Đối với các công ty kinh doanh thì quản lý bán hàng là một công việc phứctạp và đòi hỏi người quản lý phảI có trình độ chuyên môn nhất định.. Phần mềm quản lý bán hàng cóthể truy nhập dữ
Trang 1MỞ ĐẦU
Một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý là quản lý dữ liệu, tức là những
số liệu và tài liệu thu thập được Dữ liệu được coi là nguyên liệu để chế biến thànhthông tin dưới dạng tiện dùng và có Ých cho việc ban hành các quyết định Ngàynay, ngân hàng dữ liệu hay hệ cơ sở dữ liệu dùa trên máy tính điện tử là phươngtiện chủ yếu để quản lý dữ liệu một cách thành công Cùng với sự phát triển của xãhội, thông tin ngày càng phong phú với nhiều yếu tố hợp thành, nhiều mối quan hệ
Để có thể khai thác được nguồn tài nguyên quý giá Êy đòi hỏi phải có nhữngphương pháp và công cụ mới Tin học đã cung cấp cho ta những phương pháp vànhững công cụ đó Việc ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà đặc biệt làcông nghệ thông tin vào hoạt động của các doanh nghiệp là vấn đề tất yếu và cầnthiết Thông tin có vai trò quan trọng trong việc ra những quyết định kinh doanhcủa doanh nghiệp Có thể nói, hoạt động của doanh nghiệp có thành công haykhông và có mang lại lợi nhuận hay không phụ thuộc chủ yếu vào những thông tin
mà hệ thống sẽ cung cấp cho các nhà quản lý
Đối với các công ty kinh doanh thì quản lý bán hàng là một công việc phứctạp và đòi hỏi người quản lý phảI có trình độ chuyên môn nhất định Vì thế cầnphảI có một phần mềm hỗ trợ, đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra Phần mềm quản lýbán hàng cho phép nhân viên quản lý bán hàng xác định được năng suất của lựclượng bán hàng, triển vọng kinh doanh tại cơ sở đó và mức độ thành công của cácsản phẩm theo các tiêu thức khác nhau: theo nhân viên bán hàng, theo địa đIểm bánhàng hay theo nhóm khách hàng Nó cũng cho phép nhà quản lý tìm ra các đIểmkinh doanh yếu kém hay các sản phẩm tiêu thụ chậm tại một địa đIểm nào đó, xácđịnh xu thế mua hàng của khách hàng, xác định tồn kho dưới mức tối thiểu hoặctrên mức tối đa để thực hiện các qúa trình lên kế hoạch, kiểm tra và tổ chức cáccông việc khác một cách dễ dàng và nhanh chóng Phần mềm quản lý bán hàng cóthể truy nhập dữ liệu từ hệ thống thông tin tàI chính hoặc từ cơ sở dữ liệu được cậpnhật bởi các nhân viên bán hàng
Nội dung của đề án:
Chương I: Visual Basic
Chương này trình bày khái quát về Visual Basic, và các kỹ tính năng của ngônngữ lập trình này
Chương II: Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bán hàng
Khảo sát hệ thống, các yêu cầu đặt ra trong bài toán quản lý bán hàng Cũngtrong chương này sẽ trình bày các thiết kế cơ sở dữ liệu, sơ đồ luồng thông tin,luồng dữ liệu
Trang 2Chương III: Giới thiệu phần mềm Quản lý bán hàng
Giới thiệu các Form giao diện, nhập liệu, các báo cáo phục vụ quá trình quản
lý bán hàng
Các kết qủa bước đầu và phương hướng hoàn thiện đề tài
Chương trình được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic, kết hợp hệquản trị cơ sở dữ liệu Access Môi trường làm việc: Windows 2000
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạnchế, đồng thời việc tiếp cận ngôn ngữ Visual Basic chưa được bao lâu nên chươngtrình còn có nhiều sai sót, khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô, các bạn bè để có thể hoàn thiện chương trình được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn các GV trong khoa Tin học Kinh tế, đặc biệt ThSNguyễn Văn Thư đã tận tình giúp đỡ em trong qúa trình viết đề tài
Trang 3
MỤC LỤC
Chương i: Visual basic 5 5
a Giới thiệu về Visual Basic 5 5
I Sơ lược về Visual Basic 5
II Tính năng của Visual Basic 5
III Một số định nghĩa 5
b Tìm hiểu về Visual Basic 6
I Thuộc tính, phương thức, và sự kiện 6
II Biến, hằng, kiểu dữ liệu và các toán tử 9
III Hàm và thủ tục 13
IV Câu lệnh trong Visual Basic 14
V Gỡ rối chương trình 20
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QLBH 21
I Khảo sát và phân tích hệ thống QLBH 21
II Chức năng của chương trình 25
III Cơ sở dữ liệu và dữ liệu mẫu 26
IV Sơ đồ BFD, IFD, DFD 33
CHƯƠNG III: CHƯƠNG TRÌNH QLBH 40
40 I Giới thiệu phần mềm 40
II Kết qủa bước đầu 52
III Phương hướng hoàn thiện đề tài 53
53
Trang 4Chương I Visual Basic
A Giới thiệu về Visual basic
I Sơ lược về Visual Basic
Visual Basic là sản phẩm phần mềm của hãng Microsoft Visual Basic là ngônngữ lập trình hướng đối tượng
Phiên bản mới nhất của Visual Basic là Visual Basic 6.0 (1998), Visual Basic6.0 cung cấp một số tính năng mới phục vụ cho lập trình trên mạng Visual Basic6.0 là chương trình 32 bit, chỉ chạy trong môI trường Windows 95 trở lên
II Tính năng của Visual Basic
Visual Basic tiết kiệm được thời gian và công sức so với một số ngôn ngữ lậptrình có cấu trúc khác vì có thể thiết lập được các hoạt động trên từng đối tượngđược Visual Basic cung cấp
Khi thiết kế chương trình có thể thấy ngay kết qủa qua từng thao tác và giaodiện khi thi hành chương trình
Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản
Khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động DLL
III Một số định nghĩa
Một chương trình bằng Visual Basic có 2 phần: Form và Code
- Form là “bộ mặt” của chương trình và người sử dụng làm việc với chương
trình qua đối tượng này, trên đó thể hiện các nót điều khiển hay một trình đơn .quy định cách làm việc của Form
- Code là phần bên trong của chương trình để điều khiển toàn chương trình.
Phần này chỉ người lập trình mới có thể thấu suốt nó và thiết lập những đoạn lệnh
ra lệnh cho đối tượng thực hiện một công việc nào đó
- Khi đã thực hiện xong việc tạo ra hai bước trên nghĩa là đã lập được một dự
án (Project) Mỗi dự án có thể có nhiều Form, hoặc có những tập tin chứa mã lệnhriêng để xử lý những thao tác đặc biệt, hoặc có một số tập tin dùng để quản lý toàn
bộ dự án Nh vậy, một dự án có thể có:
+ Tập tin FRM cho mỗi Form được thiết kế
+ Tập tin FRX cho Form được thiết kế với các công cụ đặc biệt
+ Tập tin BAS cho các mã lệnh riêng
+ Tập tin RES chứa các tài nguyên của dự án như Bitmap, Icon
Trang 5+ Tập tin duy nhất VBP (chương trình chính) cho toàn bộ dự án.
b Tìm hiểu về Visual Basic
I Thuộc tính, phương thức và sự kiện
1 Đối tượng
Đối tượng là những thành phần tạo nên giao diện người sử dụng cho ứngdụng Các điều khiển là những đối tượng Những nới chứa (container) nh biểu mẫu(Form), khung (frame), hay hộp ảnh (picture box) cũng là một đối tượng
Visual Basic 6.0 hỗ trợ một cách lập trình tương đối mới là lập trình hướngđối tượng ( Object Oriented Programming)
Với lập trình hướng đối tượng, lập trình viên sẽ chia nhỏ vấn đề cần giải quyếtthành các đối tượng Từng đối tượng có đời sống riêng của nó Nó có những đặcđIểm mà ta gọi là thuộc tính (properties) và những chức năng riêng biệt mà ta gọi làphương thức (method) Lập trình viên phảI đưa ra các thuộc tính và phương thức
mà đối tượng cần thể hiện
2 Thuộc tính
Nói một cách đơn giản, thuộc tính (properties) mô tả đối tượng
Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng Biểu mẫu và đIềukhiển đều có thuộc tính Thậm chí, màn hình và máy in, là những đối tượng chỉ chophép can thiệp lúc thi hành, cũng có thuộc tính Ví dụ: vị trí và kích cỡ của biểumẫu trên màn hình được xác định trong các thuộc tính Left, Top, Height và Width.Màu nền của biểu mẫu được quy định trong thuộc tính BackColor Thuộc tínhBorderStyle quyết định người sử dụng có thể co giãn cửa sổ được hay không
Mặc dù mỗi đối tượng có những bộ thuộc tính khác nhau, nhưng trong đó, vẫn
có một số thuộc tính thông dụng cho hầu hết các đIều khiển
Các thuộc tính thông dụng
Thuộc
Left Vị trí cạnh tráI của điều khiển so với vật chứa nó
Top Vị trí cạnh trên của điều khiển so với vật chứa nó
Height Chiều cao của điều khiển
Width Chiều rộng của điều khiển
Name Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến điều khiển.Enabled
Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sửdụng có được làm việc với điều khiển hay không
Trang 6Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sửdụng có thấy điều khiển hay không
Một thuộc tính quan trọng khác là BorderStyle, quyết định thành phần của cửa
sổ (nh thanh tiêu đề, nót Phóng to, nót Thu nhá, ) mà một biểu mẫu sẽ có
3 Phương thức
Là những đoạn chương trình chứa trong đIều khiển, cho đIều khiển biết cáchthức để thể hiện một công việc nào đó, chẳng hạn dời đIều khiển đến một vị trí mớitrên biểu mẫu Tương tự thuộc tính, mỗi đIều khiển có những phương thức khácnhau, nhưng vẫn có một số phương thức rất thông dụng cho hầu hết các đIều khiển
Drag Thi hành hoạt động kéo và thả của người sử dụng
SetFocus Cung cấp tầm ngắm cho đối tượng được chỉ ra trong lệnh
Tương tự thuộc tính và phương thức, mỗi đIều khiển có những bộ sự kiệnkhác nhau, nhưng một số sự kiện rất thông dụng với hầu hết các đIều khiển Các sựkiện này xảy ra thường là kết qủa của một hành động nào đó, như là di chuyểnchuột, nhấn nót bàn phím, hoặc gõ vào hộp văn bản Kiểu sự kiện này được gọi là
sự kiện khởi tạo bởi người sử dụng, và ta sẽ phảI lập trình cho chóng
Trang 7Các sự kiện thông dụng
Change Người sử dụng sửa đổi chuỗi kí tự trong hộp kết hợp (combobox)
hoặc hộp văn bản (textbox)
Click Người sử dụng sử dụng nót chuột để nhấn lên đối tượng
DblClick Người sử dụng sử dụng nót chuột để nhấn đúp lên đối tượng
DragDrop Người sử dụng kéo lê một đối tượng sang nơI khác
DragOver Người sử dụng kéo lê một đối tượng ngang qua một đIều khiển
khác
GotFocus Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụng
KeyDown Người sử dụng nhấn một nót trên bàn phím trong khi một đối
tượng đang trong tầm ngắm
KeyPress Người sử dụng nhấn và thả một nót trên bàn phím trong khi một
đối tượng đang trong tầm ngắm
KeyUp Người sử dụng thả một nót trên bàn phím trong khi một đối tượng
trên một đối tượng
Tầm quan trọng của lập trình theo sự kiện
Khi tạo một chương trình trong Visual Basic, ta lập trình chủ yếu theo sự kiện.ĐIều này có nghĩa là chương trình chỉ thi hành khi người sử dụng làm một thao táctrên giao diện hoặc có một việc gì đó xảy ra trong Windows Dĩ nhiên, lập trìnhtheo cách này có nghĩa là ta phảI biết khi nào sự kiện xảy ra và làm gì khi sự kiện
đó xảy ra
Trang 8Đoạn chương trình sau là một thủ tục (procedure), được gọi từ trong ứngdụng Nó có thể dùng để di chuyển một đối tượng trên biểu mẫu, tính toán kết quảmột công thức, hoặc ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Một thủ tục có dạng sau:
[ Public | Private ] [ Static ] Sub | Function | Property _
function_name ( arguments) [As Type]
{ Code }
End Sub | Function | Property
Một thủ tục xử lý sự kiện là nơI chứa đoạn chương trình sẽ thi hành khi sựkiện xảy ra Để tạo một thủ tục xử lý sự kiện, ta mở cửa sổ Code của đối tượng theonhững cách sau:
-Nhấn đúp chuột lên đối tượng;
-Hoặc chọn đối tượng bằng chuột và nhấn F7;
-Hoặc chọn đối tượng từ Menu View, chọn Code;
-Hoặc trong cửa sổ Project Explorer, chọn biểu mẫu và nhấn vào nót ViewCode Chọn đối tượng từ cửa sổ Code
Visual Basic tự động phát sinh ra các thủ tục xử lý sự kiện ngay sau khi tachọn tên sự kiện trong cửa sổ Code Tên thủ tục là kết hợp giữa tên đối tượng vàtên sự kiện cách nhau bằng dấu gạch dưới (ví dụ: cmdExit_Click())
5 Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện
Mặc dù thuộc tính, phương thức và sự kiện có vai trò khác nhau, nhưng chúngthường xuyên liên hệ với nhau Ví dụ, nếu ta di chuyển một đIều khiển bằngphương thức Move (thường để đáp ứng sự kiện), một số thuộc tính nh Top, Height,Left, Width sẽ thay đổi theo Bởi vì khi kích cỡ của đIều khiển thay đổi, sự kiệnResize xảy ra
II Biến, hằng, kiểu dữ liệu và các toán tử
1 Biến
Dùng để chứa dữ liệu tạm thời cho tính toán, so sánh và các hoạt động khác.Dùng để lưu trữ các giá trị trong qúa trình xử lý chương trình Biến không cósẵn trong chương trình nên muốn sử dụng nó cần phảI khai báo
Khai báo biến:
Dim Tên biến [As Kiểu biến]
Ví dô:
Dim X,Y As Double
Trang 9Trong đó:
X, Y là tên biến cần khai báo
Double là kiểu của biến
NgoàI ra, khi khai báo biến nhưng không khai báo kiểu biến thì giá trị trả vềcủa biến là bất kỳ
Ta dùng toán tử (=) để tính toán và gán giá trị vào biến
Biến khai báo trong thủ tục chỉ tồn tại khi thủ tục thi hành Nó sẽ biến mất khithủ tục chấm dứt Giá trị của biến trong thủ tục là cục bộ đối với thủ tục đó, nghĩa
là ta không thể truy nhập biến từ bên ngoàI thủ tục Nhờ đó, ta có thể dùng trùngtên biến cục bộ trong những thủ tục khác nhau
Kiểu dữ liệu trong khai báo Dim có thể là những kiểu cơ bản nh Integer,String, hoặc Currency
Trang 10Để tránh những rắc rối trên, người ta quy định Visual Basic phảI báo lỗi khigặp một tên biến không khai báo Dùng dòng lệnh sau trong phần Declarations củamodul.
Option ExplicitMột cách khác, từ menu Tools, chọn Options, chọn tab Editor và đánh dấu vàotùy chọn Require Variable Declaration Visual Basic tự động chèn dòng lệnhOption Explicit vào một modul mới, nhưng không phảI là những modul đã đượctạo Do đó đối với các modul này ta phảI thêm dòng lệnh bằng tay
Tầm hoạt động của biến
Thủ tục Biến chỉ tồn tại và
hoạt động trong thủ tục
Không có
Modul Biến chỉ tồn tại và
hoạt động trong modul
Biến tồn tại và hoạtđộng trên mọi modul
Khai báo biến Static
Để khai báo tất cả biến cục bộ trong một thủ tục là Static, đặt từ khóa Staticvào tên thủ tục:
Static Function RunningTotal(num)
Visual Basic sẽ hiểu rằng tất cả biến khai báo trong thủ tục này đều là Static,
dù cho chúng được khai báo là Private, là Dim, hoặc thậm chí là khai báo ngầm
2 Hằng
Dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt thờigian chương trình hoạt động Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ đọcnhờ những tên gợi nhớ thay vì các con sè Visual Basic cung cấp một số hằng địnhnghĩa sẵn, nhưng cũng có thể tự tạo hằng
Ta có thể dùng cửa sổ Object Browser để xem danh sách các hằng có sẵn củaVisual Basic và Visual Basic for Application Trường hợp trùng tên hằng trongnhững thư viện khác nhau, có thể dùng cách chỉ rõ tham chiếu hằng:
[<Libname>.] [<tên modul>.] <tên hằng>
Libname là tên líp, tên đIều khiển hoặc tên thư viện
Khai báo hằng
[Public | Private | Const <tên hằng> [As <kiểu dữ liệu> | = <biểu thức>
Ví dô:
Const conPi = 3.14159265358979
Trang 11Public Const conMaxPlanets As Integer = 9Const conReleaseDate = #1/1/02#
Có thể đặt nhiều khai báo hằng trên cùng một dòng, các dòng cách nhau bằngdấu phẩy Biểu thức bên phảI dấu bằng là một con sè hay một chuỗi tường minh,nhưng nó cũng có thể là một biểu thức cho ra kết qủa là số hay chuỗi
Tầm hoạt động
Hằng cũng có tầm hoạt động tương tù nh biến: hằng khai báo trong thủ tục chỉhoạt động trong thủ tục; hằng khai báo trong modul chỉ hoạt động trong modul;hằng khai báo Public trong phần Declarations của modul chuẩn có tầm hoạt độngtrên toàn ứng dụng Khai báo Public không thể dùng trong modul của biểu mẫuhoặc modul líp
3 Kiểu dữ liệu
Cho biết số lượng bộ nhớ dùng để lưu trữ giá trị Visual Basic cho phép khaibáo biến với các kiểu dữ liệu:
Boolean: kiểu logic (True/False) (8 bytes)
Byte : kiểu nguyên (1 byte)
Integer : kiểu số nguyên (2 bytes)
Long : kiểu số nguyên dàI (4 bytes)
Single : kiểu thực (4bytes)
Double : kiểu số thực (8 bytes)
Currency: kiểu tiền tệ (8 bytes)
Date : kiểu ngày giê ( 8 bytes)
String : kiểu kí tự (1 byte cho 1 kí tự)
Variant : Null, error (16 bytes + 1 byte cho 1 kí tự)
Object : kiểu Object trỏ đến đối tượng (4 bytes)
Trang 12III Hàm và thủ tục
1 Thủ tục: Thủ tục là đoạn mã lệnh do chương trình tự phát sinh hay do
người dùng taọ ra
Thủ tục có thể nhận giá trị được truyền đến mà không có giá trị trả về
Cách khai báo:
< Private/Public Sub> <Tên thủ tục> ([các tham sè])
Statement
<End Sub>
-Từ khoá Public: Thủ tục được sử dụng trong toàn bộ chương trình
-Từ khoá Private: Thủ tục chỉ sử dụng trong Form chứa nó
-Tham số: Có thể có hoặc không
Trước khi sử dụng một thủ tục cần phảI định nghĩa nó
Private/Public Sub <Tên thủ tục> (<Các tham sè> As <Kiểu>)
End Sub
Trang 13-Từ khoá Public: hàm được sử dụng trong toàn bộ chương trình.
-Từ khoá Private: Hàm chỉ sử dụng trong Form chứa nó
-Tham số: Có thể có hoặc không
-Kiểu trả về: là các kiểu giá trị có trong Visual Basic
Exit Sub dùng để thoát khỏi thủ tục, Exit Function dùng để thoát khỏi hàm
Truyền tham số bằng giá trị
Sub PostAccounts (ByVal inAcctNum As Integer)
‘ Place statements here ‘ Place statements here
End Sub
Truyền tham số bằng tham chiếu là mặc định của Visual Basic.
Dùng tham số tùy chọn: tham số tùy chọn được khai báo với từ khoá
Optional
Dùng mét số vô hạn các tham sè: từ khóa ParamArray cho phép thủ tục chấp
nhận một mảng các tham số truyền vào
Dòng lệnh đơn giản với tham số được đặt tên (Nomed Arguments): đối
với các hàm, các phương thức có sẵn, Visual Basic cung cấp khả năng dùng các
Trang 14tham số được đặt tên nh mét cách làm tắt thay vì gõ giá trị tham số Có thể cungcấp các tham số bất kỳ, theo một thứ tự bất kỳ bằng cách gán giá trị cho tham sốnày, và chúng cách nhu bằng dấu phẩy.
Hỗ trợ tham số có tên ( Named Arguments): trong cú pháp được hiển thị
đậm và nghiêng
III Câu lệnh trong Visual Basic
Khi đặt một đối tương lên Form thì đối tượng đó chưa được thực hiện côngviệc nào cả Đó là lý do phảI viết lệnh cho đối tượng
i Cách viết lệnh cho các biến cố trên đối tượng:
DoubleClick lên đối tượng cần xây dựng biến cố hoặc chọn biểu tượng ViewCode trong khung Project Explorer
Cửa sổ lệnh xuất hiện với thanh trên cùng là thanh tiêu đề hiển thị tên Form
mà bạn đang viết lệnh cho các đối tượng trên đó ComboBox Object cho biết đốitượng nào đang được viết lệnh và ComboBox Procedure cho biết biến cố nào đang
sử dụng cho đối tượng Với mỗi đối tượng và biến cố sẽ xuất hiện mặc nhiên 2dòng mở đầu và kết thúc cho một thủ tục hoặc hàm Phần giữa 2 dòng này để viếtlệnh cho đối tượng
Chó ý: Visual Basic có khả năng tự động kiểm tra cú pháp trong khi viết lệnh
và báo lỗi nếu gặp lỗi sai Dòng lệnh trong Visual Basic không cho phép ngắtxuống dòng, bạn có thể dùng dấu nối (_) khi muốn xuống dòng mà không ảnhhưởng đến cú pháp của câu lệnh
Các cấu trúc lệnh
1 Cấu tróc If Then Else
Ý nghĩa: là một cấu trúc điều kiện, thực hiện công việc nào đó nếu đIều kiện
đề ra là đúng hoặc ngược lại Nói nôm na là “ Nếu đIều này đúng thì làm việc này,ngược lại thì làm việc kia”
Cú pháp:
if Biểu thức điều kiện Then
Trang 15Kết qủa của đoạn lệnh Dig = 1
2 Cấu trúc Select Case
Ý nghĩa: Là một cấu trúc chọn lùa theo một biến hay một đIều kiện nào đó.
Cấu trúc này thường sử dụng trong trường hợp cần xét nhiều đIều kiện chọn lùaxảy ra trên một biến nào đó
Trang 16Dig = 2Case Else
Dig = 3End Select
Kết qủa của đoạn lệnh: Dig = 3.
Mặc nhiên điều kiện Select Case sẽ dùng phép so sánh giá trị trong từng Case.Nếu muốn dùng các phép so sánh khác ta dùng thêm cấu trúc IS hoặc tên biến củađiều kiện cần so sánh đó là các giá trị so sánh
Dig = 2Case Else
Dig = 3
Trang 17End Select
Kết qủa: Dig = 2
3 Cấu trúc lặp For Next
Ý nghĩa: là một cấu trúc lặp với số bước lặp là cố định Cấu trúc này thường
sử dụng khi biết trước số bước lặp ở cấu trúc này câu lệnh được thực hiện từ đầucho đến khi hết số bước lặp
Counter: biến đếm kiểu số nguyên
Start: Giá trị đầu của Counter
End: Giá trị kết thúc của Counter
Step: Bước lặp sau mỗi lần lặp nếu giá trị Step này không có, mặc nhiên bướclặp là 1
Ý nghĩa: là một cấu trúc lặp thực hiện câu lệnh cho đến khi biểu thức điều
kiện thực sự được thoả mãn ở câu lệnh này, khi gặp điều kiện thoả mãn thì vònglặp dừng Nếu điều kiện sai thi bá qua các câu lệnh và thực hiện các lệnh phía dướidòng Loop
Cú pháp:
Do While Điều kiện
<Câu lệnh>
Trang 18Loop Until Điều kiện
Trong đó: Điều kiện có thể là kiểu số hay kiểu chuỗi
Ý nghĩa: Câu lệnh With cho phép truy cập đến thuộc tính của đối tượng mà
không cần phải gõ đầy đủ tên đôí tượng và tên thuộc tính
Cú pháp:
With Đối tượng
.Thuộc tính 1 = Thuộc tính
Trang 19Một số mẹo khi gỡ rối:
Khi ứng dụng không cho kết quả đúng, duyệt qua chương trình và tìm dònglệnh gây lỗi Đặt điÓm dừng ở đó và khởi động lại ứng dụng
Khi chương trình treo, kiểm tra giá trị của các biến hay thuộc tính quan trọng.Dùng Quick Watch hoặc đặt biểu thức để theo dõi giá trị này Dùng cửa sổImmediate để kiểm tra các biến và biểu thức
Sử dụng khả năng Break On All Errors để quyết định nơI gây lỗi Để thay đổitạm thời tuỳ chọn này, chọn Toggle từ menu cảm ngữ cảnh trong cửa sổ Code Dòtừng dòng chương trình, dùng biểu thức và cửa sổ Locals để theo dõi xem các biếnthay đổi như thế nào khi chương trình chạy
Nếu lỗi xảy ra trong vòng lặp, định nghĩa một biểu thức duy nhất thoát để xácđịnh nơI gây lỗi Dùng cửa sổ Immediate và cửa sổ Set Next Statement để chạy lạivòng lặp sau khi sửa lỗi
Nếu một biến hay thuộc tính gây lỗi, dùng dòng lệnh Debug.Assert để ngưngchương trình khi có giá trị sai được gán cho biến hay thuộc tính
Trang 20Chương II : Phân tích, Thiết kế httt
+ Đơn đặt hàng: Khách hàng gửi đơn đặt hàng tới bộ phận bán hàng Bộ
phận bán hàng sẽ xử lý đơn đặt hàng (duyệt đơn) thành những dữ liệu cần thiết để
hỗ trợ cho qúa trình xử lý tiếp theo ở những bộ phận liên quan khác
+ Lệnh bán hàng: Nếu hoá đơn bán hàng không được chấp nhận, bộ phận bán
hàng sẽ gửi thông báo tới khách hàng Ngược lại, bộ phận bán hàng sẽ gửi đơn đặthàng được chấp thuận tới bộ phận lập hoá đơn Trên cơ sở lệnh bán hàng và phiếugửi hàng do bộ phận gửi hàng gửi tới, bộ phận lập hóa đơn sẽ tiến hành lập hoáđơn Hoá đơn gồm số lượng hàng bán, giá bán, và một số thông tin liên quan
+ Hoá đơn bán hàng: hệ thống lập hoá đơn bán hàng sẽ gửi hoá đơn bán hàng
tới kế toán thu Kế toán thu sẽ thu tiền của khách hàng và chuyển cho khách hàng hoáđơn bán hàng sau khi đã thu tiền Kết thúc giao dịch, hoá đơn bán hàng được lưu vàokho dữ liệu
Trang 21+ Các Loại Chứng Từ
I.2 YÊU CẦU TRONG QUẢN LÝ
1 Yêu cầu đối với Hàng hoá
Quản lý hàng hoá phảI đáp ứng được nhu cầu đưa ra được các thông tin sau:+ Tên gọi
2 Yêu cầu đối với Khách hàng
PhảI đưa ra được các thông tin cần thiết về một Khách hàng khi có yêu cầu.Các thông tin chi tiết về Khách hàng gồm có:
+ Tên gọi của Khách Hàng
+ Địa chỉ liên hệ
+ Sè điện thoại
+ Mét số các thông tin khác ( Sè tàI khoản, )
Khi cần có thể thực hiện các yêu cầu đưa vào các thông tin mới, hoặc bổ sungvào trong Danh mục Khách hàng tên và các thông tin về một Khách hàng mới
3 Yêu cầu đối với Nhân viên
Khi có yêu cầu xem thông tin về một Nhân viên nào đó, cần phảI lấy được cácthông tin chi tiết về nhân viên đã yêu cầu Các thông tin đưa ra gồm:
+ Tên nhân viên
+ Ngày sinh
+ Giới tính
+ Địa chỉ liên hệ
+ Sè điện thoại
+ Tình hình bán hàng trong ngày của nhân viên
4 Các yêu cầu với Kho hàng
Các thông tin về Kho hàng bao gồm:
+ Tên kho
Trang 22+ Địa chỉ của kho
+ Lượng hàng trong kho
5 Các yêu cầu đối với các loại chứng từ
Các chứng từ phát sinh gồm có :
+ Các Hóa đơn nhập_xuất
+ Các báo cáo tình hình kinh doanh của cửa hàng
Các yêu cầu chung:
Đảm bảo hoàn thành công việc thiết lập các loại chứng từ khi có một yêu cầuđòi hỏi nào đó
Khi có yêu cầu cho thông tin về một loại chứng từ nào, phảI đưa ra được cácthông tin của loại chứng từ đó và nội dung của chứng từ
Các yêu cầu đối với mỗi loại chứng từ khác nhau:
Thông tin cần đưa ra trên một hóa đơn hàng nhập là:
+ Ngày nhập hàng vào kho
+ Tên người nhận hàng
+ Chi tiết các thông tin về hàng hoá nhập ( tên, số lượng, giá nhập)
Trang 235.2 Báo cáo tình hình kinh doanh
+ Báo cáo bán hàng hàng ngày: Thực hiện tổng kết tình hình bán hàng của cửahàng trong một ngày
+ Báo cáo bán hàng hàng tháng: Thực hiện tổng kết tình hình bán hàng củacửa hàng trong một tháng
+ Báo cáo về hàng nhập kho trong một khoảng thời gian nào đó theo yêu cầu.+ Bảng kê hóa đơn bán hàng
I 3 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
Để đáp ứng yêu cầu của bàI toán, cần một qúa trình phân tích kỹ hơn để thấyđược các đặc điểm, tính chất của các đối tượng đã nêu ở phần trên
2 Hàng hóa
Hoạt động kinh doanh chính là bán hàng, do vậy việc quản lý những thông tin
về hàng hóa là luôn cần thiết Các thông tin mô tả chi tiết về một loại hàng hóa bất
kỳ luôn luôn có thể có ngay được Các thông tin mô tả về hàng hóa gồm:
Các thông tin mô tả hàng hóa: Tên hàng, đơn vị tính, đơn giá
Thông tin về số lượng hàng hiện có
Giá mua vào
Giá bán ra
Các thông tin đó phục vụ cho việc:
-Đáp ứng yêu cầu thông tin về hàng hóa của khách hàng (khách hàng yêu cầucho biết thông tin chi tiết về một loại hàng hóa nào đó)
-Phục vô cho quá trình lên đơn đặt hàng gửi tới nhà cung cấp
-Hỗ trợ cho nhân viên bán hàng trong việc viết hóa đơn bán hàng
3 Khách hàng
Khách hàng là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công trong kinhdoanh Cần phảI lưu trữ các thông tin về khách hàng, các thông tin này bao gồm:Tên của khách hàng, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, tàI khoản, các ghi chú cần thiếtkhác
Với việc lưu trữ các thông tin về khách hàng này ta có thể xác định xu thế muahàng của khách hàng Trên cơ sở đó nhà quản lý có thể đưa ra chính sách bán hànghợp lý hơn nữa, và biết những địa điểm bán hàng hiệu qủa
4 Nhân viên.
Trang 24Yêu cầu đối với quản lý nhân viên là luôn đưa ra được các thông tin cụ thể củamỗi nhân viên Thông tin về nhân viên bao gồm: Họ tên nhân viên, địa chỉ liên hệ(nơI ở hiện nay), số điện thoại, chức vụ_phòng ban.
Quản lý nhân viên để biết năng suất bán hàng của từng nhân viên
5 Kho Hàng
Các thông tin về kho bao gồm: Tên kho, địa chỉ kho, số lượng hàng trong kho.Các thông tin đó hỗ trợ cho qúa trình bán hàng (lượng hàng trong kho là baonhiêu), hỗ trợ cho qúa trình lập đơn mua hàng gửi tới nhà cung cấp
Hỗ trợ cho qúa trình lên báo cáo gửi nhà quản lý
Báo cáo tình hình kinh doanh
Gồm các báo cáo: Báo cáo bán hàng hàng ngày, báo cáo bán hàng hàng tháng,báo cáo về hàng nhập kho, bảng kê hóa đơn bán hàng
Các báo cáo này trợ giúp cho nhân viên quản lý bán hàng trong việc xác địnhtình hình kinh doanh hàng ngày, hàng tháng Hỗ trợ cho các qúa trình lên chiếnlược kinh doanh của nhà quản lý Còng qua các báo cáo này, nhà quản lý có thể xác
Trang 25định được năng suất của nhân viên bán hàng, triển vọng kinh doanh tại các địađiểm, mức độ thành công của mỗi mặt hàng theo các tiêu thức khác nhau Xác địnhđược tồn kho cuối tháng và cuối quý
II CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Trên cơ sở phân tích các yêu cầu đặt ra của bàI toán, rót ra được chức năngcủa chương trình Chương trình bao gồm các chức năng chính sau:
- Quản lý khách hàng
- Quản lý hàng hóa
III Thiết kế cơ sở dữ liệu và dữ liệu mẫu
Chương trình xây dựng có sự hỗ trợ của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicrosoftAccess Các tổ chức dữ liệu trên Access nh sau:
Cấu trúc các table lưu trữ dữ liệu và dữ liệu mẫu:
Table KhachHang
Ma_KH là khóa chính
Trang 26Số_tài_ khoản
KL01 Khách lẻ
LG Công ty điện tử LG Hai Bà Trưng - Hà Nội 8546837
NK Công ty TNHH NK Thái Hà- Hà Nội 8372888
SS Công ty điện tử
Samsung
Lý Thường Kiệt - Hà Nội 9127842
K02 Công ty điện tử Hải
K05 Chi nhánh điện HBT Hai Bà Trưng - Hà Nội 5412454
K06 Công ty điện lực I Hoàn Kiếm - Hà Nội 7648619
Table HangHoa
Ma_HH là khóa chính
Trang 27Mã_HH Tên_HH ĐV_tính Đơn_giá
203 Tivi Samsung Golden Eye 17 Chiếc 2.600.000
Table TonKho