1.Mục đích và yêu cầu- Cho SV làm quen với các dạng công trình giáo dục cơ sở- loại hình th ờng gặp trong thành phần các tiểu khu nhà và các khu dân c cấp Ph ờng, Xã… - Vận dụng các gi
Trang 2 c Tài liệu tham khảo
(IV) tiêu chuẩn thiết kế, Nxb Xây dựng, Hà Nội.
dục và đào tạo, Hà nội.
mới ở Hà Nội- Mô hình phát triển không gian kiến trúc, Luận văn thạc sĩ kiến trúc, Tr ờng đại học Xây dựng Hà Nội, Hà Nội.
ờng tiểu học ở Hà Nội và đề xuất một số giải pháp tổ chức không gian mới, Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc, Tr ờng Đại học Kiến trúc Hà Nội, Hà Nội
Nguyên Hạnh Nguyên (2002), Kiến trúc tr ờng tiểu học công lập ở Hà Nguyên Hạnh Nguyên (2002), Kiến trúc tr ờng tiểu học công lập ở Hà “ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà “ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà
Nội tr ớc yêu cầu của phát triển giáo dục , ”, Tạp chí Xây dựng, (6), tr 31.
Trung tâm nghiên cứu trẻ em.
Trang 3 Một số suy nghĩ của trẻ về ngôi tr ờng
Một ngôi tr ờng đẹp:
Là một ngôi tr ờng với mái vòm kính lấy sáng cho các phòng học; với các
mảng t ờng nhiều màu sắc và t ơi sáng.
Một ngôi tr ờng tiện nghi:
Với những ghế sofa, những ghế vỏ đỗ, những chiếc thảm xinh xắn trên sàn nhà, những chiếc bàn không cao tới mũi chúng tôi, những chiếc rèm ngăn
ánh nắng mặt trời và những căn phòng yên tĩnh nơi chúng tôi có thể nằm lăn ra ngủ.
Một ngôi tr ờng an toàn:
Với chìa khoá an toàn từ cổng tr ờng, hệ thống báo động, phòng sơ cứu và chúng tôi có ng ời hỗ trợ, nói cho chúng tôi biết chúng tôi đang gặp vấn đề gì.
Một ngôi tr ờng không có t ờng:
sóc, có những v ờn cây để chăm bón hàng ngày.
Và trong ngôi tr ờng chúng tôi yêu thích:
Trang 41.Mục đích và yêu cầu
- Cho SV làm quen với các dạng công trình giáo dục cơ sở- loại hình
th ờng gặp trong thành phần các tiểu khu nhà và các khu dân c cấp
Ph ờng, Xã…
- Vận dụng các giải pháp bố cục cơ bản (tập trung, phân tán và hỗn hợp) để tổ hợp các không gian chức năng chính và phụ thành một công trình kiến trúc hoàn chỉnh.
- nắm vững những nguyên tắc và kiến thức thực hành thiết kế một công trình công cộng.
2 Đối t ợng nghiên cứu:
- Nhà trẻ và mẫu giáo 6 - 8 nhóm
- Tr ờng tiểu học 12 15 lớp.– 15 lớp.
- Tr ờng tiểu học 12 15 lớp.– 15 lớp.
3 Hoàn cảnh xây dựng cụ thể:
- Diện tích khu đất nghiên cứu: 2500 – 3000 m2
- Diện tích chiếm đất:1000–1200 m2(Hệ số sử dụng đất:40–45%
- Quy mô xây dựng 2 –3 tầng (tổng diện tích sàn:1800-2200m2)
Trang 54 Các quy định về thực hiện đồ án
* Kế hoạch thực hiện
- Tổng số thời gian: 36 tiết (12 buổi lên lớp) Các giai đoạn:
- Nghiên cứu lý thuyết & nhiệm vụ thiết kế: 3 tiết
- Phác thảo ý đồ kiến trúc: 09 tiết
- Nghiên cứu các giải pháp cụ thể: 24 tiết
- Bố cục hình vẽ trên giấy khổ A1, hồ sơ đóng quyển có bìa
- Thể hiện hồ sơ bằng nét đen trắng hoặc màu
- Phối cảnh tổng thể dựng theo quy tắc trục đo hoặc điểm tụ.
Trang 6Đề tài1:thiết kế tr ờng tiểu học 12 - 15 lớp:
Nhiệm vụ thiết kế
1.Khối học tập
- Các phòng học theo lớp ( 12 15 phòng): 48 54 m2/phòng– 15 lớp – 15 lớp.
- Phòng học thủ công và mỹ thuật (studio ): 48 – 54 m2/phòng
- Phòng nghỉ giáo viên (theo nhóm lớp học): 20 – 25 m2/phòng
2 Khối sinh hoạt và phục vụ chung
- Tiền sảnh (có chỗ gửi đồ và để mũ áo): 48 – 60 m2
- Không gian đa năng (Forum): 100 -120 m2
- Diện tích chơi và nghỉ giữa giờ của học sinh: 90 – 120 m2(Diện tích thoáng, chỉ có mái không có bao che)
- Phòng sinh hoạt đội thiếu niên tiền phong: 30 – 36 m2
- Khu vệ sinh Nam: 1 xí – 2 tiểu – 1 chậu rửa / 25 em
nữ: 2 xí – 1 chậu rửa / 25 em
Trang 71.3 Khèi hiÖu bé
- Phßng lµm viÖc Ban gi¸m hiÖu 15 – 18 m2
- C¸c phßng lµm viÖc (v¨n phßng,y tÕ,tµi vô):15–18m2/phßng
- Líp häc cã diÖn tÝch 48-54m2 (6mx9m) ® îc tÝnh cho 30 häc sinh
- Phßng häc vµ sinh ho¹t nªn bè trÝ xen kÏ thµnh tõng côm 3-4 líp víi khi nghØ ng¬i th gi·n riªng
- Nh÷ng côm nµy l¹i ® îc tæ chøc qu©y quanh c¸c kh«ng gian sinh ho¹t chung toµn tr êng
Trang 8Tr ờng tiểu học - Sơ đồ dây chuyền chức năng
Trang 9Khái niệm về tr ờng học và tr ờng tiểu học
- Tr ờng học: “ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà “ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà Nơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diệnNơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diện
hay về 1 lĩnh vực chuyên môn nào đó cho học sinh, học
viên Có thể hiểu khái niệm tr ờng học là môi tr ờng vật chất cho giáo dục Bản thân từ tr ờng học đã bao hàm 2 nghĩa: “ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà
cho giáo dục Bản thân từ tr ờng học đã bao hàm 2 nghĩa: “ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà
là ngôi nhà mà trong đó học sinh ngồi học: và là kiến thức, cái mà học sinh thu l ợm đ ợc để tự hoàn thiện mình
- Tiểu học: Là bậc học đầu tiên trong giáo dục phổ thông.Với Việt Nam việc học này bắt đầu từ lớp 1 đến lớp 5 dành cho trẻ nhỏ từ 7 tuổi đến 11 tuổi
- Tr ờng tiểu học trong đô thị gắn liền với tiểu khu nhà ở, khu dân c của ph ờng
- Tr ờng tiểu học nông thôn gắn với làng, xã
Trang 10Các dạng bố cục cơ bản trong kiến trúc tr ờng tiểu học
Dạng mặt bằng kiểu hành lang:
- Hành lang bên:
ở loại này lớp học chạy dài theo hành lang về một phía với kích th ớc là 6x9m, ở phía kia là những khối thí nghiệm, hội
tr ờng, th viện, nhà ăn, quản lý
- Đặc điểm của loại này là khối đón tiếp chính là trung tâm
từ đó có thể quan sát các lớp học
Trang 11MÆt b»ng kiÓu hµnh lang bªn
Trang 12MÆt b»ng
kiÓu hµnh lang bªn
Trang 13Hµnh lang gi÷a:
Lo¹i nµy cã bè côc mÆt b»ng
víi hµnh lang gi÷a, hai bªn lµ
líp häc, gi÷a hµnh lang lµ khèi
giao th«ng (cÇu thang, nót giao
Trang 14Trong dạng mặt bằng kiểu hành lang th ờng thấy có các dạng bố cục sau:
Bố cục khép kín nhiều chiều:
Mặt bằng tạo bởi 4 khối dài chạy bao quanh một sân trong
Một khối chính giữa dành cho giao thông, gửi mũ áo, đón tiếp, cầu thang… kích th ớc lớp học: 6 x 9m, sân tr ờng cũng là sân
thể thao
ở giữa là nhà ăn nối liền hai khối Kết thúc khối lớp th ờng là
một phòng có không gian lớn, đa chức năng Loại bố cục này
có thể tạo điều kiện cho các khối hoạt động khá biệt lập với sân riêng của mình Khối cộng đồng sinh hoạt chung cho toàn
tr ờng có bố cục khép kín và bố cục mở Tuy nhiên khó quản lý
và điều hành học sinh
Trang 15Hệ thống nhà học thể
chất, nhà đa năng:
Trong qui hoạch chung của tr
ờng tiểu học, nên bố trí khối
nhà học thể chất tách rời khối
học và gần các không gian
công cộng, nghệ thuật của tr
ờng để giúp cho các hoạt
động của khối này không làm
Trang 16Nhà học thể chất, nhà đa năng:
Kích th ớc nhà tập theo tiêu chuẩn
21x31m, có phòng vệ sinh, thay đồ
cho học sinh nam, học sinh nữ.
Có kho chứa dụng cụ thể thao Sàn nhà
Trang 17Khối phục vụ, ăn, ngủ: (có thể kết hợp với nhà đa năng)
Phòng đa năng
sự kết hợp giữa hành lang và sảnh đợi Phòng chứa bàn ghế
đ ợc bố trí hợp lý có lối vào trực tiếp khu dịch vụ
Phòng này đ ợc mở ra hai hành lang rộng một sự bố trí cho Phòng này đ ợc mở ra hai hành lang rộng một sự bố trí cho – 15 lớp – 15 lớp.
phép tăng diện tích ghế ngồi khi quá tải trong các cuộc họp hoặc hoạt động cộng đồng đặc biệt
Phòng sinh hoạt chung – nhà ăn đ ợc mở ra hai phía với một
đầu là bếp ăn Có thể ngồi ra ngoài phía hành lang khi quá tải
Những sự kết hợp th ờng thấy nhất là phòng sinh hoạt chung – nhà ăn, phòng sinh hoạt chung – nhà ăn – phòng tập thể thao, phòng sinh hoạt chung – phòng tập thể thao và một khu vực hoạt động của học sinh nơi nhiều trung tâm học tập nhỏ có thể hoạt động cùng một lúc
Trang 18- Phòng hát đồng ca nên ở vị trí phía sau sân khấu để đội đồng
ca có thể di chuyển dễ dàng lên sân khấu khi biểu diễn
- Phòng hợp x ớng nên có một nền nhà phẳng và các cửa ra
vào rộng khoảng 1,8m để có thể di chuyển đàn pianô ra vào
Nó có thể nằm bao quanh phần sau của sân khấu
Phòng để nhạc cụ
- Phòng để nhạc cụ nên nằm gần vị trí đằng sau khu vực khán
đài để ban nhạc có thể di chuyển nhạc cụ dễ dàng lên sân
khấu và ở gần lối ra vào để ban nhạc có thể tiếp cận sân trời
Trang 19- Các phòng luyện tập nên ở vị trí gần với phòng của ban
nhạc hay dàn nhạc
+ Phòng tập luyện
+ Văn phòng và th viện âm nhạc
- Văn phòng và th viện nhạc nên nằm ở giữa phòng hợp x ớng và phòng để nhạc cụ Nên thiết kế hợp lý để có thể giám sát khu vực âm nhạc
- Phòng này đ ợc dùng nh một văn phòng để giáo viên họp – 15 lớp.
và chuẩn bị giảng dạy và để băng đĩa– và nh một th viện – để nghiên cứu, đọc và l u trữ tài liệu âm nhạc
Trang 20Nh÷ng nguyªn t¾c trong thiÕt kÕ
tr êng tiÓu häc
Trang 21Tiêu chuẩn thiết kế tr ờng tiểu học
- Quy mô nhỏ nhất là 5 lớp,mỗi lớp tính từ 30 học sinh
- Bán kính phục vụ từ 300 – 500m, không quá 1500m
(với miền núi bán kính có thể đến 2000m)
- Vị trí xây dựng cần đảm bảo để học sinh đi học không phải
đi qua các trục đ ờng giao thông, đ ờng phố lớn, đ ờng tàu hoả,
sông suối…
- Diện tích xây dựng các công trình kiến trúc theo tỷ lệ sau:+ Diện tích xây dựng các loại công trình kiến trúc: 15-25%+ Diện tích v ờn thí nghiệm và thực nghiệm từ: 16-20%+ Diện tích làm sân chơi bãi tập từ: 40-45%
- Chiều cao công trình tối đa là 4 tầng
cao 3,3m
Trang 22Thiết lập dây chuyền,
phân khu chức năng:
- Yêu cầu khi thiết kế linh
hoạt cho tr ờng, ngôi tr ờng vẫn
Khối hoạt động ngoài trời
Khối phục vụ
tập
Thực hành Thí nghiệm
Th viện
Phòng học chính
Phòng học chuyên biệt (đặc thù) Khối thể chất
Nhà đa
Thành phần các khối chức năng trong Tr ờng Tiểu học
Trang 23Nguyên tắc đảm bảo không gian học tập cho phòng học chính:
Những nguyên tắc chung khi thiết kế tất cả các phòng học:
Trang 24* Vị trí phòng học:
Các phòng học nên nằm ở khu vực càng yên tĩnh càng tốt, cách xa các khu vực nhiều tiếng động ở bên ngoài
- Cửa ra vào:
Nên bố trí cửa ra vào ở phía tr ớc các phòng học và ở trong
hốc t ờng sao cho chúng không nhô ra ngoài hành lang
Trang 25- Nguyên tắc đảm bảo môi tr ờng vi khí hậu cho tr ờng học: + Thiết kế tạo môi tr ờng nhiệt và không khí tốt cho phòng học:+ Yêu cầu về nhiệt và không khí trong phòng học cho bậc tiểu học là rất cao Phòng học phải đảm bảo chống nóng và thông gió tự nhiên về mùa hè; chống lạnh và gió đông Bắc về mùa
đông
+ Về mùa hè; máy lạnh, điều hoà không khí cơ bản là không đ
ợc lắp đặt nên phải đảm bảo luồng thông gió tự nhiên, để tiết kiệm năng l ợng cần xem xét và điều chỉnh nhiệt bằng các yếu
tố kiến trúc nh nan bê tông chắn nắng
+ H ớng phòng học đảm bảo h ớng Bắc – Nam, hạn chế mở cửa
h ớng Tây
Trang 26- Thiết kế hỗ trợ ng ời khuyết tật:
sinh và các khu công cộng khác cho ng ời khuyết tật
- Bố trí hành lang, cầu thang và các cửa ra hợp lý cho giao
thông thông th ờng th ờng sẽ cho phép có các khu vực thoát hiểm thích hợp khi có hoả hoạn
- Cầu thang:khoảng cách giữa hai tay vịn cầu thang nên từ
1,6m-2,1m
- Hành lang:Vật liệu che phủ sàn nên có thời gian sử dụng dài, chống trơn tr ợt và dễ bảo trì
- Cửa ra vào
Sử dụng kính thép sẽ tạo ra sự an toàn
Bố trí các tấm trong suốt cạnh cửa ra vào cho phép học sinh
có thể nhìn thấy có ng ời đang tiến về phía cửa từ phía bên kia Các tấm kính trong này nên đ ợc thiết kế với phần đục
mờ ở phía gần sàn và các song chắn với khoảng cách thích hợp để có thể xác định rõ chúng nh một loại cửa sổ chứ
Trang 27Một số xu h ớng thiết kế tr ờng tiểu học mở
Đặc điểm tr ờng tiểu học “mở”
-Tạo ra một môi tr ờng linh hoạt, thoải mái cho học sinh có thể sinh hoạt cả ngày, có thể kích thích sự sáng tạo cho
học sinh
-Cho phép tất cả học sinh và giáo viên hoà đồng với nhau.Tiến trình từng b ớc của sự linh hoạt: một cá nhân nằm trong một cộng đồng, một cộng đồng nằm trong một cộng đồng khác và tất cả đều nằm trong một chỉnh thể thống nhất
-Từ đây có 2 khái niệm đ ợc sử dụng: Sân trong (Indoor
Courtyards) và Lớp học ngoài trời (Outdoor classroom) để chỉ hai không gian này
Trang 28 Sân trong (Indoor Courtyards)
Sân trong giữ vị trí nh trái tim của ngôi tr ờng, nối tiếp giữa
không gian trong nhà và ngoài nhà Không gian sân trong có thể bao chứa rất nhiều chức năng và có thể kết hợp với tuyến lớp học 2 bên tạo thành kiểu hành lang đ ờng phố
Các hoạt động diễn ra trong sân trong có thể bao gồm:
Không gian nghỉ, uống n ớc,
Không gian đọc sách
Không gian biểu diễn Không gian biểu diễn … …
Indoor Courtyards (Sân trong)
Hình 4.2: Sân trong - tr
ờng tiểu học mở“ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà ”,
ờng tiểu học mở“ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà ”,
Chức năng của sân trong
nh một không gian đa
năng
Trang 29S©n trong
Trang 30Ng ợc lại với sân trong, lớp học ngoài trời là cách đẩy lớp học
ra ngoài thiên nhiên Môi tr ờng học gắn với thiên nhiên rất phù hợp với cách giáo dục ở tiểu học Các không gian mở
ra có thể là những khu v ờn, khu vực công cộng hay khu
thể thao tr ờng học
Out door classroom (lớp học ngoài trời )
lớp học
ngoài trời - tr
ờng tiểu học
mở
“ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà mở”,
“ Kiến trúc trường tiểu học công lập ở Hà ”,
Trang 31- Xu h ớng thiết kế không gian linh hoạt cho tr ờng tiểu học ở một số n ớc trên thế giới
- Các lý thuyết về không gian linh hoạt cũng đ ợc Nhật Bản nghiên cứu và áp dụng khá thành công Các tr ờng
học hiện đại của Nhật Bản hầu hết có dạng tổ chức không gian linh hoạt, mềm dẻo
- Tuy hình thức kiến trúc vẫn mang đ ợc bản sắc kiến trúc
Nhật Bản nh ng các không gian lại hoàn toàn không bị lệ thuộc vào các khuôn mẫu truyền thống
Trang 32kh«ng gian linh ho¹t t¹i mét
tr êng tiÓu häc ë NhËt
Trang 33Nguyên tắc lựa chọn màu sắc cho tr ờng học:
- Màu sắc trong tr ờng tiểu học nên là gam màu nóng và sáng, khơi dậy khả năng bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài
Sự hứng thú về thị giác và tình cảm sẽ đ ợc h ớng ra bên ngoài Nguyên tắc lựa chọn kết cấu không gian phòng học
- Khi thiết kế không gian linh hoạt, việc lựa chọn hệ thống kết cấu cho phòng học là rất quan trọng Nếu hệ kết cấu khó khăn
sẽ không tạo điều kiện cho các không gian có thể dễ dàng thay
đổi đ ợc
- Hiện nay công nghệ thi công và vật liệu xây dựng tiên tiến cho phép thi công l ới cột có khẩu độ lớn hơn (8mx8m); (8,4mx8,4m);
(9mx9m)…
Trang 34Đề tài 2
TrườngưMầmưnon
nhà trẻ và mẫu giáo 6 - 8 nhóm
Trang 35§Ò tµI 2: nhµ trÎ vµ mÉu gi¸o 8 nhãm
1 NhiÖm vô thiÕt kÕ:
- Phßng vÖ sinh (cã khu WC cho c« gi¸o) 15 – 18 m2
- Khu vùc phôc vô: 15 18 m2 15 18 m2– 18 m2 – 18 m2
Trang 361.2 Bộ phận mẫu giáo (3-6 tuổi):100–120 em,chia thành 4 nhóm
- Phòng vệ sinh (có khu WC cho cô giáo) 15 – 18 m2
- Kho:
Các nhóm đều có liên hệ thuận tiện với các bộ phận sinh hoạt và phục vụ chung và các sân chơi
Trang 371.3 Bé phËn sinh ho¹t vµ phôc vô chung
- Kh«ng gian ch¬i vµ sinh ho¹t tËp thÓ: 100 – 120 m2
- Kho vµ trang thiÕt bÞ kü thuËt: 12 – 15 m2
- Khu vÖ sinh néi bé:(1 t¾m-1 xÝ-1 röa)x2 khu theo nhu cÇu cô thÓ
- S¶nh vµ diÖn tÝch phô trî ngoµI trêi: theo nhu cÇu cô thÓ
- Trung b×nh chia 25-30 em/nhãm (cã thÓ Ýt hoÆc nhiÒu h¬n)
Trang 39Tiêu chuẩn thiết kế Nhà trẻ, tr ờng mẫu giáo– Nhà trẻ, trường mẫu giáo
Quy định chung
* Phân loại:
Tuỳ theo nhu cầu thực tế có thể chia nhóm nhiều hoặc ít hơn
- H ớng các phòng sinh hoạt của trẻ cần đón gió mát về mùa hè
và đón ánh nắng về mùa đông, tránh gió lùa, m a hắt
* Yêu cầu về khu đất xây dựng:
- Cao ráo, thoáng mát
- Thuận tiện cho việc cấp n ớc
- Bán kính phục vụ:
+ Từ 500m-800m đối với miền đồng bằng+ Từ 800m-1000m đối với Trung du và miền núi+ Với công trình gửi cả ngày và đêm, bán kính phục vụ không hạn chế
- Khu đất xây dựng không đặt cạnh tuyến đwongf có mật độ giao
Trang 40-Diện tích xây dựng đ ợc quy định nh sau:
2 )
1 đến 2 nhóm lớp
3 đến 5 nhóm lớp
6 đến 8 nhóm lớp
9 đến 10 nhóm lớp
* Tỷ lệ chiếm đất phải đảm bảo:
Diện tích xây dựng ≤ 40% diện tích khu đất
Diện tích sân chơi 50% diện tích khu đất≥ 50% diện tích khu đất
Diện tích sân chơi 50% diện tích khu đất≥ 50% diện tích khu đất
Chung quanh khu đất phải trồng cây bảo vệ chắn bụi và tiếng ồn