Kết quả và biện luận phản ứng của Glycidyl methacrylate
Trang 1
BIEN LUẬN
Trang 2Lugn én tt aghiép ca hee Frang 30
1.1 KHẢO SAT ANH HUGNG CUA HAM LUGNG XUC TAC DEN
pO CHUYEN HOA CUA PHAN UNG
Trên cơ sở các tài liệu đã tham khảo, chúng tôi tiến hành khảo sát phẩn ứng mở vòng epoxy của GMA bằng 1,3 -propandiol với xúc tác baz EN trong
các điều kiện sau:
Trang 5
Ludn dn tốt nghiệp cao lọc Cang 37
TỈ lệ mol của GMA/1,3-propandiol = 2
Nhiệt độ phan ting: 70°C
Phản ứng thực hiện không dung môi và có sục khí Nitơ
Thay đổi hàm lượng xúc tác triethylamin từ 4% đến 6% so với số mol của GMA và kết quả thu được trình bày trong bang 2 và đồ thị 1
Bang 2 : Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên độ chuyển hóa của phẩn ứng
Trang 6
“huậm du tất nghiệp ono hee Frang 32
®: EiạN = 4% moi so với số moi của GÀÁA
@ - Et,N = 5% mọi so với số moi của GMA
A: ElạN = 6% mol so với số moi của GMA
Kết quả từ đồ thị cho thấy độ chuyển hóa của phần ứng tăng theo thời
gian phần ứng và khi tăng hàm lượng chất xúc tác thì độ chuyển hóa cũng tăng
nhanh
1.2 NHAN DANH SAN PHAM
Sản phẩm sau phần ứng là một dung địch khá sệt và đồng nhất, sau khi cô lập được phân tích bằng phổ IR và C NMR
Trang 7
Luin đục tất nghiệp cao đạo Quang 33
A/ Phé IR
Hình 3 là phổ IR của sẵn phẩm phần ứng giữa GMA và 1,3-propandiol với
xúc tác BEuụN có cường độ của hai mũi đặc trưng cho vòng epoxy ở v = 851 em”
và v= 1053 cm” giảm mạnh, đồng thời có sự xuất hiện mũi v= 3389 cm” đặc trưng cho nhóm hydroxyl
B/ Phổ NMR °C
Két qua wén phd NMR C cho thấy 2 mỗi ở 46.6 ppm và ở 51.9 ppm mất
đi, chứng tỔ có sự mở vòng epoxy Tuy nhiên, phổ NMR ”C rất phức tạp
(hình4), phổ đỗ xuất hiện nhiều mũi cộng hưởng trong ving 40 — 80 ppm và
không thể xác định được cấu trúc của sắn phẩm phần ứng
Như vậy, phần ứng giữa GMA và 1,3-propandiol với sự hiện diện của xúc
tác triethylamin xây ra theo cơ chế khá phức tạp và chỉ số epoxy vẫn giảm (độ
chuyển hóa tăng) theo thời gian phản ứng nên chắc chắn cơ chế phản ứng có liên quan đến sự mở vòng Để tìm hiểu vấn để, chúng tôi đã thực hiện phần ứng
mô hình giữa GMA và một monoalcol
1.3PHAN UNG GIUA GMA VA N-BUTANOL
Chúng tôi tiến hành khảo sát phần ứng của GMA và n-butanol với xúc tác
baz Et,N trong các điều kiện sau:
Tỉ lệ mol tác chất GMA : BIOH= 1: Ï
Nhiệt độ phần ứng: nhiệt độ phòng
Thời gian phản ứng: 24 giờ
Hàm lượng xúc tác EùN: 4% moi OMA
Phần ứng thực hiện trong điều kiện không dung môi
Trang 10Luda dn tốt nghiệp oaa lọo Giang 24
Sản phẩm sau phần ứng là một hỗn hợp tách làm hai phần: phần lồng và phan sét
> Phần lồng bên trên không màu, có mồi thơm
> Phần sệt ở bên dưới, màu trắng đục,
> Phần sệt được cô lập, sấy khô và đem cân chiếm 32.3% (2.05g/6.34g) khối lượng hỗn hợp ban đầu
Khi thực hiện phần ứng trên ở 40°C hay 70°C và hàm lượng xúc tác EbN
thay đổi từ 6% đến 10% mol GMA, nhận thấy sản phẩm của phần ứng luôn tạo hai phần lồng và sệt
Không xuất hiện mũi O~ H ở vùng 3400 ~ 3500 cm, chứng tổ sắn phẩm
lỏng không phải là san phdm md vong epoxy của GMA
- Mặt khác vẫn có mũi 1638 cm” là mũi nối C = C, loại đi khá năng trùng
hợp của C = C để tạo sẵn phẩm sệt
+ Ở sản phẩm sệt:
Trang 11Lugn dn bt nghiép cae hee Frang 35
- Ngoài ra, không xuất hiện mũi C = O và C - O đặc trưng của ester, diéu này minh chứng khả năng trùng hợp của nối C = C của GMA là không có
Dựa vào kết quả phân tích từ phổ IR cho thấy phần ứng không xảy ra theo
hướng n-butanol cộng vào vòng epoxy của GMA Để khẳng định dự đoán này,
chúng tôi phân tích sản phẩm bing phé “°C NMR
B/ Phổ NMR
Phân tích kết quả từ phổ °C NMR (hình 7) cho thấy sản phẩm lỏng chính
la ester n-butyl methacrylate,
Sản phẩm sệt chú yếu có các mũi cộng hưởng trong vùng 50 - 85ppm đặc
trưng cho các vị trí cacbon C-OR hoặc C-OH (hình 8) Như vậy, phần sệt có thể
là sản phẩm trùng hợp của glycidol
1.3.2 Phần ung tring hap glycidol
Để chứng minh giả thiết trên, chúng tôi cũng thực hiện phản ứng trùng
hop glycidol trong sự biện diện của ester n-buty]l methacrylate ở điều kiện:
Nhiệt độ phần ứng: 30°C Tilé mol glycidol: ester = 1:1
Trang 17Luin dn it aghiip cas hee Cang 36
Xúc tác EùN: 4% mọi glycidol
Sau 4 giờ phản ứng, giycidol đã bị trùng hợp Điều này chứng tổ khả năng
trùng hợp của giycidol rất cao khi có mặt xúc tác EQN và giải thích tại sao khi thực hiện phan ứng giữa GMA và n- butanol ở 30°C sắn phẩm vẫn là hỗn hợp
lỗng-sệt không đồng nhất
Sản phẩm sau phần ứng được cô lập và chạy phổ 'C NMR (hình 9) để so
sánh với sản phẩm sệt của phần ứng khảo sát (điều kiện phần ứng và cách cô lập sản phẩm đã được trình bày ở phần thực nghiệm mục 7.1.2)
Kết quá cho thay phé °C NMR của sắn phẩm sệt và sản phẩm trùng hợp
của glycidol hoàn toàn giống nhau, Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy cá 2 phố đều xuất hiện mỗi cộng hưởng ở 8-10ppm đặc trưng cho nhóm CH¡-R
1.4 PHÁN ỨNG GIỮA GMA VÀ 1-PROPANOL
Mặt khác, để kiểm chứng các kết quá, chúng tôi thực hiện phản ứng giữa
GMA va 1-propanol trong các điều kiện tương tự phấn ứng của GMA và n-
butanol với xúc tác triethylamin thì sân phẩm sau phần ứng vẫn tách thành 2
pha: sệt và lỏng Trong đó, phần sệt chiếm 34.5% (2.03g/5.89g) khối lượng hỗn hợp ban đầu
Để lý giải sự xuất hiện của mũi CH¡ trong phổ ''C của sản phẩm trùng
hợp glycidol, chúng tôi cũng phần tích phần sệt bằng LC/MS với điều kiện:
- - Pha động: MeOH:HaO = 50:50, 1% HOAc
Trang 18Luin dm tối nghiệp cas hee Quang 37
Trên sắc ký đổ xuất hiện 2 mũi lớn nhất với thời gian lưu Rel.02 và
R¿=3.76 Với phổ đề tương ứng với R= 3.02-4.36 (hình 10) có xuất biện các mũi
n2 chấn ( phân tử lượng lẻ ) => phải có NHơ trong sản phẩm trùng hợp glycidolL
Quá trình trùng hop glycidol dưới tác dụng của triethylamin có thể xây ra theo cơ
oO -
Và phần ứng có thể kết thúc bằng cách khứ nhóm ctyl của triethylamin để
tao eter ©tyÏÌ
Do đó, trong phổ LC/MS có xuất hiện các mỗi:
e m/z= 250 đặc trưng cho sẩn phẩm trùng hợp glycidol (n=2):
Trang 19“huận dn t4 nghiệp cao lọc Cang 34
Điều này đã giải thích được mũi cộng hưởng ở 8-10ppm trong phổ C
NMR của sản phẩm trùng hợp glycidol là do nhóm CH¡ cúa etyl, Như vậy, trong
trường hợp này, xúc tác triethylamin đóng vai trò là chất khơi mào cho phần ứng
trùng hợp glycidol và bị tiêu hao trong quá trình phần ứng
Ngoài ra, phổ đồ tương ứng với R/=0.87-1.28 (hình 11) cũng xuất hiện các
mỗi m⁄z lẻ đặc trưng cho các sẵn phẩm tự trùng hợp của gìycidol:
Trang 20in dn tét aghi¢p cao hee Frang 39
H CHạ—CH—CHz—O
1.5 NHAN DANH SAN PHAM CUA PHAN UNG GMA VA 1,3-
PROPANDIOL VOI XUC TAC Et,N BANG LC/MS
Các phản ứng mô hình trên monoalcol cho phép chúng tôi kết luận về
phản ứng của GMA và 1,3-propandiol với xúc tác triethylamin là phản ứng
transester hóa, sau đó là sự trùng hợp của glycidol Hỗn hợp phản ứng đồng nhất
la do polyglycidol tan trong ester methacrylate của 1,3-propandiol Và như vậy, phương pháp định phân chỉ số epoxy để xác định độ chuyển hóa của phản ứng là
không phù hợp và chúng tôi không khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phần ứng
Trang 21RT:000-18'88~SM-TsG—————— BÌNH 10: PHO LCMs CUA SAN PHAM SET
PHAN UNG GMA+1-PROPANOL, XTAC EtyN
13.02
12
NC: 1.00E7 -398,4
MS GMA789_01
NL: 2.47E7
m/z= 397.5-398.£ F:+cESI Full m { 200.00-600.00!
MS GMA789_01
19.76 NL: 1.8867 núz= 471.5-472.E F:+cESI Full ms {200.00-600.00]
MS GMA789_01
NL: 1.68E7
@z= 54S.5-546.E F:+¢ ESI Full ms { 200.00-600.00]
MS GMA789_01 19.09
Trang 23Lugn dn tét nghiép cao hoe Trang 40
Phương pháp LC/MS (hình 12 và hình 13) cũng được sử dụng để phân tích
các sản phẩm của phần ứng giữa GMA và 1,3-propandiol với xúc tác EuN Điều
kiện chạy LC/MS:
- _ Tốc độ dòng: 0.50 m]/phút
Phổ dé cé Re= 4.54 (hinh12) cting xuất hiện các mũi m/z = 324, 398, 472,
546 đặc trưng cho các sản phẩm trùng hợp glycidol với EtuN là chất khơi mào
Phổ full MS tương ứng với R= 0.89—1.38 rất phức tạp (hình 13) do chưa
tách được các chất có độ phân cực như nhau Tuy nhiên, trên phổ đổ có mũi
m/z = 127 rat cao c6 thé 1a do mii m/z = 145 (trơng ứng với ester 3-
hydroxypropyl methacrylate) bi khty HO (145-18=127) va mũi này cũng có thể
Trang 24-“huậnm dn tit aghiip cas kee Grang Of
Tuy nhiên, các sản phẩm theo chiéu hudng mở vòng epoxy nếu cơ, chỉ
chiếm một tỉ lệ nhỏ so với các sản phẩm của quá trình transester hóa
Tóm lại, phần ứng của GMA và alcol với xúc tác triethylamin xây ra theo
hướng chính là phản ứng transester hóa để tạo ester mới và giycidol Sau đó, với
sự hiện dién cia EN, glycidol bi tring hop va trong trường hợp này,
triethylamin đóng vai trò là chất khơi mào Như vậy, xúc tác triethylamin bị tiên
hao trong quá trình phản ứng đã làm dịch chuyển cân bằng của phản ứng
transester hóa và điều này đã lý giải được kết quả nghiên cứu phản ứng giữa
GMA và 1,4-butadiol (hiệu suất tạo điesler DMAB đạt cực đại, sau đó giảm
xuống ) của tác giả Nguyễn T.M Giao
Trang 26PHAN UNG GMA + 1,3 PROPANBIGL, XTAC Eun
MS Gma_08
Trang 27
Luda dn tt aghidp eno hoe Quang 42
1.6 GIẢI THÍCH KẾT QUÁ VÀ ĐỀ NGHỊ CƠ CHẾ
GMA trong môi trường kiểm có hai tâm phần ứng đó là tâm C = O cha
carbonyl và tâm C - O trên nhóm epoxy Xúc tác amin tam cấp được sử dụng
khá phổ biến trong phản ứng mở vòng epoxy bằng alcol, nhưng với GMA phản
ứng lại xây ra theo hướng transester hóa (tác nhân thân hạch tác kích trên tâm
C = O cilia carbonyl)
Điều này có thể được giải thích là xúc tác amin lam tang độ thân hạch
của alcol đồng thời anion øgÌycidoxy sinh ra từ phần ứng transester được an định
do sự bất định xứ của điện tích âm trên 2 nguyên tử oxygen Phần ứng có thể
xây ra theo cơ chế sau:
Hoặc do có nối đôi tiếp cách nên tâm carbonyl sẽ cứng và EuN có
khuynh hướng tấn công trực tiếp vào nhóm carbonyl theo cơ chế sau:
Trang 28“hưận dn tốt nghiệp cas k&øa Frang 43
Hodc phdn wing md vong epoxy Xây ra bởi xúc tác ElạN trước và sau đó là
sự ra đi của nhóm xuat glycidyl:
Phần ứng transesier hóa trong điều kiện này cũng là một phản ứng đặc
biệt của GMA vì khi thay GMA bằng các ester khác như metyl methacrylate, n-
buiyl methacrylate và 2-hydroxy etyÌ methacrylate thì phản ứng transester không
xây ra [ 47] Với kết quá này thì cơ chế sau cùng tổ ra phù hợp hơn và để kết
luận chắc chấn cân phải khảo sát thêm một số phần ứng mô hình
Trang 29
2 PHAN UNG cIUA GMA VA N- BUTANOL VOI XUC TAc BORON TRIFLUORIDE ETHERATE BF; O(C,Hs):
Trên cơ sở mục tiêu đã để ra 14 tng hop oligomer vinyl eter ma xiic tac
trietylamin tổ ra không thích bợp để mở vòng epoxy cia GMA bàng alcol, Do
đó, chúng tôi thay đổi xúc tác EỤQN bằng xúc tác acid Lewis BE O(C;H,); để thực hiện phản ứng giữa GMA và n— BuOH theo phương trình phần ứng:
2.1 NHÂN DANH SAN PHAM
Hình 14 và hình 15 giới thiệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân °C va DEPT
Trang 30Phổ C NMR kết hợp với phổ DEPT cho thấy phản ứng giữa GMA và
epoxy Để kiểm tra các kết quả, chúng tôi phân tích sản phẩm bằng phương pháp LC/MS với những điều kiện như sau:
> Pha động: HạO/CH;CN = 70/30, 1% HOAc
»> Tốc độ dòng: 0.50 ml/phút
Trang 31
ể + ám tốt nghiệp cao lạo Cang đó
3> Kỹ thuật ion hóa phun electron ESI ( electrospray ionization }
V6i ky thuat SIM trong ving m/z (216-218), she ký đồ xuất hiện một mũi
duy nhất tương ứng với m⁄z = 217 (hình 16) Phân tích mũi m/z = 217 bằng cách
mãnh [M+H-Methacrylate]” tương ứng với cấu trúc của alcol nhị cấp Như vậy,
hướng tác kích của n-butanol sẽ vào vị trí Cạ tao alcol nhất cấp
Trang 33VAL
hile!
opt ont
0y
09
OR Q0 Ver
Trang 34HÌNH 16: PHO LC/AIS CỦA SẲN PHẨM
PHÁN ỨNG GMA + n-BuOH, XTÁC BF, OE,
218.5-217.5F:+ CES! SIM ms [ 216.00-218.00)
MS 99121768 _0§
Trang 352/16 1985 10:04:32 FAR 45 AD SR tose
00-1502 Si Tse
Trang 36
“thuận du tất nghiệp cao học Cang 47
Phân tích mũi m/z = 359 (M=358) tương ứng với sẵn phẩm dieter, nhưng
do ham lượng thấp nên không thể lấy MS,
Như vậy, khi có mặt xúc tác BF4O(C;Hs);, n-butanol tác kích vào vòng epoxy của GMA tạo sản phẩm mở vòng chú yếu là monoeter có nhóm hydroxyl
ở vị trí Cụ
2.2 KHAO SAT CAC YEU TO ANH HUONG ĐẾN ĐỘ CHUYỂN HÓA
CUA PHAN UNG
2.2.1 Ảnh hướng của hàm lượng xúc tác
Để khảo sát ảnh hưởng của nỗng độ xúc tác lên độ chuyển hóa của phan
ứng, chúng tôi thay đối hàm lượng xúc tác BF¿O(C;H;); ở 0.5%; 1%; 1.5% và
2% (so với số mol GMA) Các yếu tố khác được giữ nguyên trong điều kiện như
sau:
Nhiệt độ phản ứng:10C
Tilé mol GMA: n-BuOH =1: 1
Phan ứng được thực hiện trong điều kiện không dung môi và có khuấy
Kết quả thu được trong bảng sau
Trang 37“âm đực tối nghiệp eas hoe Geang 48
Kết quả dude biéu dién trên đồ thị 2
Từ đồ thị chúng tôi nhận thấy ở giai đoạn đầu, phần ứng xây ra rất nhanh,
Độ chuyển hóa tăng dẫn theo thời gian phan ứng Khi tăng hàm lượng xúc tác,
độ chuyển hóa tăng đáng kể
Trang 38
2.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ chuyển hóa của phản ứng, chúng tôi thay đổi nhiệt độ phần ứng ở: 10°C, 15°C, 20°C
Các yếu tố khác được giữ cố định trong điều kiện như:
Tỉ lệ mol tác chất GMA /n-BuOH = 1/1
Hàm lượng xúc tác BFạO(C;H;); = 0.5% mol GMA
Phản ứng được thực hiện trong điều kiện không dung môi
Kết quả thu được trong bảng sau