1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slides-Quan tri rui ro (1) pdf

174 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị Rủi ro dành cho lãnh đạo ngân hàng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Rủi ro Ngân hàng
Thể loại Báo cáo học phần
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RRTD Các khoản vay cụ thể không được hoàn trả Các khoản lỗ do những thay đổi vĩ RRTD có thể tìm thấy ở đâu Nó có thể phát sinh ntn Ví dụ Những yếu kém trong việc đán

Trang 1

PHẦN 5

Quản trị Rủi ro dành cho lãnh đạo ngân hàng

Trang 2

Mục tiêu học phần

được các loại rủi ro của NHTM.

Trang 4

Đặc điểm hoạt động ngân hàng

 Ngân hàng có vai trò trung gian

 Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm

 Có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế

 Chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan

và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội …

Trang 5

Đặc điểm hoạt động ngân hàng

 Ngân hàng là tiếp nhận và quản lý rủi ro: ngân

hàng có hệ số đòn bẩy cao, hệ số nợ cao,các

nghĩa vụ ngoại bảng thường lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.

 Chịu sự quản lý chặt chẽ của nhiều cơ quan quản lý

Trang 6

Vai trò của ngân hàng trong một

Chuyển đổi tính thanh khoản

Chuyển đổi rủi ro

Chuyển đổi khu vực

Trang 7

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng

 Rủi ro tín dụng

 Rủi ro chính trị

 Rủi ro quốc gia

 Rủi ro chính sách

 Rủi ro môi trường

 Rủi ro thanh khoản

 Rủi ro phá sản

 Rủi ro lãi suất

 Rủi ro hối đoái

 Rủi ro con người

 Rủi ro công nghệ

 Rủi ro uy tín

 Rửa tiền và lừa đảo

Trang 8

Các loại rủi ro cơ bản trong

hoạt động kinh doanh ngân hàng

Rủi ro thị trường

Rủi ro thanhkhoản

Rủi ro tác nghiệp

Rủi ro lãi suất

Rủi ro tiền tệ

Rủi ro hàng hóa

Lưu ý: Các loại rủi ro đều có mối liên quan đến nhau và

Trang 9

 Phân loại rủi ro trong ngân hàng

Trang 10

Các ngân hàng châu Á

Nguồn:McKinsey

Rủi ro thị trường Rủi ro hoạt động

là rủi ro quan trọng nhất đối với các ngân hàng châu Á

Trang 11

RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 13

Những rủi ro chính mà ngân hàng

phải đối mặt-Rủi ro tín dụng

 Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả

Trang 14

Những rủi ro chính mà ngân hàng

phải đối mặt-Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay,

mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng

khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận

tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ …

Trang 15

NGUYÊN NHÂN

DẪN ĐẾN RRTD

Các khoản vay cụ thể không được hoàn trả

Các khoản lỗ do những thay đổi vĩ

RRTD có thể tìm thấy ở đâu Nó có thể phát sinh ntn Ví dụ

Những yếu kém trong việc đánh giá mức độ rủi ro của từng đối tác

Các khoản lỗ thẻ tín dụng tăng nhanh chóng do không có một sự đánh giá chính xác về mức độ rủi ro của mỗi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng

Các khoản lỗ do tập trung vào khu

vực/ngành hoặc các khách hàng vay lớn

Các NH tập trung vào cho vay các công ty xây dựng

dã bị ảnh hưởng nặng nề sau sự cố của thị trường BĐS các KH vay lớn bị phá sản

Toàn bộ nền kinh tế trở nên rủi ro hơn-tỷ

Các NH bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng

Trang 16

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 17

PD1: Xác suất loại 1 bị rủi ro của món vay

RO: Số món vay bị rủi ro trong kỳ

TO: Tổng số món cho vay trong kỳ

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết cứ một món cho vay thì có bao nhiêu phần

Trang 18

Xác suất bị rủi ro

Trong đó:

PD2: Xác suất loại 2 bị rủi ro của món vay

RLj (risky loan j): Giá trị món cho vay thứ j bị rủi ro trong kỳ

m: Số lượng món vay bị rủi ro trong kỳ

n: Tổng số món cho vay trong kỳ

Li (Loan amount i): Giá trị món cho vay thứ i trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị giá trị các món cho vay thì có

bao nhiêu phần trăm giá trị có thể bị rủi ro

1 1

2

Trang 19

Ví dụ tính Xác suất bị rủi ro

Ví dụ1: Trong tháng 4/2009, ngân hàng cho vay ra tổng

cộng 100 món.Trong số đó, 2 món vay bị rủi ro (quá hạn,

phải gia hạn lại, không thu hồi được mặc dù chưa quá

hạn….)

Xác suất loại 1 bị rủi ro của món vay trong tháng 4/2009 là:

P1 = 2/100 = 2%

Trang 20

Ví dụ tính Xác suất bị rủi ro

Ví dụ2: Trong tháng 4/2009, ngân hàng cho vay ra tổng cộng

100 món với tổng giá trị các món là 100 triệu đồng Trong số đó,

2 món vay bị rủi ro (quá hạn, phải gia hạn lại, không thu hồi

được mặc dù chưa quá hạn….) với giá trị từng món là 1 triệu và

500 ngàn đồng

Xác suất loại 2 bị rủi ro của món vay trong tháng 4/2009 là:

P2 = (1+0,5)/100 = 1,5%

Trang 21

Tỷ lệ nợ quá hạn

Trong đó:

OR1(overdue rate 1) : Tỷ lệ nợ quá hạn

OLi (overdue loan i): Giá trị khoản nợ quá hạn thứ i

1 1

1

Trang 22

Tỷ lệ nợ quá hạn

Ví dụ : Tại thời điểm 31/5/2009, ngân hàng thương mại A

có 100 khoản vay, dư nợ từng khoản là 20 triệu đồng

Trong số đó, 4 khoản vay quá hạn.

 Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng A tại thời điểm này là:

OR1 = (20+20+20+20)/100*20 = 4%

Trang 23

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn

Trong đó:

OR2 (overdue rate2) : Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với dư nợ

OLj (overdue loan j): Giá trị khoản nợ quá hạn thứ j trong kỳ

m: tổng số các khoản nợ quá hạn trong kỳ

RLSt (rescheduled loan t): Giá trị khoản nợ được gia hạn thứ t

k: Tổng số các khoản nợ được gia hạn trong kỳ

Oi (Outstanding loan i): Dư nợ món vaythứ i trong kỳ

OR

1

2

Trang 24

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này đã xác định thêm phần nợ gia hạn, về bản chất cũng là nợ quá hạn nhưng đã được tăng thêm thời hạn vay Tỷ lệ này làm rõ trong dư nợ, ngoài phần nợ thực sự quá hạn thì có bao nhiêu phần trăm đã được gia

hạn Nếu so sánh tỷ lệ này với tỷ lệ (tổng nợ quá hạn/tổng dư nợ) có sự

khác biệt rất lớn, chứng tỏ ngân hàng đã chuyển rất nhiều khoản nợ quá

hạn thành được gia hạn Gia hạn nợ là một biện pháp giúp khách hàng

vượt qua những khó khăn tạm thời, nhưng nếu quá nhiều khoản được gia hạn nợ, chứng tỏ danh mục cho vay của NHTM thực sự đang có vấn đề

tiềm ẩn rủi ro cho vay rất lớn

Trang 25

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn

Ví dụ:

• Tại thời điểm 31/5/2009, ngân hàng thương mại A có 100 khoản vay, dư nợ từng khoản là 20 triệu đồng

• Trong số đó, 4 khoản vay quá hạn, 2 khoản vay đã được gia hạn.

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ được gia hạn của ngân hàng A tại thời điểm này là:

OR2 = (20+20+20+20 + 20+20)/100*20 = 6%.

Trang 26

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn so với tổng

Ai (Asset i): Giá trị tài sản thứ i của TCTD q: Tổng số tài sản của TCTD

m j

k t

A

RSLt

OLj OR

1

1 1

3

Trang 27

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn so với tổng tài sản

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này xác định tỷ trọng của nợ quá

hạn và đã được gia hạn trong tổng tài sản của TCTD

Tỷ lệ này được sử dụng bổ trợ thêm cho hai tỷ lệ trên

Trang 28

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn so với tổng tài sản

Ví dụ như trên:

Tại thời điểm 31/5/2009, ngân hàng thương mại A có 100

khoản vay, dư nợ từng khoản là 20 triệu đồng Trong số đó, 4 khoản vay quá hạn, 2 khoản vay đã được gia hạn Tổng tài sản của ngân hàng là 100000 triệu đồng Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ được gia hạn so với tài sản của ngân hàng A tại thời điểm này là:

OR3 = (20+20+20+20+20+20)/100000 = 0,12%

Trang 29

Tỷ lệ nợ xấu

Trong đó:

BDR (Bad debt rate) : Tỷ lệ nợ xấu

BDi (bad debt i): Giá trị khoản nợ xấu thứ i trong kỳ

N: tổng số các khoản nợ xấu trong kỳ

WDj (Write-off debt j): Giá trị khoản nợ được xoá thứ j

M: Tổng số các khoản nợ được xoá trong kỳ

Oi (Outstanding loan i): Dư nợ món vay thứ i trong kỳ

M j

O

WDj

BDi BDR

1

Trang 30

Tỷ lệ nợ xấu

Ý nghĩa:

• Chỉ tiêu này xác định tỷ trọng nợ xấu không có khả năng thu hồi

đã được loại khỏi bảng cân đối trong tổng dư nợ

• Kết hợp với các chỉ số ở trên, chỉ tiêu này phản ánh rất rõ khả

năng rủi ro tín dụng của TCTD

• Tỷ lệ này cao nghĩa là hoạt động của ngân hàng thực sự đang gặp vấn đề, có thể sớm phải đưa ra các cảnh báo

Ngân hàng chuẩn bị vốn (UEL) và trích lập DPRR (EL)

Trang 31

Tỷ lệ nợ xấu

Ví dụ như trên:

 Tại thời điểm 31/5/2008, ngân hàng thương mại A có 100 khoản vay, dư nợ từng khoản là 20 triệu đồng

 Trong số đó, 4 khoản vay quá hạn, 2 khoản vay đã được gia hạn,

2 khoản vay chưa đến hạn nhưng người vay đã phá sản và bỏ

trốn, không có khả năng thu hồi, 2 khoản nợ được xoá do cho vay DNNN

=> Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng A tại thời điểm này là:

BDR = [(20+20+20+20) +(20+20)+(20+20)+(20+20)/100*20 = 10%

Trang 32

Tỷ lệ lãi treo

Tỷ lệ lãi treo =  Lãi treo phát sinh /  thu nhập từ cho vay

Tỷ lệ miễn giảm lãi

Tỷ lệ miễn giảm lãi = Miễn giảm lãi /Thu nhập từ hoạt động cho vay

Trang 33

Nợ quá hạn!!!

 Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự

lành mạnh thể chế Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng

Theo QĐ số 493 của NHNN thì “Nợ quá hạn” là

khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc

lãi đã quá hạn

Trang 34

Điều 3 (QĐ493)

1- ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước

Trang 35

Điều 6 (QĐ493)

1- Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

Nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh

giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi

đúng thời hạn;

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá

hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn

Trang 36

Các khoản nợ đã được cơ cấu lại được phân loại vào

nhóm 1 nếu khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu

+ Trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, + 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1.

Trang 37

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu;

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

Khoản 3- Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một

(01) khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó

Trang 38

Khoản 4- Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có

đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

Trang 39

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các

khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng

không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng TD;

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy

định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

Trang 40

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn

dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai,

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy

định tại Khoản 3 Điều này

Trang 41

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn đã được cơ cấu lại lần đầu ;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trở nợ được cơ cấu lại lần thứ hai ;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại

Trang 42

Tình huống

• Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), trong các bản báo cáo định kỳ, thường trích dẫn ý kiến cho rằng nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt Nam không thấp hơn hai con số

• Trong đó giới tài chính của Việt Nam cho rằng tỷ lệ này của các NHTM Việt nam luôn ở mức thấp hơn thông lệ quốc tế cho phép là 5%

Trang 43

Do đâu có sự chênh lệch này?

Trang 44

Các chỉ số đánh giá RRTD

Q&A

Cho đến nay không thể phủ nhận là khái niệm nợ xấu của Việt Nam đã tiếp cận những chuẩn mực quốc tế Điều khác cơ bản chính là:

• Cách phân loại nợ

• Nội bảng “chạy” ra ngoại bảng

• Bức màn gia hạn nợ

Tỷ lệ nợ xấu tính theo tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards -

IFRS) có thể cao gấp 3 tỷ lệ nợ xấu theo cách tính quy định trong VAS

Trang 45

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG

• Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ

thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (Internal Ratings Based)

ED = PD x EAD x LGD

Trong đó:

PD (Probability of Default): Xác suất không trả nợ của khách hàng

EAD (Exposure At Default): Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng tổn thất ước tính

ED/EL (Expected of Default/Loss): Rủi ro tín dụng dự kiến

Trang 46

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG Cho cả một danh mục cho vay

ij j i j

n

q i

n

j

i i

2 2

Trong đó: i ≠j Xi,Xj : tỷ lệ của khoản vay cụ thể trong danh mục cho vay

бi, бj : độ lệch chuẩn của thu nhập đối với khoản vay i, j ρij : hệ số tương quan giữa thu nhập của khoản vay i, j бp: mức độ rủi ro của cả danh mục cho vay

j

i X

X ,

Trang 47

N X X COV(r r )X X COV(r r )X X COV(r r ) X 2 б 2

Hexan Metric

Trang 48

QUẢN LÝ RỦI RO

 Quản lý rủi ro là một quá trình không thể thiếu trong triết lý

và văn hóa của ngân hàng

 Trách nhiệm chung đối với quản lý rủi ro là của HĐQT của

NH, những người phải đảm bảo rằng NH có một cơ cấu kiểm soát và quản trị doanh nghiệp có hiệu quả.

 Đội ngũ quản lý cấp cao có trách nhiệm triển khai khuôn khổ quản lý rủi ro đã được HĐQT thông qua.

 Có những rủi ro chỉ cần kiểm soát ở cấp độ tổng hợp như rủi

ro lãi suất và thanh khoản, những rủi ro khác như rủi ro tín

dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động phải kiểm soát ở các cấp độ khác nhau

Trang 49

Tháp quản lý rủi ro

HĐQT LN,RR

Các chi nhánh

Các bộ phận kinh doanh

Các mục tiêu chung Các giới hạn rủi ro Khả năng sinh lời

Phân bố rủi ro và khả

năng sinh lời

Trang 50

Quy trình quản lý rủi ro

Đánh giá tác động Kiểm soát/hạn chế Rro

Trang 51

Rủi ro đã được nhận diện

Rủi ro chưa được

Rủi ro chấp nhân được

Rủi ro không chấp nhân được

KIỂM SOÁT

CHUYỂN

TRÁNH

Các rủi

ro chính

Trang 52

C S U Ấ T

Gần như chắc chắn

Nhiều khả năng

Có thể

Ít khả năng Hiếm

Trang 53

Quản lý rủi ro tín dụng

Trang 54

Tiến hành kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro

Ưu tiên cho hành động

để ngăn ngừa giảm thiểu tác động

Không ưu tiên, không nhất thiết

có kế hoạch hành động

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch trường hợp khẩn cấp

Cao

Thấp

THÔNG LỆ QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

Trang 55

VỀ: Xây dựng các chiến lược quản trị rủi ro

“Một chiến lược rõ ràng sẽ đặt nền móng vững chắc cho quản trị rủi ro”

 Các kế hoạch kinh doanh

 Phân tích môi trường

 Xác định khẩu vị rủi ro

 Quản trị rủi ro và phát triển văn hóa rủi ro

để hỗ trợ cho chiến lược

Trang 56

VỀ: Các nguyên tắc quản lý rủi ro

Lợi nhuận được điều chỉnh theo rủi ro- Doanh thu có được là nhờ chấp nhận rủi ro”

 Rủi ro cần được lượng hóa

 Rủi ro cần được đánh giá trước khi chấp nhận

 Thông tin kế toán cập nhật và chính xác

 Chia sẻ thông tin theo cấp và các ghi chép những thay đổi qui mô hoặc bản chất của rủi ro.

Trang 57

VỀ: Các nguyên tắc quản lý rủi ro

Các hoạt động được tiến hành theo những tiêu chuẩn cơ bản về kiểm soát như:

Trang 58

VỀ : Quản lý rủi ro phải được tổ chức theo

nguyên tắc tách biệt giữa:

 Người tạo ra rủi ro

 Người phê duyệt

 Và người giám sát rủi ro đó

Trang 59

VỀ : Các chính sách rủi ro

 Xác định chính sách

 Xác định nhiệm vụ

 Văn hóa rủi ro

Truyền đạt chính sách và đào tạo

Ngày đăng: 10/08/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w