng lượng nước chung,
nhưng lại có tới 30,0606% trữ lượng dự trữ nước ngọt trên toàn thế giới.
Đặc điểm
Trang 25- Nước ngầm tầng sâu
- Nước ngầm tầng mặt
Phân loại theo độ sâu:
Trang 26sự suy thoái nguồn nước ngầm
Trang 27Việc khai thác nước ngầm
Trang 28Những đề xuất giải pháp khắc phục và bảo vệ
tài nguyên nước dưới đất
- Nước ngầm là tài nguyên quý Bảo vệ tài nguyên nước
Ngầm phải được chú trọng trong cả hai khâu khai thác và
sử dụng
- Cần tổ chức thanh tra, giám sát thường xuyên, nhằm
hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác nước
tùy tiện ở trong vùng như hiện nay
Trang 29NƯƠC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Trang 30Biện pháp và kiến nghị
trách bảo vệ môi trường
trường
cho quá trình khai thác và xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường
nguyên nước
dân
vệ tài nguyên chung
Trang 31V Kết luận
là tài nguyên vô tận và có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và sản xuất nên trong quá trình sinh hoạt, sản xuất chúng ta cần có biện pháp bảo vệ ,tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên
nước.Hiện nay môi trường nước ở nhiều nơi trên thế giới và ở Việt Nam đang bị cạn kiệt và
ô nhiễm nghiêm trọng chúng ta cần có biện
pháp ngăn chặn và xử lí tình trạng ô nhiễm
nguồn nước
Trang 32VI Tài liệu tham khảo:
1 Lê Bá Thảo Cơ sở địa lý tự nhiên Nxb giáo dục - 1983
2 Lê Văn Khoa Khoa Học Môi Trường.nxb giáo dục - 2007
3 Lưu Đức Hải.Cơ sở khoa học môi trường.nxb đại học quốc gia hà nội - 1999
4 tài nguyên nươc việt nam
5 Báo điện tử viêt nam :vietnamnet.vn
6 Website:thanhnienonline.com.vn
7 Website của bộ Tài nguyên và môi trường
8 Website của cục quản lí tài nguyên nước
9 Thiennhien.net