Từ những năm 1920, Tảo nâu đã được sử dụng làm nguyên liệu tươi để sản xuất alginat.. Lớp Tảo nâu khác biệt khá rõ với các lớp còn lại của ngành Heterokontophyta do tất cả các loài Tảo n
Trang 1Lớp Tảo nâu - PHAEOPHYCEAE
Tảo nâu có khoảng 265 chi và 1.500 - 2.000 loài Tảo nâu chủ yếu sống ở biển
Từ những năm 1920, Tảo nâu đã được sử dụng làm nguyên liệu tươi để sản xuất
alginat Những Tảo nâu được tập trung khai thác là Macrocytis, Nereocystis,
Laminaria và Ascophyllum
Lớp Tảo nâu khác biệt khá rõ với các lớp còn lại của ngành Heterokontophyta
do tất cả các loài Tảo nâu có cấu trúc đa bào và hình dạng tản thay đổi từ dạng sợi
có nhánh kích thước hiển vi đến tản có kích thước lớn hàng mét Chỉ tế bào sinh sản
có roi và roi gắn phía bên tế bào (Hình 6.20)
- Tế bào
Trang 2Vách tế bào cấu tạo bởi một hệ thống vi sợi cellulose được làm vững chắc
bởi calcium alginat cùng với phần cơ chất nhầy
không định hình
Lục lạp chứa chlorophyll a, c1, c2 Sắc tố
fucoxanthin lấn át chlorophyll làm
cho tảo có màu nâu
Sản phẩm quang hợp là chrysolaminarin
- Sinh sản
Tế bào sinh sản được hình thành trong cơ quan sinh sản một ngăn và nhiều
ngăn Ở cơ quan sinh bào tử một ngăn, bào tử được hình thành là đơn bội, ngược
lại, cơ quan sinh bào tử nhiều ngăn cho ra bào tử
lưỡng bội
Phần lớn Tảo nâu có chu trình sống hai kỳ đơn lưỡng tướng sinh và có thể
Trang 3đồng hình hay dị hình luân phiên thế hệ
5 Ngành Tảo roi bám – Haptophyta
Ngành này có khoảng 75 chi và 500 loài Đa số đại diện thuộc nhóm
nanoplankton (2 - 20µm chiều dài) và picoplankton (0,2-2µm chiều dài)
- Tế bào
Tế bào mang hai roi bằng nhau hoặc không bằng nhau và roi không phủ tơ roi
vi ống Tế bào có mang thêm một bộ phận phụ dạng roi gọi là roi bám (Hình 6.24)
Lục lạp chứa chlorophyll a, c (c1, c2, c3) không có chlorophyll b Tảo có màu
vàng hoặc vàng ánh do sắc tố chlorophyll bị át bởi sắc tố phụ fucoxanthin Một số sắc
tố carotenoid gồm carotein, diadinoxanthin và
diatoxanthin Sản phẩm dự trữ quan
Trang 4trọng là chrysolaminarin Ngoài ra paramylon cũng gặp ở một số loài Bề mặt tế bào
đặc trưng nhờ có phủ những tấm vảy hoặc hạt có cấu tạo bằng cellulose, ngoài ra
còn có các tấm can xi
- Sinh sản
Tảo có sinh sản hữu tính Chu trình sống của
Haptophyta 2 kỳ dị hình luân
phiên thế hệ, trong đó giai đoạn mang hai roi 2n sống phù du, xen kẽ với giai đoạn
sợi đơn bội sống bám đáy
- Phân bố
Tảo Haptophyta chủ yếu sống ở biển, chỉ số ít sống ở nước ngọt Nó góp phần
quan trọng tạo nên sức sản xuất sơ cấp ở đại dương Tảo Haptophyta còn được coi là
nguồn cung cấp can xi cho thuỷ vực
Trang 5Một số đại diện tiêu biểu: Chrysochromulina, Prymnesium, Pleurochrysis