1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhập môn tài chính tiền tệ - Chương 2 docx

19 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp 2.1.2 Đặc trưng cơ bản của tài chính qua các thời kỳ  Giai đoạn trước chủ nghĩa tư bản - Các quan hệ TC phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật tr

Trang 1

Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp

Chươngư2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ TÀI CHÍNH

Trang 2

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

NỘI DUNG CHƯƠNG HỌC

2.1 Quá trình ra đời và phát triển của tài chính

2.2 Bản chất của tài chính

2.3 Chức năng của tài chính

2.4 Hệ thống tài chính

Trang 3

Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp 3

2.1 Quỏ trỡnh ra đời và phỏt triển của tài chớnh

2.1.1 Tiền đề khỏch quan dẫn đến sự ra đời và phỏt triển của tài chớnh

 Sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng

hóa tiền tệ

 Sự ra đời của Nhà n ớc

Trang 4

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của tài chính qua các thời kỳ

Giai đoạn trước chủ nghĩa tư bản

- Các quan hệ TC phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật trực tiếp

- Các quan hệ TC thời kỳ này không mang tính thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào chủ quan của người đứng đầu Nhà nước

- Các quan hệ tài chính giữa những người sản xuất trong xã hội cũng chưa phát triển, chủ yếu mang mục đích phi sản xuất

- Tài chính lúc này là công cụ đàn áp, bóc lột người lao động

Trang 5

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của tài chính qua các thời kỳ

Giai đoạn từ chủ nghĩa tư bản đến nay

- Các quan hệ tài chính được thực hiện dưới hình thái giá trị là chủ yếu

- Quá trình phân phối và sử dụng các nguồn lực của nhà nước được dựa trên những nguyên tắc, luật lệ nhất định và đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Các quan hệ tài chính giữa các chủ thể trong xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ làm cho quan hệ tài chính mang tính chất sản xuất

- Tài chính là công cụ để nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 6

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

2.1.3 Khái niệm tài chính

 Quan điểm 1: TC là tiền tệ, là các quỹ tiền tệ

 Quan điểm 2: TC là hệ thống các văn bản pháp luật về tài chính

 Quan điểm 3 (Khái niệm):

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các chủ thể trong xã hội.

Trang 7

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp 7

2.2 Bản chất của tài chính

2.2.1 Nội dung và đặc trưng của các quan hệ tài chính

Nội dung của các quan hệ tài chính

 Các quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các chủ thể khác

trong nền kinh tế - xã hội

 C¸c quan hÖ tµi chÝnh gi÷a c¸c chñ thÓ víi nhau

 C¸c quan hÖ tµi chÝnh trong néi bé mét chñ thÓ

 Các quan hệ TC quốc tế

Trang 8

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp 8

2.2 Bản chất của tài chính

2.2.1 Nội dung và đặc trưng của các quan hệ tài chính

 Khi các quan hệ tài chính nảy sinh bao giờ cũng kéo theo sự

dịch chuyển một lượng giá trị nhất định

 Tiền tệ xuất hiện trong các mối quan hệ tài chính với tư cách là

phương tiện thực hiện các mối quan hệ đó

 Thông qua các mối quan hệ tài chính, các quỹ tiền tệ thường

xuyên vận động tức là quá trình tạo lập (chức năng phương tiện tích lũy giá trị) và sử dụng (chức năng phương tiện thanh toán) bởi các chủ thể khác nhau trong xã hội

Trang 9

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

2.2.2 Bản chất của tài chính

* Nhận xét

 Biểu hiện bề ngoài của các quan hệ tài chính là sự vận động độc lập tương đối của các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập và sử dụng chúng Thực chất đây là quá trình phân phối các nguồn tài chính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục đích nhất định

 Đằng sau sự vận động của quỹ tiền tệ thể hiện các mối quan hệ

về lợi ích kinh tế (các quan hệ kinh tế) giữa các chủ thể thể hiện

sự phân chia của cải xã hội giữa các chủ thể liên quan dưới hình thái giá trị

Trang 10

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

Kết luận về bản chất của TC

 Tài chính là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị.

 Các quan hệ TC phát sinh trong quá trình hình thành

và sử dụng các quỹ tiền tệ nhưng tài chính không phải

là tiền hay quỹ tiền tệ

 Tài chính là các quan hệ phân phối chịu sự tác động trực tiếp của Nhà nước và Pháp luật nhưng tài chính không phải là hệ thống các luật lệ về tài chính.

Trang 11

Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp 11

2.3 Chức năng của tài chớnh

2.3.1 Chức năng phân phối

a Khái niệm

Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ đó quá trình phân phối của cải xã hội đ ợc thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm thoả mãn nhu cầu của nhà n ớc và của mọi chủ thể trong xã hội

b Đối t ợng phân phối

c Chủ thể phân phối

Trang 12

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

2.3.1 Chøc n¨ng ph©n phèi

d KÕt qu¶ cña ph©n phèi tµi chÝnh

nhằm những mục đích đã định

hình thức giá trị nhưng không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị

và sử dụng các quĩ tiền tệ.

nhất thiết kèm theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác.

đầu và phân phối lại trong đó phân phối lại bao trùm và thể hiện rõ nét nhất bản chất của TC.

Trang 13

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

2.3.1 Chøc n¨ng ph©n phèi

f Qu¸ tr×nh ph©n phèi cña tµi chÝnh

quỹ tiền tệ cơ bản đối với những chủ thể có liện quan đến quá trình sản xuất.

các quỹ DN (tiền lương, tự bảo hiểm ), trả cho các chủ thể sở hữu vốn và tài nguyên.

thành trong phân phối lần đầu ra toàn xã hội

g Ý nghĩa nghiên cứu chức năng

NC để đảm bảo các nguồn lực TC đc đưa vào nhg mục đích sử dụng khác nhau

Trang 14

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

a Khái niệm

Chức năng giám đốc là chức năng mà nhờ đó việc giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của tài chính nhằm đảm bảo cho các quỹ tiền tệ luôn được tạo lập

và sử dụng đúng mục đích đã định.

b Đối tượng giám đốc: quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

tham gia vào quá trình phân phối.

d Phạm vi giám đốc của tài chính:

Trang 15

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

e Đặc điểm

- Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền thông qua sự vận động của đồng tiền, khi tiền tệ thực hiện chức năng thước đo phương tiện thanh toán và phương tiện tích lũy giá trị.

toàn diện, thường xuyên, liên tục, do vậy nó mang hiệu quả và có tác dụng kịp thời.

phân tích các chỉ tiêu tài chính và các chuẩn mực trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Trang 16

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

f Ý nghĩa nghiên cứu chức năng giám đốc:

- Đảm bảo cho quá trình phân phối của tài chính diễn ra một cách trôi chảy, đúng định hướng và phù hợp với các quy luật khách quan.

- Giám đốc tài chính góp phần thúc đẩy việc sử dụng các nguồn lực TC một cách tiết kiệm và có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền sản xuất xã hội.

- Giám đốc tài chính góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thúc đẩy việc chấp hành các chính sách, chế độ, thể chế tài chính làm lành mạnh hoá các hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Trang 17

Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp 17

2.4 Hệ thống tài chớnh

2.4.1 Khỏi niệm

Hệ thống tài chính là tổng thể các mối quan hệ tài chính trong những

dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân gắn với các chủ thể KT - XH t

ơng ứng.

ơng ứng.

2.4.2 Cấu trỳc hệ thống tài chớnh

Hệ thống tài chính đ ợc cấu trúc thành 5 khâu:

- Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội

Trang 18

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp 18

Quan hệ gián tiếp

Mối quan hệ giữa các khâu trong HTTC

NSNN

và TCXH Thị trường

tài chính

Trang 19

Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

CÂU HỎI ÔN TẬP

và phát triển của phạm trù Tài chính?

quan hệ giữa 2 chức năng đó như thế nào?

của phân phối lại.

Ngày đăng: 09/08/2014, 05:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái giá trị. - Nhập môn tài chính tiền tệ - Chương 2 docx
Hình th ái giá trị (Trang 10)
Hình thức giá trị nhưng không kèm theo sự thay đổi  hình thái giá trị. - Nhập môn tài chính tiền tệ - Chương 2 docx
Hình th ức giá trị nhưng không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w