Kết quả và biện luận hoạt tính xúc tác của Hydrotacite trong phản ứng chuyển nhượng Hydro
Trang 2ca LUẬN ÁN THÁC SĨ KHOA HỌC
1 CÁC ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC
Kết quả phân tích nguyên tố Mg, AI và diện tích bề mặt riêng của
hydrotalcite tổng hợp ( phụ lục 14) được trình bày ở bảng 1 Như mong
đợi tý lệ nguyên tử Mg: AI đo được tương tự như tỷ lệ nguyên tử
Mg: Al trong dung địch kết tủa ban đầu
2 a £ ^ A“ tA # ` x a 4 4
Bảng 1 : Phân tích nguyên tố và điện tích bề mặt của xúc tác
Mẫu xúc tác Tỷ lệ nguyên tử Mpg: AI | Diện tích bề mặt riêng
a : xúc tác được nàng 6 400°C trong hai gid
HT 1-1: Xác tác có tỷ lệ nguyên từ Mịg: Al= 1:1 (L=1+3)
Tất cả các xúc tác tổng hợp có diện tích bề mặt khá lớn Phổ nhiễu
xạ tia X của các xúc tác được chỉ ra trên hình la, Ib, 2a, 2b, 3, 4, 5 cho
thấy hydrotalcHe tạo thành trong tất cả các trường hợp ngoại trừ xúc tác
HT 1-1 Ở điều kiện tổng hợp xúc tác, một cách sơ bộ có thể đoán nhận
xúc tác HT 1-! gồm một hốn hợp hai pha Mg,Al(OH),(OH) va ALO;
trong đó chủ yếu là Mg;Al(OH)¿(OH) Vì không có điều kiện, ở đây
chúng tôi nhận danh thành phần pha này dựa trên giản đồ nhiễu xạ trích
từ tài liệu [13] như được thấy trên hình 6
Trang 3ee LUẬN AN THAC SI KHOA HỌC
terener Ce ee ee yore eer err eee ee ee ee ee er eee rete eee
l§
ä
`
A
`
\
‹
1 “i a
Hình 1b: Phổ nhiễu xạ tia X của HT ]-1 được nung nóng Ở 300°C, 350°C,
400°C, 450°C (a, b, c, d tuong ứng)
Trang 4Xeue LUẬN AN YHAC Si KHUA HULU
ee
“ 5 0 2 My x 3 y
tae ed ig pape og de ee gue Gi lees ie sco ey 3 (/ÍS eRe
¬- Ị Huy He quar
Hình 2b: Phổ nhiễu xạ tia X của HT 2-1 được nung nóng Ở 30ŒC, 350C,
400°C, 450°C (a, b, c, d tương ứng)
Trang 5
Aja HS ih IE Wy Hu
Hình 3: Phổ nhiễu xạ tia X của HT 3-1 (a) và HT 3-1 được nung nóng Ở
300°C, 350°C, 400°C, 450°C (b, c, d, e tuong ung)
Hinh 4 4: Phổ nhiễu xạ tia X của ‘a HT 4-1 (a) va HT 4- 1 được nung nóng Ở
300°C, 350°C, 400°C, 450°C (b, c, d, e tương ứng)
Trang 6
Hình 5: Phổ nhiễu xạ tia X của HT 5-1 (a) và HT 5-1 được nung nóng Ở
300°C, 350°C, 400°C, 450°C (b, c, d, e tuong ting)
|
¬ Ga
6000
50004
a
a ;
30004
s000-
0.0+ 10 7 ĩ ao - T T 30 7 T 40 T T 50 FI 60 ; 20 | Hình 6: Phổ nhiễu xa tia X cha MgO (a), hydrotalcite (b) va
Mg,Al(OH)OH)(c ^)
Trang 7xx.„ UƯẬN ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngoài ra kết quả nhiễu xạ tia X cũng cho thấy, khi nung xúc tác đến
450°C, tất cả xúc tác ngoại trừ xúc tác HT 1-1 đều chuyển thành pha MgO
Kết quả này phù hợp với các kết quả đã nghiên cứu trong [1]
2 ẢNH HƯỞNG CỦA KHUẾCH TÁN
Trước khi nghiên cứu hoạt tính xúc tác, điều cần thiết là phải kiểm
tra xem yếu tố khuếch tán có ảnh hưởng đến phản ứng hay không Ở đây
chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của khuếch tán nội bằng cách thay đổi
kích thước hạt (phụ lục 15) Kết quả chỉ ra trên hình 7 cho thấy khuếch tán nội không có ảnh hưởng quan trọng ở điều kiện khảo sát
70 -
2
WIF (gid)
Hình 7: Ẩnh hưởng của kích thước hạt lên độ chuyển hóa
W: Khối lượng xúc tác (gam), W=2 (gam) F: Khối lượng acetophenon và 2-propanol
nạp trong một giờ (gam/giờ)
Trang 8su LUẬN AN THAC SI KHOA HOC
3 HOẠT TÍNH XÚC TÁC
Hoạt tính xúc tác được đánh giá trên phản ứng chuyển nhượng hydro giữa acetophenon và 2-propanol ở 240°C và 260°C (phụ lục 16) Kết quả
được trình bày ở bảng 2
Bảng 2 : Hoạt tính xúc tác °
" Nhiệt Thành phần (%) hỗn hợp sp
úc tác đô , ` rếi -nhenj cetonheno b tác sản Cácsin | XS | S%
6(C) | Styren | I-phenilelanol | Acelophenon | U phẩm khác
HT 3-1 R
HT 3-i
a: ty lé mol acetophenon : 2-propanol la 1: 5
Khối lượng xúc tác : 2g
b:U: sẵn phẩm kết hợp aldol, 2-meHl-1.phenil-1-butanon
c:X: hoạt tính chuyển nhượng hydro gầm hàm lượng của Stren và
1-pheniletanol (% kl)
ad: 8: dé chen lọc,
Kết quả cho thấy tất cả các xúc tác đều có hoạt tính nhưng xúc tác
HT 3-1 và HT 4-1 có hoạt tính và độ chọn lọc cao nhất Hoạt tính xúc tác không có mối quan hệ đồng biến với diện tích bề mặt, Điều đáng lưu
ý là xúc tác HT Í-i cho sản phẩm styren với hàm lượng cao nhất, điều
này chứng tỏ trên xúc tác HT 1-1 có sự hiện điện của tâm acid bởi vì
styren tạo ra từ phản ứng khử H;O của trung gian 1-pheniletanol,
Trang 9si LƯẬN ẤN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngược lại, xúc tác HT 2-1 cho sản phẩm kết hợp aldol với ham
lượng cao, chứng tổ trên xúc tác HT 2-1 có sự hiện điện của tâm baz bởi
vì sản phẩm này tạo ra từ phần ứng kết hợp aldol giữa acetophenon và aceton (sinh ra từ phản ứng chuyển nhượng hydro), theo sau là sự hydro hóa chuyển nhượng theo phương trình (1) và (2)
baz 1% ⁄Z v
| ii
oe” Z Í
H
°— en 3 9
0 + meuil_1_pheml_1_butanon
Tinh chat acid, baz cla xúc tác vừa nêu có thể khẳng định thông qua
phần ứng mô hình chuyển hóa ciclohexanol [14, 15] (phụ lục 19) như được thấy trên bảng 3
Trang 10= LUẬN AN THAC SI KHOA HOC
2 : 2 Z
Bang 3 :Sự chuyển hóa cyclohexanol trên xúc tác hydrotalcite
Thành phần hỗn hợp sản phẩm (% khối lượng)
Nhiệt độ phần ứng: 300%
Nhiệt độ hoạt hóa xúc tác: 450%C
Lượng xúc tác: 2 gam Tấc độ dòng: 10 ml/giờ
Thật vậy, kết quả trên bảng 3 cho thấy chỉ có xúc tác HT 1-1 có chứa tâm acid bởi vì cyclobexanol cho sản phẩm dehydrat hóa (cyclohexen) với
hàm lượng cao nhất (40%) Ngoài ra kết quả còn cho thấy tất cá năm xúc
tác đều chứa tâm baz bởi vì cho sản phẩm dehydro hóa (cyclohexanon), tuy
nhiên điều khó hiểu là xúc tác HT 3-1 và HT 4-1 là xúc tác baz nhưng lại cho sản phẩm kết hợp aldol (sản phẩm U ở bảng 2) với hàm lượng thấp,
không đáng kể
4 ẢNH HƯỚNG CỦA VIỆC THÊM ACID, BAZ HỮU CƠ TRÊN
HOẠT TÍNH XÚC TÁC
Để hiểu rõ bản chất tâm xúc tác cho phản ứng chuyển nhượng
hydro ching tôi đầu độc xúc tác HT 3-1 bằng các acid, baz hữu cơ như acid benzoic, monocloroacetic acid, pyridin và n-butlamin (phụ lục 17)
vì xúc tác này là một trong hai xúc tác có hoại tính và độ chọn lọc cao
nhất Kết quả trên bảng 4 cho thấy hoạt tính chuyển nhượng hyểro giảm mạnh khi bị đầu độc bởi cả bai acid yếu lẫn acid mạnh và chỉ giấm
mạnh khi bị đầu độc bởi baz mạnh Điều này có nghĩa là tâm xúc tác cho
Trang 11venue LUAN AN THAC SI KHOA HOC
phan ứng chuyển nhượng hydro gồm tâm acid yếu và tâm baz Két qua
này khác với kết quả nhận được trước đây trong sự khử acetophenon trên
xúc tác MgO-B;O; £16, 17]
Bảng 4 : Ảnh hưởng của sự thêm acid, baz hữu cơ trên hoạt tính
chuyển nhượng hydro
Lo Lượng đề Thành phần (%) có trong hỗn hợp sdn phan
Chất đầu độc Ong cau Thành phân (%) có trong hân hợp sản phẩm Xứ
0.5
n-butylamin
Acid benzoic
Tỷ lệ moi acetophenon : 2-propanol ia]: §
Nhiệt độ phân ứng : 260°C
Thời gian phần ứng: 30 phái Tốc độ dòng : 15 mi/giờ Khối lượng xúc tác : W = 2g
Ngoài ra khi đầu độc bởi acid monocloroacetc, hầm lượng styren
tăng, trong khi đầu độc xúc tác bởi baz, hàm lượng của sản phẩm phần ứng aldol hóa tăng điều này có nghĩa là tâm xúc tác cho phản ứng tạo
siyren là tâm acid và tâm xúc tác cho phản ứng aldol hóa là tâm baz, phù
hợp với nhận xét đã nêu
Trên cơ sở của kết quả thực nghiệm thu được trong sự khử
acetophenon bởi 2-propanol trên xúc tác hydrotalcie, chúng tôi nghĩ
rằng phần ứng xây ra trên bề mặt xúc tác giữa 2-propanol hấp phụ và acetophenon hấp phụ rất yếu theo mồ hình 1 như sau :
Trang 12LUAN AN THAC ST KHOA HOC
i
Zw
fe JO
t
on oF 6
Mô hình 1 : Phần ứng trên bề mặt giữa acetophenon va 2-propanal
Trang 13-«‹ LUAN AN THAC SI] KHOA HOC
5 SỰ KHỦỬ ALKYLCYCLOHEXANON BOI ALCOL
Để khảo sát hóa học lập thể của sự khử alkylcyclohexanon bởi
alcol, chúng tôi thực hiện sự khử 2-rnetylcyclohexanon (phụ luc 18a) va
mention (phụ lục 18b) bởi etanol và 2-propanol trên xúc tác HT 3-1 ở
220°C va 240°C Kết quả được trình bày trén bang 5
Bang 5 : Héa hoc lap thể của sự khử alkylcyclohexanon
Thành phần hỗn hợp sân | | Thanh phan hn hop sda Ceton Alcol F(mll) phẩmcủapứđ22C phẩm của pứ 6 240°C
Elanol 15 62,33 | 37,67 | 1,65 Z-metylcyclohexanon 1 6729 | 32,71 | 2,06
cố 2-propanol l§ 57.83 | 42,19 | 137 61,39 | 386) > 159
45 | 5147 48,53 | 1,06 56,80 4320 131 Etanol l§ | 9030) 7,69 | 174
Menton 45 | 9350 | 548 | 17,06
2-propanol l§Ố | 88,29 | 7,79 | 1133 78,88 | 2112 | 3,73
45 | 9241 | 465 | 1987 93,19 | 689 | 13,68
e: sẵn phẩm alcol với QH xích đạo
a : sẵn phẩm alcol với OH trục
(trong trường hợp khử menton : e là mentol, a là neomentol}
Trong sự khử 2-metylcyclohexanon, sự tạo thành sản phẩm alcol
xích đạo trội hơn sản phẩm alcol trục cho thấy hướng tấn công của hydrur
(từ chất cho H là một alcol) theo hướng trục được ưu đãi, Điều này có nghĩa là khi hydrur tấn công vào carbon carbonyl của alkylcyclohexanon,
sức căng xoắn lớn hơn sức căng lập thể làm ưu đãi hướng tấn công trục Ngoài ra kết quả cũng cho thấy khi thay đổi tốc độ dòng nguyên liệu thì tỷ lệ e/a có thể xem như không đổi Điều này có nghĩa là phần
ứng nghịch lại tức sự khử các sản phẩm carbonyl bởi các sản phẩm alcol xảy ra khó khăn
Trang 14- LUẬN ÁN THÁC SĨ KHOA HỌC
Kết quả nhận được trong sự khử menton bởi alcol cũng tương tự như
sự khử 2-metylcyclohexanon Sản phẩm alcol xích đạo vẫn chiếm ưu thế
có nghĩa là hướng tấn công trục vẫn ưu đãi Điều đáng lưu ý là trong sự Khử nầy tỷ lệ e/a thay đổi theo thời gian tiếp xúc, thể hiện tính thuận nghịch của phản ứng Có thể thấy rằng hóa học lập thể của sự khử
alkylcyclohexanon trên xúc tác hydrotalcite (HT 3-1) hoàn toàn giống với hóa học lập thể của sự khứ alkylcyclobexanon trên xúc tác MgO-
B,O, [18] va khac hoàn toàn trên xúc tác AlạO; [19]
Các điều vừa trình bày ở trên chỉ đúng trong trường hợp tác nhân
thân hạch tấn công vào carbon carbonyl cia ceton là nhỏ (ở đây là hydrur) và ảnh hướng của xúc tác trên độ chọn lọc lập thể của phần ứng
chuyển nhượng hydro của alkylcyclohexanon là nhỏ, không đáng kể
Điều này có thể đúng cho trường hợp ở đây, bới vì alkylcyclohexanon xem như hấp phụ rất yếu, không đáng kể trên bề mặt xúc tác như mô
hình phản ứng đã đề nghị ở trên